phân môn luyện từ và câu lớp 3 - Tài liệu tham khảo

Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
2.2/ Thống kê nội dung các chủ điểm đợc dạy của kiều bài cung cấp lý
thuyết dùng từ laọi cho học sinh lớp 3 thông qua phân môn luyện từ và câu.
Nội dung dạy Tiếng việt lớp 4 tập trung vào việc hình thành cơ sở ban đầu
cho việc học đọc, học viết. Các kiến thức Tiếng việt rút ra từ bài thực hành đọc,
viết, nghe, nói mà không đợc dạy phần bài riêng. Học sinh cha phải ghi nhớ những
định hớng khái quát về các đơn vị của Tiếng việt hay các quy tắc sử dụng Tiếng
việt song phải biết cách gọi tên chúng, nhận diện và sử dụng đợc chúng trong lúc
đọc, nghe, nói, viết. Vì vậy các chủ điểm đợc dạy ở Tiếng việt 4 chơng trình đợc
bố trí nh sau:
2.3/ Dạy luyện từ và câu:
Phần luyện từ và câu lớp 3 (62 tiết: 32 tiết học kỳ I và 3 tiết học kỳ II) bao
gồm các nội dung sau:
a/ Mở rộng vốn từ: 19 tiết
- Các từ ngữ đợc mở rộng và hệ thống hoá theo các chủ điểm
+ Học kỳ I: 9 tiết
Nhân hậu, đoàn kết, (Tuần 2 và 3); Trung thực, tự trọng (tuần 5 và 6); ớc
mơ (tuần 9); ý chí, nghị lực (tuần 12 và 13); Đồ chơi, trò chơi (Tuần 15 và 16).
+ Học kỳ II: 9 tiết
Tài năng, (Tuần 19); Sức khoẻ (tuần 20); Cái đẹp (tuần 22 và 23); Dũng
cảm (tuần 25 và 26); Du lịch, thầm hiêm (tuần 29 và 30); Lạc quan, yêu đời
(tuần 33 và 34).
- Các từ ngữ đợc mở rộng và hệ thống hoá thông qua các bài tập.
+ Tìm từ ngữ theo chủ điểm
+ Tìm hiểu, năm nghĩa của từ ngữ
+ Phân loại từ ngữ
+ Tìm hiểu nghĩa của từ ngữ, tục ngữ theo chủ điểm
+ Luyện sử dụng từ ngữ
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
18
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
b/ Tiếng, cấu tạo từ: 5 tiết
Cung cấp một số kiến thức sơ giản về cấu tạo của tiếng, cấu tạo của từ: Cấu
tạo của tiếng (Tuần 1 - 2 tiết). Từ đơn và từ phức (Tuần 3 - 1 tiết). Từ ghép và từ láy
(Tuần 4 - 2 tiết); thông qua các bài tập:
- Nhận diện, phân tích cấu tạo của tiếng, từ
- Phân loại từ theo cấu tạo.
- Tìm từ theo kiểu cấu tạo
- Luyện sử dụng từ
c/ Từ loại: 9 tiết
Cung cấp một số kiến thức sơ giản về các từ loại cơ bản của Tiếng việt: Danh
từ (tuần 5, 6 , 7 và 8 - 5 tiết: Gồm cả cách viết danh từ riêng). Động từ (Tuần 9 và 11
- 2 tiết), tính từ (tuần 11 và 12 - 2 tiết) ; thông qua các bài tập.
- Nhận diện từ theo từ loại
- Luyện viết danh từ riêng
- Tìm và phân loại từ theo từ loại
- Luyện sử dụng từ
d/ Câu: 26 tiết
Cung cấp các kiến thức sơ giản về cấu tạo, công dụng và cách sử dụng các
kiểu câu: Câu hỏi (tuần 13, 14 và 15 - 4 tiết), câu kế (tuần 16, 17, 1+, 20, 21, 22,
24, 25 và 26 - 12 tiết, bao gồm các kiểu câu: Ai làm gì, Ai thế nào, Ai là gì) Câu
khiến (Tuần 27, 29 - 3 tiết), Câu cảm (tuần 30 - 1 tiết), Thêm trạng ngữ cho câu
(Tuần 31, 32, 33, 34 - 6 tiết); thông qua các bài tập.
- Nhận diện các kiểu câu
- Phân tích cấu tạo câu
- Đặt câu theo mẫu nhằm thực hiện các mục đích cho trớc
- Lựa chọn câu để đảm bảo lịch sử trong giao tiếp
- Luyện sử dụng câu trong các tình huống khác nhau
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
19
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
- Luyện mở rộng câu.
e/ Dấu câu: 3 tiết
Cung cấp kiến thức về công dụng và luyện tập sử dụng các dấu câu: Dấu hai
chấm (tuần 2 - 1 tiết) Dấu ngoặc kép (tuần 8 - 1 tiết). Dấu chấm hỏi (tuần 13 - học
cùng câu hỏi), Dấu gạch ngang (tuần 23 - 1 tiết); thông qua các bài tập:
Tìm công dụng của dấu câu.
- Luyện sử dụng dấu câu
+ Đặc dấu câu vào chỗ thích hợp
+ Tập viết câu, đoạn có sử dụng dấu câu.
2/ Biện pháp dạy học chủ yếu:
a/ Cung cấp kiến thức mới:
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm các bài tập ở phần Nhận xét theo các hình
thức:
- Trao đổi chung cả lớp
- Trao đổi từng nhóm (tổ, bàn, hoặc 2, 3 học sinh)
- Tự làm cá nhân.
Qua đó, học sinh tự rút ra kết luận theo các điểm cần ghi nhớ và kiến thức.
Giáo viên hớng dẫn học sinh tự ghi vào vở các kiến thức cần nhớ.
b/ Luyện tập và mở rộng vốn từ:
Giáo viên cho học sinh nhắc lại một số kiến thức có liên quan (nếu cần), rồi tổ
chức h làm các bài tập theo các hình thức trao đổi nhóm, thi đua giữa các nhóm, cá
nhân. Chú ý:
- Hớng dẫn học sinh tìm hiểu kỹ yêu cầu của bài tập
- Chữa mẫu cho học sinh một phần hoặc một bài
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
20
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
- Hớng dẫn học sinh làm vào vở (hoặc bảng con, hoặc vở bài tập)
- Hớng dẫn học sinh tự kiểm tra kết quả luyện tập.
Ch ơng III
Quy trình dạy kiểu bài cung cấp lý thuyết về từ loại
Qua phân môn luyện từ và câu lớp 3 chơng trình 2000
3.1/ Biện pháp dạy kiều bài cung cấp lý thuyết về từ loại qua phân môn
luyện từ và câu lớp 4 chơng trình 2000:
3.1.1/ Hớng dẫn học sinh làm bài tập:
- Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập (bằng câu hỏi, bằng
lời giải thích).
- Giáo viên giúp học sinh chữa một phần của bài tập mẫu.
- Học sinh làm bài tập vào vở
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
21
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trao đổi, nhận xét kết quả, rút ra những
điểm ghi nhớ và kiến thức.
3.2.1/ Cung cấp cho học sinh một số kiến thức sơ giản về từ loại:
Về vốn từ: Ngoài những từ loại đợc dạy trong các bài tập viết, học sinh bớc
đầu làm quen với một số từ địa phơng.
Biện pháp: Thông qua các bài tập chứa đựng các nội dung kiến thức cần
cung cấp cho học sinh, giáo viên tổ chức lớp học dới các hình thức phù hợp, phát
huy tính tích cực của học sinh để:
+ Học sinh phát hiện kiến thức mới
+ Học sinh nhận diện kiến thức mới
+ Học sinh kiểm nghiệm kiến thức mới
+ Nắm vững bản chất kiến thức
+ Vận dụng luyện tập thực hành.
3.2/ Quá trình dạy các kiểu bài cung cấp lý thuyết về từ loại cho học sinh
lớp 3 qua phân môn luyện từ và câu:
Các bớc lên lớp của một tiết dạy luyện từ và câu giữ một vị trí quan trọng,
với nội dung kiến thức mỗi bài khác nhau, song lại tơng đơng nhau và đồng
dạng nên có quy trình chung là :
3.2.1 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên yêu cầu học sinh giải đợc các bài tập ở nhà hoặc nêu ngắn gọn
những điều đã học ở tiết trớc, cho ví dụ minh hoạ.
3.2.2/ Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Có thể giới thiệu gián tiếp (nh liên hệ với bài cũ)
Giới thiệu trực tiếp.
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
22
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
Hớng dẫn học sinh luyện tập: Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện từng
bài tập trong sách giáo khoa theo một trình tự chung là:
+ Đọc và xác định yêu cầu của bài tập
+ Học sinh giải một phần bài tập làm mẫu
+ Học sinh làm bài tập theo hớng dẫn của giáo viên.
+ Tổ chức trao đổi, nhận xét về kết quả, rút ra những điểm ghi nhớ vào kiến thức.
3.2.3/ Củng cố, dặn dò:
Giáo viên chốt lại những kiến thức, kỹ năng cần nắm vững ở bài luyện tập, nêu
yêu cầu thực hành, luyện tập ở nhà.
3.3/ Phơng pháp và hình thức tổ chức dạy kiểu bài cung cấp lý thuyết về từ
loại cho học sinh lớp 3 qua phân môn luyện từ và câu chơng trình 2000:
Theo định hớng dạy Tiếng việt thông qua các hoạt động giao tiếp chơng trình
2000. Đặc biệt coi trọng phơng pháp giáo viên tổ chức cho cá nhân học nhóm, trong
giờ với những tài liệu học tập phong phú, đa dạng và hấp dẫn học sinh để phát huy
tính tích cực chủ động của học sinh môn Tiếng việt rất coi trọng phơng pháp đặc trng
của môn học. Phơng pháp dạy học theo tình huống. Về đại thể, dạy học theo phơng
pháp này giáo viên đa ra một tập hợp các yếu tố thuộc ngữ cảnh nh: Hoàn cảnh giao
tiếp, nhân vật giao tiếp, đề tài giao tiếp rồi cho học sinh nhập vai, các nhân vật giao
tiếp để các em chủ động đọc, viết, nghe, nói sao cho đạt mục đích của từng hoạt động
giao tiếp do tình huống giao tiếp đặt ra. Phơng pháp dạy học theo tình huống có tác
dụng kích thích những ứng sử bằng ngôn ngữ mang tính sáng tạo của học sinh. Bên
cạnh đó các phơng pháp khác (nếu vấn đề, đàm thoại, gợi mở) cũng đợc dùng ở lớp 3
việc sử dụng hình ảnh minh hoạ, trò chơi ngôn ngữ, trò chơi đóng vai, hình thức học
tập bằng thảo luận để tổ chức bài học có một vai trò đặc biệt quan trọng. Giờ Tiếng
việt là giờ tơng đói khó đối với học sinh lớp 3. Vì vậy khi thực hiện các phơng pháp
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
23
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
dạy học giáo viên cần tận dụng khéo léo sao cho học sinh cảm thấy giờ học nhẹ
nhàng thiết thực mỗi học sinh đều có thể đạt đợc thành công, có hứng thú học tập.
Chơng trình 2000 chú trọng thực hành nên bên cạnh hệ thống khái niệm, chú
trọng hệ thống quy tắc ngữ pháp dạy luyện từ và câu phải rút ra đợc quy tắc ngữ
pháp. Ngoài ra tính thực hành thể hiện ra việc dạy luyện từ và câu ở tiểu học đợc
thông qua hệ thống bài tập thích hợp, vừa sức của lệnh bài tập và ngữ liệu để từ đó
bằng sự hớng dẫn của giáo viên thì học sinh có thể tự giải quyết các yêu cầu của bài
tập đồng thời rút ra đợc tri thức mới bằng việc làm nhiều bài tập có thể hiểu rõ, hiểu
bản chất vấn đề.
Trong quá trình làm bài tập có thể để học sinh tự xây dựng biểu bảng, sơ đồ
làm các em sẽ tích cực làm việc với tài liệu dễ dàng ghi nhớ các dấu hiệu của khái
niệm hoạt động học của học sinh đợc hiểu là hoạt động giao tiếp, hoạt đọng phân tích
tổng hợp thực hành, lý thuyết.
Cả 2 hoạt động trên của học sinh có thể đợc tổ chức theo nhiều hình thức khác
nhau nh: Làm việc độc lập; Trả lời câu hỏi thuyết trình hoặc làm mẫu trớc lớp tổng
hợp thực hành, lý thuyết, tham gia trò chơi
Hoạt động nhận thức tích cực của học sinh còn thể hiện trong giờ học, học
sinh biết kết hợp các kỹ năng và tự hoàn thành công việc trong những giai đoạn khác
nhau của giờ học và biết tự kiểm tra bản thân điều này đòi hỏi giáo viên phải có năng
lực s phạm, trình độ s phạm lành nghề.
3.4/ Những thuận lợi, khó khăn của giáo viên và học sinh khi thực hiện quy
trình lên lớp phân môn luyện từ và câu lớp 3:
3.4.1/ Thuận lợi:
Quy trình lên lớp tiết luyện từ và câu lớp 3 đợc xây dựng trên cơ sở các bớc lên
lớp chính của 1 tiết học. Trong bớc Dạy bài mới phần hớng dẫn cho học sinh luyện
tập là trọng tâm, nhìn chung kiến thức các bài đáp ứng đợc mục tiêu của chơng trình.
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
24
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
Nội dung kiến thức vừa phải mở rộng, đa dạng, phong phú, hệ thống hệ thống bài tập
đòi hỏi cách thức tổ chức cho học sinh lĩnh hội tri thức của giáo viên. Giáo viên tổ
chức hoạt động sinh động, linh hoạt hấp dẫn hơn phần nội dung kiến thức không chỉ
giới thiệu những kiến thức mới mà còn củng cố ôn luyện những kiến thức đã học tập
trung vào các kiến thức kỹ năng cơ bản thiết thực tích hợp đợc nhiều mặt giáo dục.
Trong chơng trình Tiếng việt khi triển khai thực hiện giáo viên chủ động lựa
chọn các nội dung và phơng pháp thích hợp với từng đối tợng học sinh để tổ chức, h-
ớng dãn học sinh tự học, tự phát triển và chiếm lĩnh tri thức mới. Hình thức tổ chức
dạy học thờng linh hoạt phối hợp giữa dạy học trong và ngoài lớp ở nhà trờng và ở
hiện trờng. Phơng pháp hiện nay đã thay đổi về căn bản cách dạy, cách học thụ động
trớc kia, giáo viên có thể sử dụng phiếu bài tập trong quá trình giảng dạy vì phiếu bài
tập là cá thể hoá của việc học, thúc đẩy học sinh hoạt động trí tuệ thực sự, là một ph-
ơng tiện dạy học theo hớng thực hành giao tiếp ngôn ngữ. Ngoài ra giáo viên có thể
đa ra các bài tập theo hình thức trắc nghiệm để đánh giá kết quả bài làm của học sinh
chính xác hơn. Trong phần hớng dẫn học sinh luyện tập hệ thống bài tập trong sách
giáo khoa giúp học tự học sinh đợc nhiều hơn, các em đợc tham gia các hoạt động h-
ớng tới sự phát triển về năng lực.
3.4.2/ Khó khăn:
Việc thay đổi nội dung sách giáo khoa, phơng pháp và các hình thức tổ chức
dạy học tạo ra một bớc chuyển khó khăn đối với giáo viên nhất là những giáo viên đã
có thời gian công tác lâu năm trong bớc hớng dẫn học sinh luyện tập nếu giáo viên
không cụ thể hoá bài tập, hớng dẫn, giải thích cho học sinh hiểu mục đích của bài tập
thì dẫn đến thiếu thời gian vì có những bài tập lệnh đa ra cần cụ thể hơn, có lệnh bài
tập mang tính trừu tợng khó hiểu.
ở phần từ ngữ cần đa thêm một số dạng bài tập cho học sinh.
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
25
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
Sách giáo khoa cũng có một số hạn chế trong từng bớc lên lớp nh cha chỉ ra
mục tiêu cụ thể của từng bài tập; chỉ có đáp án mà không nêu cách thực hiện, cách
tiến hành một bài tập cụ thể nh thế nào? Không chốt lại kiến thức bài học
Nếu giáo viên ít năng động lớp học trở nên đơn điệu, hiệu quả kém.
Ch ơng IV
Thực nghiệm thiết kế bài giảng
Qua việc nghiên cứu các tài liệu và sách giáo khoa, sách giáo viên chơng trình
2000 trong việc dạy kiểu bài luyện từ và câu lớp 3 chúng tôi áp dụng thiết kế một số
bài giảng để thấy rõ tính thiết thực của các vấn đề nghiên cứu đề cập tới trong đề tài
này đồng thời đánh giá khả năng thực tế của bản thân trong quá trình nghiên cứu,
hiệu quả của việc xây dựng đề tài
Bài 1: Luyện từ và câu
động từ
I - Mục tiêu:
* Hiểu đợc ý nghĩa của động từ
* Tìm đợc động từ trong câu văn, đoạn văn
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
26
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
* Dùng những động từ hay, có ý nghĩa khi nói hoặc viết
II - Đồ dùng dạy - học
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở BT 1 phần nhận xét
* Giấy khổ to và bút dạ
* Tranh minh họa trang 94, SGK (Phóng to nếu có điều kiện)
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đọc bài tập đã giao từ tiết
trớc.
- 2 học sinh đọc bài
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng và tình
huống sử dụng các câu tục ngữ
- 3 học sinh đọc thuộc lòng và nêu tình
huống sử dụng
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh
2/ Dạy - học bài mới
2.1/ Giới thiệu bài:
- Viết câu văn lên bảng: Vua Mi-đát thử bẻ
một càng sồi, cành đó liên biến thành vàng
- Học sinh đọc câu văn trên bảng
- Yêu cầu học sinh phân tích câu - Phân tích câu
Vua/Mi-đát/thử/bẻ/một/cành/sồi,
cành / đó/liền/biến thành/vàng
- Những từ loại nào trong câu mà em đã
biết?
+ Em đã biết:
* Danh từ chung: Vua, một, cành /
sồi / vàng
* Danh từ riêng: Mi - đát
- Vậy loại tử bẻ, biến thành là gì? - Lắng nghe
Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu
hỏi đó.
2.2/ Tìm hiểu ví dụ:
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
27

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất