Đánh giá và chiến lược phát triển công ty cổ phần hóa dầu Petrolimex - Tài liệu tham khảo

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập tổng hợp
dạng xá, và 02 kho chứa dung môi hóa chất với tổng chi phí đầu tư trên 150
tỷ đồng với một hệ thống cơ sở vật chất kho tàng, nhà máy có công nghệ tiên
tiến, hiện đại
Trong giai đoạn 1995 - 2005, PLC đã không ngừng đổi mới công nghệ,
đầu tư dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, tự động
hóa cao; nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm.
3.1.1 Hệ thống Kho, Cảng, Nhà máy và Công nghệ sản xuất Dầu nhờn
Hệ thống kho, cảng, nhà máy sản xuất dầu nhờn của công ty hóa dầu
Petrolimex –PLC được xây dựng ở vị trí thuận lợi, với công nghệ tiên tiến và
tự động hóa cao; với các thiết bị được nhập khẩu từ các nước công nghiệp
hàng đầu thế giới như Mỹ, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc .
+ Nhà máy dầu nhờn Thượng Lý – Thành phố Hải Phòng
 Tổng diện tích nhà máy:25000 m
2
 Công suất pha chế 25000 MT/năm
 Cầu cảng tiếp nhận tàu 1500 – 3000 DWT.
 Bể chứa dầu gốc: 08 bể; dung tích từ 500 m
3
đến 1500 m
3
/ bể, tổng
sức chứa 8000 m
3
.
 Bể chứa phụ gia: 04 bể, dung tích 50 m
3
/bể; tổng sức chứa 200 m
3
 Bể chứa thành phẩm: 07 bể, dung tích từ 50 m
3
đến 500 m
3
/bể;
tổng sức chứa 1.100 m
3

 Bể pha chế: 07 bể; dung tích các bể từ 2 m
3
đến 20 m
3
; có thể pha
đồng thời 5 sản phẩm cùng một lúc.
 Nhà kho phuy dầu nhờn: 36 m x 100 m = 3.600 m
2
.; Chứa được
trên 200 chủng loại DMN.
 Dây chuyền đóng rót DMN phuy 209 lít: 100 MT/ca sản xuất.
 Dây chuyền đóng rót DMN can nhựa 18 & 25 lít: 3.000 can/ca
sản xuất
 Dây chuyền đóng rót, bao gói DMN lon hộp 0,5 lít – 4 lít: 10.000
lon/ca .
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trịnh Mai Hương Lớp: QTKD Tổng hợp 47B
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập tổng hợp
 Lò gia nhiệt: Công suất 800.000 cal/h
 Đội xe vận tải từ 0,5T đến 10T , vận chuyển , giao nhận hàng hóa
đến khách hàng.
+ Nhà máy dầu nhờn Nhà Bè – TP. Hồ Chí Minh
 Tổng diện tích nhà máy: 41000 m
2
 Công suất pha chế 25000 MT/năm
 Cầu cảng : tiếp nhận tàu 7000 DWT.
 Bể chứa dầu gốc: 09 bể dung tích từ 450 m
3
đến 3200 m
3
/bể;
tổng sức chứa 12000 m
3
 Bể chứa phụ gia: 06 bể dung tích 10 m
3
và 01 bể dung tích 25 m
3
,
tổng sức chứa 85 m
3
.
 Bể chứa thành phẩm: 07 bể, dung tích từ 25 m
3
đến 200 m
3
; tổng
sức chứa 600 m
3
 Bể pha chế: 11 bể dung tích các bể từ 5 m
3
đến 28 m
3
; có thể pha
chế đồng thời 8 sản phẩm cùng một lúc.
 Nhà kho phuy dầu nhờn: diện tích 3850 m
2
, chứa được trên 250
chủng loại
 Dây chuyền đóng rót DMN phuy 209 lít: 100 MT/ca sản xuất
 Dây chuyền đóng rót DMN can nhựa 18 & 25 lít: 3.000 can/ca
sản xuất.
 Dây chuyền đóng rót, bao gói DMN lon hộp 0,5 lít – 4 lít : 12.000
lon/ca.
 Lò gia nhiệt: Công suất 800.000 cal/h
 Đội xe vận tải từ 0,5 T đến 10 T, vận chuyển, giao nhận hàng hóa
đến khách hàng
+ Kho dầu nhờn Đức Giang – Hà Nội
 Tổng diện tích kho : 10000 m
2
+ Kho dầu nhờn 152 Nguyễn Khoái – Q4- TP. Hồ Chí Minh
 Tổng diện tích kho : 3000 m
2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trịnh Mai Hương Lớp: QTKD Tổng hợp 47B
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập tổng hợp
3.1.2 Hệ thống kho, cảng và công nghệ kho Nhựa đường
Công ty PLC có 5 kh nhựa đường tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy
nhơn, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ,…có tổng sức chứa gần 17.000 , tấn; với
hệ thống công nghệ hiện đại, tự động hóa cao đảm bảo việc tiếp nhận, tồn
trữ, bảo quản và cấp xuất nhựa đường đáp ứng nhu cầu khách hàng trên
toàn quốc. Lực lượng phương tiện vận tải chuyên dụng với 37 xe bồn, mỗi
xe trọng tải trên 10 tấn, có hệ thống gia nhiệt đảm bảo theo tiêu chuẩn
ngành.
+ Kho nhựa đường Thượng Lý – Hải Phòng
 Tổng diện tích kho: 10.000 m
2
 Bể chứa nhựa đường: 2 bể x 1.500 m
3
/bể; 4 bể x 25 m
3
/bể; tổng
sức chứa 3.100 m
3
.
 Lò gia nhiệt: công suất 1.000 kcal/h
+ Kho nhựa đường Nại Hiên – Đà Nẵng:
 Tổng diện tích kho: 6.000 m
2
.
 Cầu cảng: tiếp nhận tàu 1.500 DWT.
 Bể chứa nhựa đường: 3 bể x 750 m
3
/bể; 2 bể x 25 m
3
/ bể; tổng
sức chứa 2.300 m
3
.
 Lò gia nhiệt: công suất 800 kcal/h.
+ Kho nhựa đường Quy Nhơn – Bình Định:
 Tổng diện tích kho: 5.000 m
2.
.
 Cầu cảng tiếp nhận tàu: 1.500 DWT – 3.000 DWT.
 Bể chứa nhựa đường: 2 bể x 1.500 m
3
/bể; 2 bể x 25 m
3
/bể; tổng
sức chứa 3050 m
3
.
 Dây chuyền xuất ô tô xitec/ xe bồn: 2 cái x 10 m
3
/cái.
 Lò gia nhiệt: công suất 800 kcal/h.
+ Kho nhựa đường Nhà Bè – TP. Hồ Chí Minh:
 Tổng diện tích kho: 12.000 m
2
 Cầu cảng: tiếp nhận tàu 1.500 DWT – 7.000 DWT.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trịnh Mai Hương Lớp: QTKD Tổng hợp 47B
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập tổng hợp
 Bể chứa nhựa đường: 2 bể x 1.500 m
3
/bể; 1 bể x 2.600 m
3
; 4 bể x 25
m
3
/bể; tổng sức chứa 5.700 m
3
.
 Lò gia nhiệt: công suất 1.500 kcal/h.
+ Kho nhựa đường Trà Nóc – TP. Cần Thơ:
 Tổng diện tích kho: 10.000 m
2
.
 Cầu cảng: tiếp nhận tàu 1.500 DWT – 5.000 DWT
 Bể chứa nhựa đường: 1 bể x 2600 m
3
; 1 bể x 100 m
3
; 2 bể x 25 m
3
;
tổng sức chứa 2.750 m
3
.
 Xe ô tô xitec/ xe bồn: 4 cái x 10 m
3
/ cái.
 Lò gia nhiệt: công suất 800 kcal/h.
+ Dây chuyền sản xuất nhựa đường nhũ tương Hải Phòng:
3.1.3 Hệ thống kho, cảng và công nghệ kho hóa chất:
Công ty PLC có 2 kho hóa chất đầu mối với tổng công suất chứa
khoảng 16.000 m
3
; được đặt tại Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh; có bến
cảng tiếp nhận thuận tiện, sử dụng công nghệ xuất, nhập hiện đại; có đội xe
bồn INOX chuyên dụng.
+ Kho hóa chất Thượng Lý – Hải Phòng
 Tổng diện tích kho: 16.000 m
2
+ Kho hóa chất Nhà Bè – TP. Hồ Chí Minh:
 Tổng diện tích kho: 20.000 m
2
.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trịnh Mai Hương Lớp: QTKD Tổng hợp 47B
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập tổng hợp
3.2 Đặc điểm về vốn kinh doanh
Bảng 1: Bảng số liệu về tình hình nguồn vốn của PLC qua các năm
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2007 2008
Nợ phải
trả
447.411 592.547 743.176 850.265 1.082.674
Vốn chủ
sở hữu
176.548 178.497 211.522 298.431 346.198
Tổng
nguồn vốn
623.959 771.044 954.698 1.148.696 1.428.872
Nợ phải
trả/ Tổng
vốn ( % )
71,70 76,85 77,40 75,08 74,44
Vốn chủ/
Tổng vốn
( % )
28,30 13,15 22,60 24,92 25,56
Nhận xét:
Qua bảng số liệu về tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp ta thấy
được rằng tổng nguồn vốn tăng mạnh qua các năm cụ thể là tổng nguồn
vốn năm 2005 tăng so với 2004 là 23,6% tương ứng với mức tăng 147.085
triệu đồng, năm 2006 tăng 23,8% so với năm 2005, năm 2007 tăng 20,3%
so với 2006 và 2008 tăng 24,4% tương ứng tăng 280.176 triệu đồng so với
năm 2007. Điều đó chứng tỏ rằng doanh nghiệp hoạt động không ngừng
lớn mạnh qua các năm.Nguyên nhân của sự gia tăng này là do sau khi cổ
phần hóa công ty PLC chú trọng đầu tư mở rộng cơ sở vật chất, mở rộng
quy mô sản xuất nên nhu cầu vốn tăng mạnh, sau 2 đợt chào bán cổ phần ra
công chúng để huy động vốn nên vốn chủ sở hữu tăng lên sẽ đem lại lợi
nhuận cao trong tương lai cho công ty.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trịnh Mai Hương Lớp: QTKD Tổng hợp 47B
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bên cạnh đó cơ cấu vốn cũng tăng lên không ngừng qua các năm, với
tỷ trọng nợ/vốn chủ là luôn giữ trong khoảng 70/30 và được duy trì trong
nhiều năm. Đây có thể là cơ cấu vốn hợp lý đối với doanh nghiệp mà doanh
nghiệp muốn duy trì. Với cơ cấu nợ rất cao như vậy sẽ là động lực cho
doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ
mất khả năng thanh toán cho doanh nghiệp. Tuy nhiên doanh nghiệp không
có nợ quá hạn nên không có nguy cơ phá sản.
3.3 Đặc điểm về lao động
Bảng 2: Tình hình cơ cấu lao động của công ty PLC trong 2 năm
Đơn vị tính: người
Năm 2006 2007
Số lượng Cơ cấu (% ) Số lượng Cơ cấu (% )
Trên đại học 18 3,3 20 3,6
Đại học 248 44,8 271 48,3
Cao đẳng 35 6,3 30 5,3
Trung cấp 44 8,0 33 5,9
Công nhân kỹ thuật 208 37,6 207 36,9
Tổng số lao động 553 100 561 100
Nhận xét:
Từ bảng số liệu trên dựa vào số lượng lao động,với nguồn vốn kinh
doanh trên 150 tỷ đồng, doanh thu thuần hàng năm trên 1000 tỷ đồng…ta
thấy được đây là một doanh nghiệp có quy mô lớn. Có tổng số lao động
năm 2007 tăng 1,44% so với năm 2006 với mức tăng tương ứng là 8 người.
Trong đó công ty tỷ lệ lao động có trình độ cao tăng 9,4 % và chiếm từ 48,1
% năm 2006 lên 51,9% tổng số lao động trong công ty năm 2007. Điều này
chủ yếu ảnh hưởng bởi các nguyên nhân sau: thứ nhất, Việt Nam gia nhập
WTO nên môi trường cạnh tranh cao, không chỉ cạnh tranh với các doanh
nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước
ngoài có tiềm lực lớn, trình độ cao do vậy để tồn tại và phát triển được PLC
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trịnh Mai Hương Lớp: QTKD Tổng hợp 47B
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập tổng hợp
không ngừng phải nâng cao trình độ đội ngũ lao động của mình, lấy yếu tố
con người là nền tảng vững mạnh cho sự phát triển của công ty. Thứ hai, là
do trình độ khoa học ngày càng phát triển, công ty không ngừng lớn mạnh
về quy mô vì vậy phải có lực lượng lao động có trình độ cao mới có khả
năng xây dựng công ty lớn mạnh.
Bên cạnh đó đời sống lao động trong công ty không ngừng được nâng
cao, trong đó thu nhập bình quân năm 2006 là 5,416 triệu đồng/người/tháng
thì năm 2007 thu nhập bình quân là 6,7 triệu đồng/ người/tháng. Đây là
mức thu nhập cao chứng tỏ không những công ty làm ăn hiệu quả mà còn
có chính sách quan tâm đến người lao động, tạo động lực cho lao động làm
việc một cách hiệu quả, không ngừng nâng cao mức sống cho người lao
động.
3.4 Đặc điểm về sản phẩm, dịch vụ
3.4.1 Các sản phẩm, dịch vụ, giá trị tiêu thụ của công ty
Công ty cổ phần hóa dầu Petrolimex sản xuất các loại sản phẩm chính
về dầu mỡ nhờn
• Dầu Mỡ nhờn là sản phẩm có thành phần chính: dầu gốc và các phụ gia.
• Công dụng chính của Dầu Mỡ nhờn : bôi trơn, tẩy rửa, làm kín, làm
mát, bảo quản, truyền nhiệt, cách điện,…
• Ngành công nghiệp dầu nhờn bao gồm 3 nhóm sản phẩm chính:
o Dầu nhờn động cơ – dầu nhờn dùng cho xe gắn máy, xe vận tải công
cộng, xe thương mại, các loại động cơ trên một số thiết bị, máy móc.
o Dầu nhờn công nghiệp – dầu nhờn dùng trong công nghiệp, theo
mục đích sử dụng gồm có: Dầu nhờn truyền động, Dầu nhờn công nghiệp,
Dầu thủy lực, Dầu biến thế, Mỡ bôi trơn và các loại DMN chuyên dụng
khác, .
o Dầu nhờn hàng hải: Dùng cho động cơ, máy móc thiết bị trên các
tàu, thuyền.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trịnh Mai Hương Lớp: QTKD Tổng hợp 47B
16
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Các sản phẩm dầu mỡ nhờn của Công ty CP Hóa dầu Petrolimex -
PLC:
Được sản xuất trên các dây chuyền thiết bị, công nghệ hiện đại, có
chất lượng cao, hoàn toàn tương đương và thay thế tương đương cho các
sản phẩm DMN cùng loại của các hãng lớn trên thế giới. Các sản phẩm
Dầu Mỡ nhờn của PLC được sử dụng cho hầu hết các máy móc, thiết bị của
nền kinh tế quốc dân.
Công ty có hơn 400 sản phẩm dầu mỡ nhờn có tên gọi, công dụng sử
dụng khác nhau có thể được chia thành 6 nhóm cụ thể sau:
• Dầu nhờn cho xe gắn máy: PLC Racer Scooter, PLC Racer SJ, PLC
Racer SG, PLC Racer SF, PLC Racer SD, PLC Racer 2T, PLC Racer 2T
Extra, .
• Dầu nhờn cho xe vận tải công cộng: PLC Motor Oil Extra 40 & 50,
PLC Komat SHD 40 & 50, PLC Komat CF, PLC Cater CH4, PLC Cater
CI4, .
• Dầu nhờn cho xe thương mại: PLC Racer Plus, PLC Racer HP, .
• Dầu nhờn hàng hải: Atlanta Marine D, Disola, Aurelia XL, Talusia
HR70, .
• Dầu nhờn cho các ngành công nghiệp khác: PLC Rolling Oil 32,
46, 68, . PLC AW Hydroil 32, 46, 68, . PLC Supertrans, PLC Gear Oil
MP 90 EP & 140 EP, PLC Angla 150, 220, . PLC Brake Fluid Dot 3, PLC
Super Coolant 100, PLC Cutting Oil, .
• Mỡ bôi trơn: PLC Grease L2, L3, L4; PLC Grease C2, PLC Grease
L-EP 0, 1, 2, 3; PLC Grease BHT 252, .
+ Các sản phẩm nhựa đường của PLC:
Nhựa đường của công ty PLC hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu về chất
lượng theo tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn quốc tế:
 Nhựa đường đặc 60/70 dạng xá, dạng phuy
 Nhựa đường lỏng MC 30 dạng xá, dạng phuy.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trịnh Mai Hương Lớp: QTKD Tổng hợp 47B
17
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập tổng hợp
 Nhựa đường lỏng MC 70 dạng xá, dạng phuy.
 Nhựa đường nhũ tương CRS1 dạng xá, dạng phuy.
 Nhựa đường nhũ tương CRS2 dạng xá, dạng phuy.
 Nhựa đường nhũ tương CSS1 dạng xá, dạng phuy.
+ Sản phẩm dung môi, hóa chất PLC:
Công ty PLC kinh doanh trên 50 mặt hàng dung môi hóa chất có tên
gọi và công dụng sử dụng khác nhau. Các sản phẩm chính gồm có: dung
môi cao su, dung môi pha sơn, Toluene, Xylene, Methanol, MEK, MC,
IPA, phụ gia Amine…
Tình hình tiêu thụ và doanh thu của các mặt hàng được thể hiện như sau:
Biểu đồ 1: Cơ cấu sản lượng tiêu thụ theo ngành hàng ( tấn )
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trịnh Mai Hương Lớp: QTKD Tổng hợp 47B
18
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập tổng hợp
Biểu đồ 2: Cơ cấu doanh thu tương ứng theo ngành hàng qua các năm
Đơn vị tính: triệu đồng
Nhận xét:
Nhìn vào 2 biểu đồ trên ta thấy được nhìn chung 3 loại sản phẩm chính
của công ty đều có sức tiêu thụ lớn chiếm thị phần lớn trong nước.Thị phần
DMN đạt khoảng 20-22%, tốc độ tăng trưởng bình quân chung về sản
lượng các loại DMN của PLC ở mức 6 -8%; thị phần nhựa đường đạt
khoảng 20 – 25%, tốc độ tăng trưởng bình quân chung ở mức 5 -7%; thị
phần dung môi hóa chất chiếm khoảng 30 -35%, tốc độ tăng trưởng bình
quân 8 -9 %. Trong đó mặt hàng nhựa đường tiêu thụ với số lượng lớn
nhất trong 3 loại mặt hàng chính của công ty nhưng đây không phải mặt
hàng đem lại doanh thu lớn nhất cho công ty. Doanh thu của ngành hàng
DMN năm 2006 chiếm khoảng 37,5% (so với năm 2005 chiếm khoảng
41,4% ) trên tổng doanh thu của 3 ngành hàng kinh doanh chính. Doanh
thu của ngành hàng nhựa đường năm 2006 chiếm khoảng 25,46% ( so với
21,81 % của năm 2005 ) trên tổng doanh thu của 3 ngành kinh doanh chính
còn với ngành hàng Hóa chất chiếm khoảng 37,04 % năm 2006 trên tổng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trịnh Mai Hương Lớp: QTKD Tổng hợp 47B
19

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất