Định giá cổ phiếu phát hành lần đầu theo mô hình định giá quyền chọn Black Scholes trên thị trường chứng khoán Việt Nam . - Tài liệu tham khảo

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368



1 (1 )*
L
u
c
B
S
β
β
τ
=
+ −



B + S =
( ) *
1 (1 )*
*(1 )
L
m f
c
c
f E
B
S
NOI
R r
r
β
τ
τ
 
+ −
 
 
+ −

+ B*
c
τ
Với NOI =297.777.088.208
Giả sử thuế thu nhập doanh nghiệp là : 35%
Lợi suất theo ngày trong giai đoạn này được xác định là
m
r
=0,001079
Lợi suất theo năm là
m
R
=24 %

f
R
=7,3% (năm 2007)

L
β
=0,165149
Ta được : S = 30.968.281.619 VNĐ
Mặt khác,cũng từ bản cáo bạch của công ty ,ta biết được số cổ phiếu
mà công ty phát hành hiện đang lư hành là n = 1.130.000 cổ phiếu . Như
vậy,giá của cổ phiếu công ty cổ phần bông Bạch Tuyết sẽ phải là :
P

27.405VNĐ.
Giá đặt mua cao nhất (giá trần ) ngày 29/4/2008 là 27.400VNĐ
Giá đặt mua thấp nhất (giá sàn ) ngày 29/4/2008 là 28.200 VNĐ
4.7 Kết luận:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Như vậy,trong cả hai trường hợp dùng mô hình để định giá đều có sự
sai khác đáng kể và ta dùng mô hình định giá quyền chọn Black Scholes sẽ
cho chúng ta giá trị sai lệch ít hơn.
Do một số nguyên nhân sau:
-Trong khi phân tích báo cáo tài chính công ty vẫn thể có những sai
lầm tiềm ẩn có thể mắc phải .
Tài liệu dùng để phân tích là các báo cáo tài chính ,trong khi các số
liệu trên báo cáo tài chính không phải là các số liệu có tính chất lịch sử,mà
còn ở trạng thái tĩnh ,phản ánh về một số sự kiện trong một thời kỳ nhất
định.Mặt khác,đây lại là số liệu lấy theo giá trị sổ sách ,khác với giá trị thị
trường.Nguyên tắc kế toán nhiều khi cũng che đậy khuyết tật hoặc thổi
phồng thành tích không đúng với giá trị thật của nó ,do đó chúng chỉ nên
coi là sự hướng dẫn cho tương lai.
Cần thận trọng khi xem xét ,bởi vì mỗi công ty đều có một đặc điểm
riêng về công nghệ,cơ cấu đầu tư ,chính sách tài chính,kết cấu sản
phẩm,chiến lược kinh doanh và nhất là có sự khác nhau về cách nhìn nhận
các tỷ số tài chính .Vì vậy nên chọn công ty cùng nghành,có qui mô tương
đương để so sánh và sự so sánh này cũng chỉ mang tính chất tham khảo.
- Báo cáo tài chính khó tiếp cận .
Một bất cập nữa đó là việc các nhà đầu tư đang gặp khó khăn khi tiếp
cận thông tin tài chính doanh nghiệp,trong các đợt đấu giá.Thông
thường,các báo cáo tài chính (BCTC) gốc đầy đủ gồm bảng cân đối kế
toán,kết quả kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ,thuyết minh của công ty
IPO,do các đơn vị tư vấn không công bố rộng rãi.
Trên thực tế ,vẫn có những trường hợp đơn vị tư vấn không công bố
rộng rãi. Trên thực tế , vẫn có những trường hợp đơn vị tư vấn đưa bản cáo
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
bạch kèm theo báo cáo tài chính kiểm toán lên trang website của công ty
chứng khoán, tuy nhiên,những trường hợp này thường rất ít .
Báo cáo tài chính như là một bức tranh toàn cảnh về doanh
nghiệp,thông qua báo cáo tài chính,nhà đầu tư có thể sử dụng để phân tích
tình hình tài chính doanh nghiệp, phân tích tình hình sử dụng tài sản,vốn
của doanh nghiệp cũng như tỷ trọng các khoản mục trong bảng cân đối kế
toán.Từ đó,nhà đầu tư có thể định giá doanh nghiệp theo theo phương pháp
chiết khấu dòng tiền (DCF),một phương pháp khá phổ biến hiện nay.Trong
bản cáo bạch có tóm tắt một số chỉ tiêu tài chính,những chỉ tiêu này chỉ
dùng để tham khảo chứ không có giá trị định giá .Nhà đầu tư cần phải có
báo cáo tài chính đầy đủ thì mới có cái nhìn toàn diện về tài chính doanh
nghiệp quá khứ và hiện tại .Chính báo cáo tài chính giúp cho nhà đầu tư
vạch ra chiến lược đầu tư và nhìn nhận phần nào tương lai của món hàng
mình bỏ tiền ra mua ngày hôm nay.
Vai trò quan trọng của các báo cáo tài chính trong phân tích định giá
doanh nghiệp đã được khẳng định.Tuy nhiên,nếu có sự gian lận trong các
số liệu báo cáo tài chính thì quá trình phân tích sẽ trở lên hoàn toàn vô
nghĩa.Vấn đề đặt ra là tại sao các đơn vị tư vấn không công bố báo cáo tài
chính đầy đủ của doanh nghiệp kèm theo bản cáo bạch của những doanh
nghiệp IPO lên website của công ty mình ? Phải chăng đây cũng là một
cách trốn tránh công khai thông tin của doanh nghiệp IPO giúp tư lợi cho
một số người ? Thời gian tới , theo đúng lộ trình , một số doanh nghiệp nhà
nước lớn sẽ tiến hành IPO , nhà đầu tư hy vọng rằng những doanh nghiệp
này sẽ công khai và minh bạch thông tin hơn nữa với bản cáo bạch đầy đủ
cùng báo cáo tài chính gốc được đưa tới tận tay nhà đầu tư .
-Về việc áp dụng mô hình CAPM trong điều kiện thị trường vốn Việt
Nam. Thị trường vốn ở Việt Nam mới được hình thành từ tháng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
7/2000.Cho đến nay thị trường vốn Việt nam vẫn chưa được phát triển.Do
đó,việc ứng dụng mô hình CAPM vào Việt Nam còn gặp nhiều trở ngại
.Thứ nhất là,ở Việt Nam hiện vẫn chưa có một danh mục đầu tư nào có thể
xem là danh mục đầu tư thị trường làm cơ sở xác định tỷ suất lợi nhuận
danh mục thị trường
m
R
.Trong khi ở Mỹ có chỉ số S&P500 thì ở Việt Nam
có chỉ số VNINDEX.Thế nhưng,VNINDEX hiện mới chỉ là xác định cho
khoảng 40 công ty niêm yết.Thứ hai là,hiện nay vẫn chưa có tổ chức nào
tính toán,xác định và công bố thông tin về hệ số beta.
Với các trở ngại trên,hiện tại việc ứng dụng mô hình CAPM vào thực
tiễn Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn.Tuy vậy,sử dụng CAPM vẫn có ý
nghĩa ở chỗ nó cung cấp cho chúng ta sự hiểu biết về quan hệ giữa lợi
nhuận và rủi ro.Theo đó, nhà đầu tư là người ngại rủi ro nên nếu không có
gì bù đắp rủi ro,họ sẽ đầu tư vào tài sản phi rủi ro để được hưiởng lợi nhuận
phi rủi ro là
f
r
.Bây giờ nếu chúng ta muốn nhà đầu tư bỏ tiền vào danh
mục thị trường có mức độ rủi ro hơn tài sản phi rủi ro ,chúng ta phải bù đắp
cho họ phần bù rủi ro bằng chênh lệch giữa lợi nhuận danh mục thị trường
và lợi nhuận thị trường.Thực tế cho thấy rằng nhà đầu tư không thể đầu tư
vào danh mục thị trường mà họ đầu tư vào một tài sản cá biệt nào đó.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.PGS.TS: Nguyễn Quang Dong . Giáo trình kinh tế lượng , khoa toán
kinh tế , Trường ĐHKTQD
2. PGS.TS . Hoàng Đình Tuấn Bài giảng mô hình định giá tài sản tài
chính , Đại học KTQD
3. Trần Hùng Thao . Nhập môn toán học tài chính . NXB H&KT2004
4.PGS.TS .Trần Ngọc Thơ .Tài chính hiện đại .NXBTK 2000
5.TS. Nguyễn MINH Kiều . Tài chính doanh nghiệp NXBTK2007
6.Các trang website :
http://www.hastc.org.vn
http://www.vse.org.vn
http://www.bsc.com
http://www.ssc.gov.com.vn
http://www.intellasia.com.vn
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
Tổng hợp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .93
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
PHỤ LỤC

ĐV: Đồng
TÀI SẢN 31/12/2004 31/12/2005 31/12/2006 QI/2007

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
49,436,377,039 55,573,989,782 61,573,543,523 75,319,529,099

I. Tiền
8,581,831,366 15,893,061,095 6,825,564,352 14,034,338,464
1. Tiền mặt
8,581,831,366 15,893,061,095 6,825,564,352 14,034,338,464
2. Các khoản tương đương tiền


II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
10,000,000 20,000,000 20,000,000 20,000,000
1. Đầu tư ngắn hạn
10,000,000 20,000,000 20,000,000 20,000,000
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn


III. Các khoản phải thu ngắn hạn
27,112,637,676 17,564,880,704 20,097,588,781 25,774,010,217
1. Phải thu của khách hàng
7,945,003,316 15,574,180,093 19,247,949,225 24,587,031,097
2. Trả trước cho người bán
64,892,842 405,376,455 558,744,056 943,983,620
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
4. Phải thu theo tiến độ KH HĐ XD

5. Các khoản phải thu khác
19,102,741,518 1,585,324,156 290,895,500 242,995,500
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi


IV. Hàng tồn kho
8,500,502,218 16,764,070,806 26,875,315,102 25,902,914,427
1. Hàng mua đang đi trên đường

2. Nguyên liệu, vật liệu

3. Công cụ, dụng cụ

4. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

5. Thành phẩm

6. Hàng hoá tồn kho
8,500,502,218 16,764,070,806 26,875,315,102 25,902,914,427
7. Hàng gửi bán

8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho


V. Tài sản ngắn hạn khác
5,231,405,779 5,331,977,177 7,755,075,288 9,588,265,991
1. Tạm ứng

2. Chi phí trả trước ngắn hạn
31,500,000 2,320,598,529 110,077,463 124,198,867
3. Chi phí chờ kết chuyển

4. Tài sản thiếu chờ xử lý

5. Các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

6. Thuế GTGT được khấu trừ
5,199,905,779 3,011,378,648 7,342,437,947 9,152,662,746
7. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước

8. Tài sản ngắn hạn khác

302,559,878 311,404,378
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368


B. TÀI SẢN DÀI HẠN
44,522,512,082 53,160,565,962 59,856,558,941 61,655,277,202

I. CÁC KHOẢN PHẢI THU DÀI HẠN
0 453,577,571 359,966,008 352,016,008
1. Phải thu dài hạn của khách hàng

173,975,624 77,364,061 69,414,061
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

3. Phải thu dài hạn nội bộ

279,601,947

4. Phải thu dài hạn khác

282,601,947 282,601,947
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi


II. Tài sản cố định
39,829,912,082 51,523,382,168 50,824,168,939 50,350,267,425
1. Tài sản cố định hữu hình
39,829,912,082 51,316,472,432 50,824,168,939 50,339,358,334
- Nguyên giá
62,899,068,751 90,042,118,931 96,802,304,153 98,022,415,187
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
(23,069,156,669) (38,725,646,499) (45,978,135,214) (47,683,056,853)
2. Tài sản cố định thuê tài chính
0 0 -

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

3. Tài sản cố định vô hình
0 1,264,136 - -
- Nguyên giá

10,000,000 10,000,000 10,000,000
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

(8,735,864) (10,000,000) (10,000,000)
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

205,645,600

10,909,091

III. Bất động sản đầu tư
0 0 - -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)


IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
4,692,600,000 381,138,000 6,202,880,000 8,493,210,224
1. Đầu tư vào công ty con

2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
4,692,600,000 381,138,000

8,493,210,224
3. Đầu tư dài hạn khác

6,202,880,000

4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn


V. Tài sản dài hạn khác
0 802,468,223 2,469,543,994 2,459,783,545
1. Chi phí trả trước dài hạn

802,468,223 2,469,543,994 2,459,783,545
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

3. Tài sản dài hạn khác


TỔNG TÀI SẢN
93,958,889,121 108,734,555,744 121,430,102,464 136,974,806,301
NGUỒN VỐN 31/12/2004 31/12/2005 31/12/2006 QI/2007
A. NỢ PHẢI TRẢ
62,208,594,499 74,714,269,886 81,915,900,992 96,835,356,612
I. Nợ ngắn hạn
46,619,333,354 51,735,418,675 65,365,163,351 82,958,214,752
1. Vay và nợ ngắn hạn
4,243,963,917 12,836,234,181 29,385,867,534 43,343,898,871
2. Phải trả cho người bán
3,361,268,330 20,094,672,147 13,544,400,662 13,808,695,663
3. Người mua trả tiền trước
8,154,810,849 12,136,930,550 11,943,160,388 12,779,156,675
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
2,179,065,100 76,708,016 782,508,931 1,164,164,907
5. Phải trả người lao động
2,403,843,472 2,726,458,057 5,910,104,176 6,196,563,492
6. Chi phí phải trả
287,753,889 230,312,410

160,602,920
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất