Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ tại công ty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội - Tài liệu tham khảo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào

04770035E

CT Vận tải hành khách Đờng sắt HN đã ghi tăng trên tháng 12 năm
2002, số thẻ 4686 và 4687
Nguyên giá : 349.917.295 đ/01 bộ
Khấu hao đến 31/10/2004: 40.792.726 đ/01 bộ
Giá trị còn lại : 309.121.533 đ/01 bộ
Nguồn vốn PTSX công ty
Vậy, chúng tôi xin thông báo và gửi kèm theo hồ sơ để quý Công ty theo
dõi, quản lý, ghi tăng tài sản và trích khấu hao từ ngày 01/11/2004

Các chứng từ sử dụng nh: Quyết định điều chuyển TSCĐ của công ty,
Biên bản bàn giao điều chuyển cuối tháng kế toán lập phiếu ghi sổ số 60
ngày 30/11/2004 ghi:
Nợ TK 2141: 40.792.726
Nợ TK 411: 309.121.533
Có TK 2113: 349.914.259
Từ phiếu ghi sổ kế toán nhập vào máy, các dữ liệu đợc nhập sẽ tự động đ-
ợc ghi vào các sổ cái TK 211, 213.
Tổng cty đs việt nam
Ct vận tải hành khách đs hà nội
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
độc lập- tự do- hạnh phúc
Hà nội, ngày 05 tháng 11 năm2004
Biên bản nghiệm thu bàn giao
điều chuyển thiết bị truyền dẫn Comstreamdt7000
Căn cứ Quyết định số 328/ĐS - TCCB ngày 18/02/2004 của Tổng công ty về việc điều chuyển
thiết bị Comstreamdt7000 từ CT vận tải hành khách ĐS Hà Nội cho CT vận tải ĐS Sài
Gòn
58
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào

I. thành phần bàn giao:
1- bên giao: Công ty Vận tải hành khách Đờng sắt Hà Nội
Ông (Bà)
2- Bên nhận: Công ty vận tải Đờng sắt Sài gòn
Ông (Bà)
ii. nội dung bàn giao:
Trung tâm 1 đã chuyển cho Trung tâm 2 bộ thiết bị Comstreamdt7000, chi tiết:
TT Tên thiết bị Số lợng S/N
1 IDU 02
0110013343
0110013342
2 ODU 02
08120016E
04770035E

Công ty vận tải Đờng sắt Sài Gòn đã nhận đủ số lợng thiết bị, đúng chủng loại theo danh
mục
bên giao bên nhận
Trích Sổ Cái TK 2141: Xem phụ lục số 4
b) Kế toán khấu hao tài sản cố định
* Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ của Công ty bị hao mòn, phần giá trị hao
mòn này chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh nhờ việc trích và phân bổ
khấu hao. Hiện nay, công ty đang sử dụng phơng pháp khấu hao theo đờng
thẳng.
Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của TSCĐ để xác định giá trị còn
lại trên sổ kế toán của TSCĐ
Xác định thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ theo công thức:
59
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào

Trong đó:
T: Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ
T
1
: Thời gian sử dụng của TSCĐ xác định theo quy định tại công văn
2945/KTTKTC ngày 23/06/2000 của Tổng công ty Đờng sắt Việt Nam
T
2
: Thời gian sử dụng của TSCĐ xác định theo quy định mới của Tổng
công ty Đờng sắt Việt Nam
t
1
: Thời gian thực tế đã trích khấu hao của TSCĐ
Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của
TSCĐ) nh sau:
Mức trích khấu hao
trung bình hàng năm của
TSCĐ
=
Giá trị còn lại của TSCĐ
Thời gian sử dụng của TSCĐ
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả
năm chia cho 12 tháng
Việc trích và thôi trích khấu hao cho TSCĐ đợc thực hiện theo nguyên
tắc tròn ngày, tức là:
Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ đợc thực hiện bắt đầu từ ngày
(theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt
động kinh doanh.
Khung thời gian sử dụng các loại tài sản cố định
t
1
T = T
2
*(1- )
T
1
60
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào

Danh mục các nhóm TSCĐ Theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC
ngày 12/12/2003 của BTC
Quy
định của
Tcty
Thời gian sử dụng
tối thiểu (năm)
Thời gian sử dụng
tối đa (năm)
A. Máy móc thiết bị động lực
1. Máy động lực
2. Thiết bị truyền dẫn
8
10
10
12
8
10
.
B. Máy móc thiết bị công tác
1. Máy công cụ 7 10 7

C. Dụng cụ làm việc đo lờng
1. Thiết bị điện và điện tử 5 8 5

*Cách xác định số khấu hao:
Do cha có chơng trình phần mềm quản lý tài sản hoàn chỉnh nên để tính
khấu hao TSCĐ, kế toán TSCĐ vẫn phải sử dụng phần mềm hỗ trợ là Excel.
Dựa vào bảng kê chi tiết TSCĐ đã đợc lập kế toán sẽ lựa chọn và phân các
TSCĐ đợc sử dụng cho quản lý và TSCĐ sử dụng cho sản xuất . Sau đó kế
toán sẽ tính và trích khấu hao cho từng TSCĐ thuộc các lĩnh vực khác nhau.
Số khấu hao đợc trích sẽ đợc tổng hợp vào các bảng trích khấu hao theo
nguồn vốn và theo loại chi phí, từ các bảng trích khấu hao này kế toán sẽ lập
phiếu ghi sổ. Tài sản đợc sử dụng cho sản xuất, khấu hao các tài sản này sẽ
đợc trích khấu hao vào chi phí sản xuất (TK 154274) và tài sản đợc sử dụng
cho quản lý đợc tính chi phí khấu hao vào chi phí quản lý( TK 6274) và trong
mỗi mảng chi phí tài sản lại đợc chia và theo dõi theo đặc trng kỹ thuật của
TSCĐ. Đối với tài khoản 154 khoản mục chi phí khấu hao TSCĐ sẽ đợc chia
theo dịch vụ, mức phân bổ khấu hao cho từng dịch vụ sẽ đợc xác định theo tỉ
lệ doanh thu của dịch vụ đó trên tổng doanh thu của các dịch vụ.
* Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng giảm khấu hao, kế toán sử
dụng TK214- Hao mòn TSCĐ
TK214 có 2 TK cấp 2
61
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào

TK 2141: Hao mòn TSCĐ HH
TK 2143: Hao mòn TSCĐ VH
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng TK 009 là TK ngoài bảng và một số TK có
liên quan nh: TK154, 627
* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng trích khấu hao tài sản cố định và các
chứng từ khác có liên quan
Hàng quý, kế toán trích và phân bổ khấu hao vào chi phí sản xuất kinh
doanh dựa vào bảng số liệu tổng hợp bảng trích khấu hao tài sản cố định, kế
toán lập phiếu ghi sổ số 85 và 86 trích KHCB quý IV/04 vào chi phí quản lý
và chi phí sản xuất.Từ phiếu ghi sổ kế toán nhập dữ liệu vào máy, số liệu sẽ
đợc chạyđến sổ cái TK 2141 và các sổ có liên quan.
Đồng thời kế toán cũng nhập số liệu vào TK 009 theo một giao diện riêng
có tên là Chứng từ ngoại bảng từ đây số liệu sẽ đợc ghi vào sổ cái TK009

Cty vận tải hành khách
đs hà nội
Số: 85
Kèm theo chứng từ gốc
Phiếu ghi sổ
Ngày 31 tháng 12 năm 2004
Diễn giải Tên tài khoản
Nợ

Trích KH Quý 4/04 vào
chi phí quản lý
21412
21413
21414
21415
195.053.952
70.683.416
210.381.989
97.998.567
Cộng
6274 574.117.924
Ngời lập biểu
Kế toán trởng
62
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào


Cty vận tải hành khách
ĐS hà nội

Số: 86
Kèm theo chứng từ gốc
Phiếu ghi sổ
Ngày 31 tháng 12 năm 2004
Diễn giải
Tên tài khoản
Nợ

Trích KH Quý4/04 vào
chi phí sản xuất
21412
21413
21414
21415
687.226.939
10.043.236.044
24.483.693.055
2.301.459.904
Cộng
154274
37.515.615.942
Ngời lập biểu
Kế toán trởng
Trích Sổ Cái TK 214: Xem Phụ lục số 4
Trích Bảng trích khấu hao TSCĐ: Xem Phụ lục số 5
c) Kế toán sửa chữa tài sản cố định
Do đặc điểm của TSCĐ của Công ty là phân bổ rộng khắp miền Bắc mà
thờng các TSCĐ đợc đặt ở ngoài trời nên hàng ngày phải chịu ảnh hởng
mạnh mẽ của các yếu tố tự nhiên, hơn nữa trong quá trình sử dụng phục vụ
sản xuất cũng bị hỏng hóc vì vậy hàng năm Công ty đều phải tiến hành sửa
chữa, nâng cấp TSCĐ để phục vụ tốt nhất cho sản xuất kinh doanh.
TSCĐ của Công ty đợc chia ra thành TSCĐ đặc thù và không đặc thù. Đối
với các tài sản không đặc thù thì việc sửa chữa diễn ra bình thờng có thể chỉ
cần tiến hành sửa chữa tại các Xí nghiệp nhng đối với TSCĐ đặc thù thờng
chi phí phát sinh lớn. Nên để phù hợp với từng loại TSCĐ nhất là TSCĐ đặc
thù Công ty thờng lập kế hoạch trích trớc chi phí sữa chữa.
Công ty chủ yếu sửa chữa TSCĐ theo phơng thức thuê ngoài
*Đối với những TSCĐ không đặc thù:
63
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào

Công ty không tiến hành trích trớc, khi chi phí sửa chữa phát sinh, tuỳ
theo giá trị và mức độ sửa chữa mà kế toán có thể hạch toán vào chi phí sản
xuất kinh doanh đối với sửa chữa nhỏ, thờng xuyên hay ghi tăng nguyên giá
TSCĐ đối với sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ .
Đối với sửa chữa nhỏ, thờng xuyên căn cứ vào chứng từ nh: Phiếu chi,
phiếu xuất kho kế toán hạch toán chi phí sửa chữa vào chi phí hoạt động
sản xuất kinh doanh theo định khoản:
Nợ TK 627, 154
Có TK 111,112
Ví dụ: Tháng 10/2004, XN Đầu máy tiến hành sửa chữa máy nổ
500KVA với chi phí sửa chữa là 5.250.000đ. Căn cứ vào phiếu chi kế toán
lập phiếu ghi sổ ghi :
Nợ TK 627 :5.250.000
Có TK 111 : 5.250.000
Đối với sửa chữa lớn, Công ty tiến hành ký hợp đồng với đơn vị sữa chữa.
Sửa chữa hoàn thành bàn giao, Công ty thanh toán tiền sửa chữa cho đơn vị
sửa chữa. Kế toán căn cứ vào các chứng từ nh Hợp đồng kinh tế; Báo cáo
quyết toán sửa chữa lớn, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn
thành Kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 241(3)
Nợ TK 133
Có TK 111,112
Nếu giá trị công trình sửa chữa lớn thoả mãn điều kiện ghi tăng nguyên
giá TSCĐ đợc ghi tăng nguyên giá, kế toán ghi:
Nợ TK 211,213
Có TK 241(3)
Nếu không đợc ghi tăng nguyên giá TSCĐ kế toán ghi
Nợ TK 154,627,142
Có TK 241(3)
64
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào

* Đối với TSCĐ đặc thù:
Công ty lập kế hoạch sửa chữa năm, dựa vào kế hoạch Công ty tiến hành
trích trớc chi phí. Đối với TSCĐ đặc thù Công ty cũng thuê ngoài sửa chữa.
Để thanh toán các khoản chi phí sửa chữa kế toán sử dụng tài khoản 335- Chi
phí phải trả.
Căn cứ vào các chứng từ nh: Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Hợp đồng kinh tế
kế toán ghi:
- Công ty trích trứớc chi phí sửa chữa:
Nợ TK 154286
Có TK 3351
- Sửa chữa hoàn thành
Nợ TK 335
Có TK liên quan
- Cuối năm, nếu số thực chi lớn hơn số đã trích trớc kế toán ghi bổ sung:
Nợ TK 154286
Có TK 3351
Nếu số thực chi nhỏ hơn số đã trích, kế toán ghi bút toán hoàn nhập:
Nợ TK 3351
Có TK 33631
Ví dụ: Trong tháng12, Công ty sửa chữa 02 bộ IRD 2510 cho đội toa xe
hàng với chi phí sửa chữa là: 11.000.500 đồng.
Kế toán lập phiếu ghi sổ số 70 ghi:
Nợ TK 335(1): 11.000.500đ
Có TK 141: 11.000.500đ
Trích Sổ cái TK 335: phụ lục
65
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào

66
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào

Chơng III
hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ ở Trung tâm viễn
thông quốc tế khu vực I
I. Những thành tích đạt đợc trong công tác kế
toán TSCĐ ở Công ty vận tải hành khách Đờng sắt
Hà Nội
1. Những thành tích đạt đợc trong công tác đầu t trang bị tài sản cố định
Là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty Đờng sắt Việt Nam kinh doanh
trong lĩnh vực vận tải. Một đặc điểm của ngành Đờng sắt là luôn đòi hỏi
trang thiết bị hiện đại và những thiết bị này thờng mang tính chất đặc thù của
ngành là hao mòn vô hình cao nên cũng luôn cần phải đầu t trang bị mới.
Đây quả là một trong những đòi hỏi khắt khe đối với Công ty vận tải hành
khách Đờng sắt Hà Nội. Nhng để đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt
nhất trong những năm qua Công ty liên tục đầu t mới mình, cho đến nay
Công ty đã đầu t lợng tài sản có giá trị lên tới gần 290 tỷ, riêng năm 2004
Công ty vận tải hành khách Đờng sắt Hà Nội đã đầu t mới và đợc đầu t trên
78 tỷ đồng. Những con số này đã cho thấy sự cố gắng nỗi lực lớn của Công ty
nhằm nâng cao chất lợng dịch vụ vận tải. Bên cạnh việc đầu t những TSCĐ
hữu hình, Công ty còn đầu t thêm TSCĐ vô hình mà cụ thể là phầm mềm
điện toán bán vé tự động nhằm giúp khách hàng rễ dàng mua vé . Để đảm
bảo quản lý đợc tốt nhất tài sản, dịch vụ, cho thấy Công ty nhận thức đợc vai
trò quan trọng của công nghệ thông tin trong sự phát triển của mình. Với sự
phát triển của Công ty hiện nay cùng với sự cố gắng, nỗ lực của đội ngũ lãnh
đạo Công ty cũng nh của Tổng công ty luôn đảm bảo Công ty đợc trang bị
những TSCĐ tốt nhất, đầy đủ nhất và hiện đại.
67

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất