Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Một thành viên đầu tư và phát triển hạ tầng Hoàng Long - Tài liệu tham khảo

Biểu 22:
Công ty cổ phần xây dựng số 2
Sổ cái
Năm 2002
Tài khoản: 154
D đầu kỳ: - Nợ: 2.710.068.663
- Có:
TK đối ứng Quý I Quý II
Quý
III
Quý IV Cộng cả năm
621 5.639.971.269 17.337.400.790
622 1.657.248.600 4.591.696.846
627 249.350.404 866.772.689
632 24.566.982.724
Phát
sinh
Nợ 7.546.570.273 22.795.870.325
Có 9.243.782.669 24.566.982.724
Luỹ
kế
Nợ

Số d
c. kỳ
Nợ 938.956.264 938.956.264

1.4.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
Để tính toán đợc giá thành thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ,
tức là phần khối lợng công việc cha hoàn thành, cần xác định đợc giá thành thực tế
của phần khối lợng sản phẩm xây dựng đã thực hiện trong quý.
Cuối mỗi quý, phòng kỹ thuật, kỹ thuật viên công trình và chủ nhiệm công
trình tiến hành kiểm kê, tổ chức bàn giao, nghiệm thu với bên A. Các công trình
xây dựng thờng đợc nghiệm thu theo các bớc sau:
Bớc 1: Nghiệm thu nội bộ:
Chỉ huy công trình cùng cán bộ kỹ thuật tổ chức nghiệm thu khối lợng thực
tế đã hoàn thành làm cơ sở để thanh toán tiền công cho đội xây dựng. Đồng thời,
cán bộ giám sát kỹ thuật của Ban quản lý dự án nghiệm thu với công ty để tiến
hành lập báo cáo.
Bớc 2: Nghiệm thu thanh toán của chủ đầu t theo giai đoạn điểm dừng kỹ thuật:
(Biên bản nghiệm thu- Biểu )
Biểu 23:
67
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ngày 20 tháng 12 năm 2002
Biên bản nghiệm thu khối lợng hoàn thành
Số 01
Công trình: Tỉnh đoàn Yên Bái
Hang mục: Các hạng mục công trình phụ trợ.
Đơn vị thi công: công ty Cổ phần xây dựng số 2- Yên Bái
Thống nhất nghiệm thu các khối lợng chính sau:
STT Hạng mục hoàn thành Đơn vị
Kinh phí nghiệm
thu
Ghi chú
1 Phá dỡ nhà cấp 4 đồng 7.332.161 Tất cả các hạng
mục khối lợng
hoàn thành đều
có phụ lục chi
tiết kèm theo
2 Phá dỡ hàng rào đồng 10.294.694
3 Xây hội trờng đồng 92.569.408
4 Cổng chính + hàng rào md 135.237.875
5 Cấp thoát nớc nhà 2 T md 5.424.586
Cộng đồng 250.858.724
Làm tròn 250.858.000
ý kiến đặc biệt của Ban nghiệm thu: Các hạng mục thi công đảm bảo chất lợng
mỹ thuật, kỹ thuật. Nhất trí nghiệm thu lên phiếu giá thanh toán.
Kỹ thuật A
(Ký, họ tên)
Đơn vị thiết kế
(Ký, họ tên)
Kỹ thuật B
(Ký, họ tên)
Ban quản lý công trình
(Ký, họ tên)
T vấn giám sát
(Ký, họ tên)
Đơn vị thi công
(Ký, họ tên)
Căn cứ vào bớc nghiệm thu này, công ty lập hồ sơ dự án thanh toán giá trị
xây dựng hoàn thành.
Bớc 3: Trong một số trờng hợp có bớc nghiệm thu cấp bộ chủ quản (Nhà nớc)
quyết toán công trình đa vào sử dụng.
Sau đó, phòng kế hoạch sẽ lắp đơn giá dự toán phù hợp với từng công việc,
từng công trình cụ thể để lên "Phiếu giá thanh toán khối lợng xây dựng cơ bản hoàn
thành" có xác nhận của bên A.
Phòng Tài vụ kế toán sau khi nhận đợc các tài liệu trên (biên bản nghiệm
thu, phiếu giá .) sẽ tiến hành xác định chi phí thực tế của khối lợng sản phẩm xây
68
dựng dở dang cuối quý. Khối lợng sản phẩm xây dựng dở dang chính là hiệu số
giữa khối lợng xây dựng đợc nghiệm thu ở bớc 1 với khối lợng xây dựng hoàn
thành đợc nghiệm thu ở bớc 2.
Sau khi xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí
hoàn thiện các sổ sách có liên quan nh: Bảng kê chi tiết chi phí- giá thành, Sổ tài
khoản 154, Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 7. Từ các sổ sách trên, kế toán làm
căn cứ để lập báo cáo kế toán cuối quý.
69
Biểu 24 :7
Đơn vị: công ty Cổ phần xây dựng số 2
Bảng kê số 4
Tập hợp chi phí sản xuất theo hạng mục
công trình dùng cho TK 154, 621, 622, 627
Quý 4 năm 2002
Stt Các TK ghi Có
Các Tk ghi Nợ
621 622 627 214 334 338 NKCT
NKCT 1 NKCT 10
1 TK154
Tỉnh đoàn Yên Bái 206.160.924 38.846.000 12.850.000 3.664.000 40.000.000 3.301.000 257.856.924
Trung tâm y tế DP (8.493.632) 1.530.000 (6.963.632)
Trờng chuyên YB (29.797.880) (8.078.000) (37.805.880)
Sân TDTT 3 trờng 110.445.910 119.839.000 16.283.000 246.567.910
Đờng nớc YNinh 1.058.393.780 181.137.000 8.905.000 1.248.435.780
UBND Trấn Yên 185.055.500 60.325.000 10.536.800 255.917.300
.
2 TK 621- CP NVLTT
Tỉnh đoàn Yên Bái 206.160.924 206.160.924
Trung tâm y tế DP (8.493.632) (8.493.632)
Trờng chuyên YB (29.797.880) (29.797.880)
Sân TDTT 3 trờng 5.985.500 104.460.410 110.445.910
Đờng nớc Yên Ninh 3.752.200 1.054.641.680 1.058.393.780
UBND Trấn Yên 772.200 184.283.300 185.055.500
3 TK622- CP NCTT
Tỉnh đoàn Yên Bái 36.846.000 2.000.000 38.846.000
Trung tâm y tế DP 1.530.000 1.530.000
Trờng chuyên YB (8.078.000) (8.078.000)
Sân TDTT 3 trờng 117.623.000 2.216.000 119.839.000
Đờng nớc Yên Ninh 175.137.000 6.000.000 181.137.000
UBND Trấn Yên 60.325.000 60.325.000
.
70
4 TK 627- CPSXC
Tỉnh đoàn Yên Bái 3.664.000 3.154.000 1.301.000 4.731.000 12.850.000
Trung tâm y tế DP
Trờng chuyên YB
Sân TDTT 3 trờng 1.428.000 11.220.000 1.000.000 2.635.000 16.283.000
Đờng nớc Yên Ninh 5.905.000 3.000.000 8.905.000
UBND Trấn Yên 8.400.000 2.036.800 10.536.800
.
Cộng 5.639.971.269 1.657.248.600 249.350.404 1.772.830.800 67.254.880 23.136.400 4.555.106.893 24.336.923.215
Ngày 31 tháng 12 năm 2002
Ngời lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
71
Biểu 25:
Đơn vị: công ty Cổ phần xây dựng số 2
Nhật ký chứng từ số 7
Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
Ghi Có các TK : 152, 154,214,334,338,621,622,627.
Quý 4 năm 2002

Nợ
154 334 338 621 622 627 Các TK phản ánh ở các NKCT khác
NKCT 1 NKCT 10 NKCT khác
142
154
5.639.971.269 1.657.248.600 249.350.404 7.546.570.273
621
23.136.400 4.517.024.569 1.099.810.300 5.639.971.269
622
1.610.226.600 45.147.000 1.875.000 1.657.248.600
627
162.604.200 22.107.880 36.207.324 28.431.000 249.350.404
Cộng
A
1.772.830.800 67.254.880 5.639.971.269 1.657.248.600 249.350.404 23.136.400 4.555.106.893 1.128.241.300 15.093.140.546
632
9.243.782.669 9.243.782.669
Cộng
B
9.243.782.669 9.243.782.669
Tổng
cộng
9.243.782.669 1.772.830.800 67.254.880 5.639.971.269 1.657.248.600 249.350.404 23.136.400 4.555.106.893 1.128.241.300 24.336.923.215
72
2. Tính giá thành sản phẩm
Tại công ty Cổ phần xây dựng số 2, kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp là
vào cuối mỗi quý. Điều này phù hợp với tính chất sản xuất sản phẩm xây lắp có
thời gian thi công dài và quy mô lớn, không thể tính giá thành trong từng tháng vì
điều này rất tốn kém, rất khó thực hiện.
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng,
vật kiến trúc . có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản
xuất sản phẩm xây lắp lâu dài . đối tợng tính giá thành là các hạng mục công trình
đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành.
Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp đợc xác định nh sau:
Giá thành thực tế =
Chi phí sản xuất sản
phẩm dở dang ĐK
+
Chi phí sản xuất thức tế
phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất dở
dang cuối kỳ
VD: Công trình Tỉnh đoàn Yên Bái quý 4 năm 2002:
- Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 19.353.800
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ: 257.856.924
- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: 26.352.000
- Giá thành thực tế khối lợng sản phẩm bàn giao quý 4 năm 2002 là:
19.353.800 + 257.856.924 26.352.000 = 250.858.724 đồng.
73
Biểu 26:
báo cáo giá thành- doanh thu chi phí xây dựng dở dang
công trình xây lắp
Quý IV năm 2002
Stt
Tên công trình Chi phí NVL
Chi phí nhân
công
Chi phí
SXC
Tổng chi phí
Giá thành sx
sản phẩm
Doanh thu Giá dự toán D đầu kỳ D cuối kỳ
1.
2.
3.
4.
5.
.
.
7.
8.
.
.
45
46
47.
48.
.
.
93
94
95
96
97
Hội cựu chiến binh
TT Y học Dự phòng
Bệnh viện tỉnh
Bếp Sở lao động
Tỉnh đoàn Yên Bái
Điện KM 9
UBND huyện Trấn Yên
Viện điều dỡnng cán bộ
Trờng cấp III Thác Bà
Ga Yên Bái
Cục thuế tỉnh Yên bái
Rạp Yên Ninh
Điện Au Lâu
Đờng nớc
Sân vận động Văn Cấn
Đờng Khe Sến
42.643.859
1.038.878.773
(1.859.400)
16.434.200
375.869.724
63.397.133
358.624.588
5.581.661
299.193.467
6.272.400
532.729.691
411.019.360
6.475.700
1.058.393.780
359.901.570
15.873.000
195.653.000
1.200.000
2.982.000
62.251.000
38.890.500
138.309.300
6.412.600
53.704.000
1.221.300
115.683.300
101.474.800
13.349.000
181.137.000
191.750.700
3.000.000
2.232.000
36.163.000
413.500
19.625.000
4.790.700
21.834.400
2.800.000
18.993.500
30.667.000
12.343.000
2.000.000
8.905.000
18.678.561
2.269.000
60.748.859
1.270.694
(245.900)
19.416.200
457.745.724
107.078.333
518.768.288
14.794.261
371.890.967
7.493.700
679.079.991
524.837.160
21.824.700
1.248.435.780
570.330.831
5.269.000
97.800.975
1.270.694.778
76.645.900
19.416.200
431.393.724
107.078.333
553.283.488
14.794.261
319.140.867
7.493.700
1.231.072.591
524.837.160
21.824.720
1.248.435.780
538.484.831
328.883.000
109.181.813
1.439.002.852
80.679.999
20.990.476
493.081.904
124.100.547
660.303.347
377.367.613
8.051.806
1.386.835.639
594.128.571
23.619.857
1.348.864.762
616.562.935
363.475.238
114.641.154
1.510.952.997
84.714.000
22.040.000
517.736.000
130.305.574
693.318.516
396.236.000
8.454.397
1.456.177.423
623.835.000
24.800.756
1.416.308.000
647.391.082
381.649.000
37.052.116
76.891.800
80.329.200
27.271.500
551.992.600
323.614.000
26.352.000
45.814.000
80.021.600
31.846.000
Cngj 17.337.400.790 4.591.696.846 866.772.689 22.795.870.325 24.566.982.724 27.632.171.997 28.960.902.323 2.710.068.663 938.956.264
74
Phần III
Một số kiến nghị
nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp
tại công ty cổ phần Xây Dựng số 2
I. Nhận xét đánh giá chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Xây dựng số 2 .
Qua một thời gian thực tập và tìm hiểu về công tác quản lý, công tác kế toán
nói chung, công tác quản lý về hạch toán chi phí sản xuất nói riêng ở công ty Cổ
phần xây dựng số 2, em có một số nhận xét nh sau:
Sau gần 40 năm hoạt động, đến nay, công ty đã tích luỹ đợc rất nhiều kinh
nghiệm và vốn liếng, xây dựng đợc một mô hình quản lý kế toán khoa học, hợp lý
và hiệu quả để chiếm lĩnh thị trờng. Đó là cả một quá trình phấn đấu liên tục không
ngừng của toàn bộ cán bộ , công nhân viên và lãnh đạo công ty. Bằng mọi cách,
công ty đã hoà nhập bớc đi của mình cùng với sự phát triển kinh tế chung của đất
nớc. Đặc biệt trong cơ chế thị trờng hiện nay, sự linh hoạt, nhạy bén trong công tác
quản lý kinh tế, quản lý sản xuất đã thực hiện thành đòn bảy tích cực cho quá trình
phát triển của công ty. Cùng với việc vận dụng sáng tạo quy luật kinh tế thị trờng,
thực hiện chủ trơng đổi mới cải cách kinh tế của đất nớc, công ty Cổ phần xây
dựng số 2 Yên Bái đã đạt đợc nhiều thành tích đáng kể trong sản xuất, hoàn thành
nghĩa vụ cấp trên giao, không ngừng nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên.
Công ty có bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng ban chức năng phục vụ có hiệu
quả giúp cho lãnh đạo công ty giám sát thi công, quản lý kinh tế, tổ chức sản xuất,
tổ chức kế toán đợc khoa học, hợp lý, kịp thời.
Phòng kế toán của công ty với những nhân viên kế toán năng động, có trình độ,
nhiệt tình và trung thực, lại đợc bố trí công việc cụ thể đã góp phần đắc lực vào
công tác kế toán và quản lý của công ty đợc Ban Quản trị của công ty đánh giá cao.
Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty
nhìn chung đợc thực hiện hợp lý. Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí
75
sản xuất của công ty cụ thể là công trình, hạng mục công trình hoàn thành và thực
hiện thờng xuyên theo từng quý là rất hợp lý, phù hợp với điều kiện sản xuất thi
công của công ty, phục vụ tốt cho công tác chỉ đạo sản xuất, quản lý và phân tích
hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, việc ghi chép, phản ánh
trên sổ sách còn cha kịp thời. Khi chứng từ phát sinh, kế toán cha tiến hành tập hợp
và phân loại, ghi sổ ngay mà sau vài ngày hoặc cuối tháng mới tiến hành ghi sổ. ở
đội sản xuất kế toán theo hình thức báo sổ nên việc hoàn chứng từ về phòng kế toán
để hạch toán còn chậm, cha kịp thời.
Bằng hình thức khoán vật liệu cho các đội thi công tự tìm nguồn cung cấp,
công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho các đội thi công trong quá trình thực hiện
công trình đợc chủ động, không bị phụ thuộc vào công ty. Điều này giúp cho việc
thi công đợc đúng tiến độ, không mất thời gian để chờ xét duyệt cấp nguyên, vật
liệu từ cấp trên.
Công ty đã tổ chức quản lý chặt chẽ khâu sử dụng vật t nên không xảy ra hiện
tợng hao hụt, mất mát vật t, định mức sử dụng và tiêu hao vật liệu phù hợp nên một
số công trình có thể tiết kiệm đợc vật liệu nhng vẫn đảm bảo chất lợng công trình.
Tuy nhiên, công ty vẫn cần phải tiếp tục có những biện pháp quản lý chặt chẽ và
hiệu qủa hơn nữa để không xảy ra hiện tợng thâm hụt của công, khai khống giá trị
để lấy phần chênh lệch .
Công ty áp dụng hình thức khoán sản phẩm cho các đội xây dựng nên tiền lơng
đợc tính theo giá trị công trình hoàn thành trong kỳ. Phơng pháp này có tác dụng
thúc đẩy sản xuất, nâng cao đợc tinh thần tự giác của ngời lao động do đó đẩy
nhanh đợc tiến độ thi công của công trình.
II. Sự cần thiết phải hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty cổ phần Xây dựng số 2
Trong thời đại ngày nay, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi
công ty phải củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nói chung và bộ máy kế
toán nói riêng. Trải qua nhiều lần thay đổi cơ chế kinh tế, chế độ kế toán cũng thay
đổi dần để phù hợp với cơ chế mới. Trong giai đoạn này, các doanh nghiệp phải
luôn luôn nắm bắt đợc những sự thay đổi đó để áp dụng vào doanh nghiệp của
mình. Song việc áp dụng cái mới cũng phải phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ
76

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất