Kế toán mua bán hàng hoá tại công ty IMEXCO - Tài liệu tham khảo

Máy tự kết chuyển giá vốn hàng bán :
Nợ TK 63232
Có TK 15632
Căn cứ vào HĐKPXK, HĐ, hoá đơn kế toán ghi nhận khoản hoa hồng được
hưởng:
Nợ TK13111
Có TK 51132
Có TK 33311
Xuất hàng giao cho đơn vị uỷ thác, căn cứ vào HĐKPXK, ghi bút toán :
Nợ TK 13111
Có TK 63232
Đồng thời xung tiêu TK 63232 :
Nợ TK 63232
Có TK 63232
Thanh toán cho khách ngoại, căn cứ vào giấy báo có NH, ghi nhận :
Nợ TK 33121
Có TK 144
+ Ví dụ minh hoạ : Ngày 20/7/2004 Imexco nhận uỷ thác nhập cho công ty Cửu
Long lô hàng với trị giá 15.000USD. TGHT : 15.690đ/USD, phương thức thanh
toán, chuyển khoản ngoại tệ, thuế NK 5%, hoa hồng uỷ thác 1,36% giá trị lô hàng (
204 USD), thuế GTGT 10% của hoa hồng uỷ thác (20,4 USD).
- Khi nhận hàng của WATANA CHOK GROUP CO.LTD tại cảng, đã hoàn
thành thủ tục nhập khẩu, căn cứ vào PNK, Invoice, Contract, kế toán định khoản :
Nợ TK 15632 : 235.350.000 ( 15.000 USD * 15.690)
Có TK 15122 : 235.350.000
Nợ TK 15122 : 235.350.000
Có TK 33121 : 235.350.000
- Khoản thuế NK và thuế GTGT hàng NK phải thu lại, căn cứ vào tờ khai hải
quan, ghi nhận :
Nợ TK 131 :36.479.250
Có TK 33335 : 11.767.500
Có TK 33312 : 24.711.750
- Căn cứ vào HĐKPXK, hợp đồng, hoá đơn ghi nhận khoản hoa hồng được
hưởng :
Nợ TK 131 : 3.200.760 (204 USD * 15.690)
Có TK 51132 : 3.200.760
- Thuế GTGT 10% hoa hồng :
Nợ TK 131 : 320.076
Có TK 33311 : 320.076
- Khi xuất hàng giao cho Cửu Long, căn cứ vào HĐKPXK, kế toán ghi khoản
phải thu của Cửu Long :
Nợ TK 131 : 235.350.000
Có TK 63232 : 235.350.000
- Kết chuyển giá vốn hàng bán :
Nợ TK 63232 : 235.350.000
Có TK 15632 : 235.350.000
- Đồng thời xung tiêu tài khoản 63232 :
Nợ TK 63232 : 235.350.000
Có TK 63232 : 235.350.000
- Khi thanh toán cho khách hàng nước ngoài bằng chuyển khoản, căn cứ vào
GBN của NH, ghi nhận :
Nợ TK 33121 : 235.350.000
Có TK 112 : 235.350.000
* Nhận uỷ thác gia công cho nước ngoài.
+ Thủ tục, chứng tư ø:
- Imexco ký hợp đồng với đối tác nước ngoài, trong hợp đồng Imexco được
xem như một đơn vị gia công mặc dù Imexco chỉ đóng vai trò trung gian giao cho
đơn vị trong nước thực hiện gia công. Đối tác nước ngoàiphải cung cấp vật liệu và
phụ liệu cho công ty gia công.
- Hợp đồng sẽ lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản.
- Các chứng từ đính kèm có liên quan: bảng ước tính tiêu thụ nguyên vật liệu
cho việc gia công thành phẩm, giấy chứng nhận hàng hoá, vận đơn đường biển,
hợp đồng thương mại, bảng kê chi tiết đóng gói hàng hoá.
- Sau khi ký hợp đồng nhận uỷ thác gia công cho nước ngoài, công ty tìm trong
nước để ký hợp đồng UTGC.
- Định mức nguyên vật liệu theo hướng dẫn của khách hàng, Imexco sẽ lập hoá
đơn giao cho đơn vị gia công.
- Khi đơn vị gia công giao thành phẩm cho Imexco, công ty ít nhập kho thành
phẩm mà thường chuyển thẳng giao cho phía đối tác nước ngoài để giảm bớt chi
phí vận chuyển, chi phí bảo quản. Do đó, trứơc khi giao hàng cho nước ngoài phía
bên đơn vị gia công phải báo chi tiết giao hàng, tính toán định mức và phối hợp với
Imexco đi kiểm mẫu.
- Imexco sẽ thanh toán phí gia công cho đơn vị gia công sau khi đã trừ phí uỷ
thác xuất khẩu, phí quota, phí NH.
- Nếu có gửi mẫu cho phía đối tác nước ngoài thì gửi mẫu do đơn vị gia công
sẽ thanh toán.
- Bên đơn vị giao gia công sẽ chịu toàn bộ việc nhập nguyên phụ liệu và giao
thành phẩm tại cảng, sân bay, bao gồm phí lưu kho bãi, phí giao nhận vận chuyển .
- Chứng từ thanh toán : HĐKPXK của đơn vị gia công và PXK của công ty có
ký xác nhận 2 bên.
+ Hạch toán nghiệp vụ :
- Tài khoản sử dụng.
TK 15123- nguyên liệu nhận UTGC cho nước ngoài của VPCTy còn đi
đường.
TK 15212- nguyên liệu, vật liệu nhận UTGC cho nước ngoài của VPCTy.
TK 15432- CPSXKD SPDD nhận uỷ thác gia công cho nước ngoài của
VPCTy.
TK 15532- TP thuê ngoài gia công hàng nhận UTGC cho nước ngoài của
VPCTy.
TK 51133- doanh thu dịch vụ nhận uỷ thác gia công cho nước ngoài của
VPCTy.
TK 63233- giá vốn dịch vụ nhận UTGC cho nước ngoài của VPCTy.
- Quy trình hạch toán :
Nhập kho nguyên vật liệu từ nước ngoài, căn cứ vào PNK, ghi nhận :
Nợ TK 15123
Có TK 33121
Nợ TK 15212
Có TK 15123
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp căn cứ vào PXK , ghi nhận :
Nợ TK 62132
Có TK 15212
Giao nguyên vật liệu gia công, căn cứ vào PXK, ghi nhận :
Nợ TK 15432
Có TK 6213


Phí gia công phải trả cho KH trong nước, căn cứ PNK thành phẩm, ghi nhận :
Nợ TK 15432
Có TK 3311
Nhập kho thành phẩm, căn cứ vào PNK thành phẩm, ghi nhận :
Nợ TK 15532
Có TK 15432
Kết chuyển giá vốn, căn cứ vào PXK thành phẩm, ghi nhận :
Nợ TK 63233
Có TK 15532
Phải thu khách hàng nước ngoài, căn cứ vào PXK thành phẩm, ghi nhận :
Nợ TK 13121
Có TK 63233 : nguyên liệu+ phí gia công- hoa hồng.
Phải thu hoa hồng gia công, căn cứ vào PXK thành phẩm, ghi nhận :
Nợ TK 13121
Có TK 51133
Kết chuyển giá trị nguên liệu, căn cứ PXK nguyên liệu :
Nợ TK 33121/ Có TK 13121
+ Ví dụ minh hoạ : Ngày 19/05/2003, Imexco ký hợp đồng gia công 235200 túi
giấy cho Kiwico, Kiwico sẽ cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu để tạo thành phẩm.
Ngày 20/05/2003 ký hợp đồng giao cho cơ sở Phương Trinh về lô hàng mà công ty
đã nhận gia công cho Kiwico. Ngày 30/06/2003 khi nhận nguyên vật liệu của
Kiwico, Imexco tiến hành giao thẳng cho cơ sở Phương Trinh. Chi tiết nguyên vật
liệu được ghi rõ trong Invoice được đính kèm với tổng trị giá 7002,12 USD. Ngày
28/09/2003 khi nhận thành phẩm của cơ sở Phương Trinh, Imexco tiến hành xuất
thẳng cho Kiwico với đơn giá 0,005 USD/ cái, biết rằng hoa hồng uỷ thác là 150
USD. Tỉ giá hạch toán : 15500 VND/ USD.
Nợ TK 15212 : 108.532.860 (7.002,12*15.500)
Có TK 15123 : 108.532.860
Nợ TK 15123 : 108.532.860
Có TK 15123 : 108.532.860
- Khi xuất nguyên vật liệu gia công cho cơ sở Phương Trinh, căn cứ vào
HĐKPXK nguyên liệu, hợp đồng phụ kiện, ghi nhận :
Nợ TK 62132 : 108.532.860
Có TK 15212 : 108.532.860
Nợ TK 1543 : 108.532.860
Có TK 62132 : 108.532.860
- Đồng thời xung tiêu hai vế nợ và có TK 62132
Nợ TK 62132 : 108.532.860
Có TK 62132 : 108.532.860
- Khi nhập kho thành phẩm của cơ sở Phương Trinh, căn cứ vào PNK, ghi nhận
:
Nợ TK 15532 : (7002,12 + 0,005 x 235.200) x15.500 = 126.760.860
Có TK 15432 : 126.760.860
- Khoản phí gia công phải trả cho cơ sở Phương Trinh :
Nợ TK 15432 : 0,005 x235.200 x 15.500 = 18.228.300
Có TK 3311 : 18.228.300
- Khoản tiền hàng phải thu Kiwico, căn cứ vào PNK, ghi nhận :
Nợ TK 13121 : 126.760.860
Có TK 63232 : 126.760.860
- Đồng thời xung tiêu hai vế nợ và có TK 63232 :
Nợ TK 63232 : 126.760.860
Có TK 63232 : 126.760.860
- Khoản hoa hồng uỷ thác phải thu Kiwico :
Nợ TK 13121 : 150 USD x15.500 =2.325.300
Có TK 51133 : 2.325.300
- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, kế toán phản ánh trên chứng từ ghi sổ :
Nợ TK 33121 : 108.532.860
Có TK 13121 : 108.532.860
II. Kế toán bán hàng :
1. Kế toán bán hàng trong nước :
1.1. Thủ tục chứng tư ø:
* Tương tự mua hàng trong nước, phòng XNK sẽ đảm nhận ký hợp đồng kinh tế
* Chứng từ sử dụng : HĐKPXK của công ty, HĐKPXK do bộ tài chính phát
hành.
1.2. Hạch toán chi tiết :
* Phòng XNK căn cứ vào hợp đồng kinh tế lập lệnh nhập kho rồi chuyển qua
phòng KTTV xem xét tính khả thi của hợp đồng, nếu không có sai sót thì trình Ban
Tổng Giám Đốc ký duyệt và lưu ở phòng XNK .
* Bộ phận lập hoá đơn sẽ căn cứ vào LXK lập HĐKPXK thành 4 liên : 1 liên lưu,
1 liên giao cho khách hàng, 2 liên giao cho thủ kho cùng khách hàng ký nhận và
ghi thẻ mặt hàng. Thủ kho sẽ giữ 1 liên, 1 liên giao cho phòng KTTV .
* Kế toán hàng hoá định khoản ngay trên HĐKPXK và nhập dữ liệu vào máy.
Máy sẽ tự động nhập số liệu vào sổ chi tiết hàng hoá, sổ nhật biên các tài khoản có
liên quan.
1.3. Hạch toán tổng hợp :
* Tài khoản sử dụng :
+ TK 1311 : phải thu khách hàng trong nước.
+ TK 15631 : giá mua hàng hoá nhập khẩu tự doanh của VPCTy.
+ TK 15623 : chi phí thu mua hàng hoá nhập khẩu của VPCTy.
+ TK 51112 : doanh thu bán hàng hoá NK tự doanh của VPCTy.
+ TK 63212 : giá vốn hàng hoá nhập khẩu tự doanh của VPCTy.
* Trình tự hạch toán :
+ Xuất hàng bán, căn cứ vào HĐKPXK, ghi nhận khoản phải thu :
Nợ TK 1311
Có TK 51112
+ Thuế GTGT đầu ra phải nộp, căn cứ vào tờ khai thuế, ghi nhận :
Nợ TK 1311
Có TK 33312
+ Cuối tháng máy sẽ tự kết chuyển trị giá mua cho hàng bán ra trong tháng và
kết chuyển chi phí thu mua cho hàng bán ra trong tháng :
Nợ TK 63212
Có TK 15631
Có TK 15623
+ Trường hợp giảm giá, chiết khấu, hàn bán bị trả lại, căn cứ vào hoá đơn mua
bán, bảng chấp thuận cho khách hàng được hưởng giảm giá, chiết khấu, phiếu nhập
kho hàng trả lại, ghi nhận :
Nợ TK 53212,521,5312
Có TK 1311
Có TK 13311
Nợ TK 51112
Có TK 53212,521,5312
+ Thu tiền bán hàng, căn cứ vào phiếu chi, giấy báo có của NH :
Nợ TK 111,112
Có TK 1311
1.4. Ví dụ minh hoạ : Ngày 18/1/2004 công ty xuất bán cho cơ sở Nhơn Hưng
một máy phun áp lực và phụ kiện Cont với giá bán 400.500.000đ, VAT 10%.
Trong đó giá vốn hàng bán 380.435.000đ. công ty đã thu tiền lô hàng trên bằng
chuyển khoản.
* Kết chuyển giá vốn hàng bán :
Nợ TK 63212 : 380.435.000
Có TK 51111 : 380.435.000
* Kế toán căn cứ vào hoá đơn ghi nhận doanh thu bán hàng và xác định số thuế
GTGT phải nộp :
Nợ TK 1311 : 440.550.000
Có TK 51112 : 400.500.000
Có TK 33312 : 40.050.000
* Cơ sở Nhơn Hưng thanh toán tiền, căn cứ vào GBC của NH, ghi nhận :
Nợ TK 112 : 440.550.000
Có TK 1311 : 440.550.000
2. Kế toán xuất khẩu hàng hoa ù:
2.1. Xuất khẩu trực tiếp :
* Thủ tục chứng từ, phương thức bán hàng hoá :
+ Phương thức thanh toán : TTR, L/C, tiền mặt, hàng đổi hàng ( ít xảy ra ).
- TTR : chỉ áp dụng cho những khách hàng quen biết.
- L/C : thường được áp dụng vì đảm bảo cho việc thu tiền hàng của công ty.
+ Điều kiện giao hàng : thường xuất kho theo giá FOB.
+ Bộ chứng từ xuất khẩu gồm : contract, Invoice, bảng kê chi tiết đóng gói hàng
hoá (packing list), giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ( original), vận đơn đường
biển, giấy phép xuất khẩu và tờ khai hàng xuất khẩu, giấy thông báo thuế xuất
khẩu.
Trước khi xuất hàng lên tàu, hàng phải được hải quan kiểm dịch, kiểm tra chất
lượng hàng hoá. Sau khi kiểm tra xong phải có giấy chứng nhận khai báo hải quan,
giấy chứng nhận phẩm chất trọng lượng, giấy chứng nhận kiểm dịch vệ sinh… để
làm cơ sở cho công ty khi có tranh chấp xảy ra.
+ Đối với những mặt hàng nhà nước yêu cầu phải có quota xuất khẩu thì công ty
phải xin quota xuất khẩu.
* Hạch toán nghiệp vụ :
+ Tài khoản sử dụng :

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất