Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp thương mại Nhà nước và Cty kinh doanh thép vật tư Hà Nội - Tài liệu tham khảo

Tài sản cố định của doanh nghiệp rất đa dạng, nhiều chủng loại với giá trị t-
ơng đối lớn, lại quản lý không tập trung. Cần có những biện pháp hữu hiệu
nhằm làm giảm mất mát hao mòn và tăng thời gian sử dụng giảm bớt chi phí sửa
chữa dần đến tăng giá trị TSCĐ .
Nh vậy đơn vị có nhu cầu về TSCĐ phải đề nghị với lãnh đạo, đợc lãnh
đạo chấp nhận khi đó kế toán trởng mới lệnh cho thủ quĩ xuất tiền mua TSCĐ.
Việc xác nhận bàn giao gồm các bộ phận sau:
-Bộ phận nhận.
-Tên tài sản, mã số, ký hiệu, năm sản xuất, nơi sản xuất.
-Ngày tháng nhận, tên ngời nhận, tên ngời quản lý.
-Mức thởng phạt .
áp dụng mô hình này có một số u điểm nh: có căn cứ để quản lý xác định
đợc đơn vị sử dụng, tình hình sử dụng, địa điểm sử dụng và có căn cứ để xử lý
thởng phạt.
1.2. Tăng sức sản xuất TSCĐ:
Tăng sức sản xuất TSCĐ mà góp phần làm tăng giá trị hao mòn vô hình
đồng thời làm giảm giá thành sản phẩm.
1.3. Nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Đối với những doanh nghiệp thơng mại kinh doanh theo mùa thì sẽ không
sử dụng hết tiềm lực, kho bãi, nhà xởng bị để không. Số tài sản này có thể cho
thuê nhng hoạt động này cũng không diễn ra thờng xuyên. Vì không phải lúc
nào cũng tìm đợc ngời thuê ng ý.
Trớc thực trạng này doanh nghiệp có thể đa dạng hoá các mặt hàng kinh
doanh đồng thời nâng cao hiệu quả của các hoạt động kinh doanh .
Ngoài ra doanh nghiệp có thể khai thác tốt hơn cơ sở kho bãi hiện có
thông qua các hình thức đầu t liên doanh, mở rộng sản xuất kinh doanh.
1.4. Giảm bớt hao mòn hữu hình và vô hình:
Tài sản cố địng bị hao mòn dới hai dạng: Hao mòn hữu hình và hao mòn
vô hình. Trong quá trình sản xuất cần cứu những biện pháp nhằm giảm bớt tổn
thất cho hao mòn vô hình. Vì vậy trong quá trình sử dụng cần nghiên cứu những
biện pháp nhằm giảm bớt tổn thất hai loại hao mòn gây ra nh nâng cao trình độ
sử dụng TSCĐ cả về mặt thời gian và cờng độ, nâng cao chất lợng, hạ giá thành
xây lắp TSCĐ, thiết bị tổ chức tốt công tác bảo quản và sửa chữa máy móc
42
thiết bị, nâng cao ý thức kỹ thuật lao động cho công nhân nhằm thu hồi
nhanh vốn.
Để thu hồi nhanh vốn đầu t doanh nghiệp có thể nghiện cứu áp dụng ph-
ơng pháp khấu hao cố định. Khai thác sử dụng hết công suất máy móc thiết bị
giảm chi phí khấu hao trong giá thành, gán trách nhiệm vật chất cao cho từng
ngời, từng phân xởng, phòng ban để có ý thức bảo vệ TSCĐ.
1.5. Thanh lý kịp thời TSCĐ hết thời hạn sử dụng:
Doanh nghiệp phải tiến hành có định kỳ việc kiểm kê và đánh giá lại
TSCĐ. Với những TSCĐ có hiệu suất sử thập nh kho bãi, xởng thờng xuyên để
không, không cho thuê đợc do không có vị trí thuận tiện hoặc những dây chuyền
gia công chế biến sản phẩm đã quá lạc hậu, năng suất lao động thấp thì nên
thanh lý, nhợng bán để đầu t những TSCĐ khác có hiệu suất sử dụng cao hơn
những TSCĐ đến thời hạn thanh lý mà không đợc thanh lý kịp thời sẽ làm tăng
chi phí bảo quản, ứ đọng vốn .
Tuy vậy, khi đầu t mua sắm mới TSCĐ, doanh nghiệp phải xem xét mức
độ cần thiết của tài sản ấy đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trình
độ công nghệ ra sao, hao mòn hữu hình và vô hình nh thế nào, lợi nhuận do tài
sản mới đem lại so với chi phí cơ hội cho việc đầu t tài sản mới.
1.6. Tài sản cố định thuê tài chính:
Hình thức này cho phép các doanh nghiệp thiếu vốn có thể sử dụng máy móc
thiết bị nhng không phải chủ sở hữu. Nó giúp cho doanh nghiệp không phải bỏ vốn ra
để mua sắm tài sản, tiền vốn không bị ứ đọng trong tài sản cố định.
Phơng thức kinh doanh thuê thiết bị máy móc có ba phơng thức cơ bản:
*Phơng thức leasing: Là phơng thức cho thuê dài hạn các hợp đồng có thể
từ 15 năm trở lên, phơng thức này thờng áp dụng đối với loại thiết bị công
nghiệp, thiết bị toàn bộ.
*Phơng thức renting: Là phơng thức cho thuê ngắn hạn, hợp đồng có thể
từ 3 đến 7 năm. Phơng thức này thích hợp với các thiết tiêu chuẩn hoá: ôtô, ph-
ơng tiện vận tải, phơng tiện xếp dỡ .
*Phơng thức thuê mua ( lease - purchase): Có hai loại hợp đồng
(1) Hợp đồng tài chính: là hình thức ngời cho thuê thiết bị cung cấp tài
chính cho công ty thuê thiết bị, công ty thuê thiết bị sẽ tìm nguồn thiết bị trên
thị trờng rồi thông báo cho công ty cho thuê kiểm tra đánh giá và ký hợp đồng
mua để công ty thuê thiết bị thuê lại. Cách này phải có sự hài hòa giữa ba bên.
43
Hợp đồng tài chính



Ký hợp đồng Thiết bị
mua thiết bị

(2) Hợp đồng thuê sử dụng: đợc ký kết giữa ngời chủ sở hữu thiết bị với
ngời thuê thiết bị, đơn vị đi thuê dài hạn và đợc bên cho thuê trao quyền quản lý
và sử dụng trong hầu hết thời gian tuổi thọ của tài sản.
Những hình thức trên hiện nay rất đang phổ biến trên thế giới tuy nhiên ở
Việt Nam nó còn rất mới mẻ. Các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ quen với hình
thức mua sắm tài sản thiết bị bằng nguồn vốn của mình.
Nhng ở Việt Nam hầu nh cha có tổ chức nào đứng ra cho thuê tài sản cố
định, Thuê từ chính trong lĩnh vực hoạt động của công ty vì vậy việc áp dụng đ-
ợc phơng thức này còn rất khó khăn. Tuy nhiên theo quy luật cung cầu: ở đầu có
cầu thì ở đó sẽ có cung đáp ứng. Vì vậy, các doanh nghiệp nên mạnh dạn, tự
mình chủ động tìm đối tác nớc ngoài hoặc trong nớc. Doanh nghiệp sẽ vừa tiết
kiệm đợc chi phí vừa thực hiện đợc công việc của mình, đạt đợc mục tiêu an toàn
về vốn.
1.7. Sử dụng hợp lý quỹ khấu hao cơ bản:
Đây là nguồn tự tài trợ có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp.
Bởi quỹ này phản ánh độ lớn các khoản khấu hao TSCĐ và gián tiếp phản ánh
tốc độ đổi mới của doanh nghiệp.
Khi một doanh nghiệp muốn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thơng tr-
ờng thì một yếu tố cực kỳ quan trọng có thể giúp công ty thắng đợc các đối thủ
cạnh tranh là yếu tố công nghệ. Do đó tốc độ khấu hao chậm, các doanh nghiệp
không thể bắt kịp tốc độ phát triển của công nghệ bởi tài cũ cha khấu hao hết,
nguồn tích luỹ từ khấu hao thấp không đủ để mua máy móc thiết bị mới. Theo
quy định của Bộ Tài Chính tỷ khấu hao cơ bản áp dụng cho các loại TSCĐ giao
động từ 5 - 18%/ năm đây là một tỷ lệ quá thấp, các doanh nghiệp khó có thể tái
đầu t chiều sâu từ nguồn khấu hao TSCĐ.
44
Công ty leasing
Công ty
thuê
Hãng sản xuất
thiết bị
Vì vậy, các doanh nghiệp cần đặt ra kế hoạch khấu hao nhanh những tài
sản có giá trị, có công nghệ cao. Tuy điều cũng còn rất nan giải do vấp phải vấn
đề khấu hao nhanh sẽ kéo theo tăng giá thành sản phẩm, dẫn đến cầu sản phẩm
giảm, giảm doanh thu.
Việc sử dụng quỹ khấu hao cơ bản vào hoạt đông sản xuất kinh doanh cần
đợc xem xét kỹ lỡng, khoản tiền này so với vốn kinh doanh của doanh nghiệp
chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ, nhng nó cần phải đợc bảo toàn và phát triển để đảm bảo
doanh nghiệp có thể đầu t đợc máy móc thiết bị mới. Hơn nữa,vốn dùng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vẫn còn phải đi vay thì
việc đa khoản tiền này vào kinh doanh là hợp lý, hiệu quả sử dụng vốn sẽ đợc cải
thiện đáng kể.
2. Đối với vốn lu động
Mục đích của quản lý vốn lu động là làm thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất
trong việc sử dụng vốn lu động. Để đạt đợc mục tiêu này, các nhà quản lý tài
chính doanh nghiệp cần trả lời những cầu hỏi sau: Doanh nghiệp nên sử dụng
một lợng tiền mặt là bao nhiêu? Doanh nghiệp có nên bán chịu hay không? Nên
bán chịu cho những loại đối tợng nào? Đơn vị nên đi vay để trả tiền ngay hay
nên mua chịu? Nếu đi vay thì vay nh thế nào và ở đâu .? Nói chung có rất
nhiều câu hỏi đặt ra cho công tác quản lý vốn lu động.
2.1 Quản lý dự trữ:
Một trong những vấn đề quan trọng đặt ra cho công tác quản lý vốn lu
động là cần xác định cho đợc mức dự trữ tiền mặt một cách hợp lý và có hiệu
quả nhất. Tuy nhiên các nhà kinh tế cho rằng để tìm đợc mức dự trữ tiền mặt
một cách hợp lý thì trớc hết cần phải dựa vào mức dự trữ vật t. Mức dự trữ vật t
hợp lý sẽ quyết định mức cân đối tiền mặt hợp lý.
Giả sử rằng, một doanh nghiệp đã xác định nhu cầu bán ra trong một năm
của một loại hàng hoá là 100 đơn vị mà nhập làm nhiều lần. Giả định rằng, mỗi
lần cửa hàng nhập số lợng là Q thì nghĩa là trong một năm doanh nghiệp phải
nhập 100/Q lần. Trớc khi nhập sản phẩm doanh nghiệp có dự trữ bằng 0 ( bởi vì
bán hết doanh nghiệp mới nhập tiếp ). Sau khi nhập, cửa hàng có dự trữ bằng Q.
Vậy mức dự trữ bình quân của cửa hàng là :
Q
Mức dự trữ bình quân = --------
2
Dự trữ cũng sinh ra những chi phí nhất định. Có thể chia chi phí dự trữ
thành 2 loại:
45
-Loại thứ nhất bao gồm chi phí của vốn đầu t vào dự trữ và các chi phí
khác nh kho tàng, chúng ta có thể coi loại chi phí này là chi phí cơ hội.
-Loại chi phí thứ hai là chi phí đặt hàng. Giả sử mỗi lần doanh nghiệp đặt
hàng phải mất một khoản chi phí cố định để làm thủ tục là X. Ta có thể thấy rằng quy
mô của mỗi lần đặt hàng tăng lên sẽ làm tổng chi phí đặt hàng giảm đi. Mức giảm di
của tổng chi phí đặt hàng phụ thuộc vào quy mô đặt hàng bình quân.
Số lợng hàng bán chi phí cho mỗi lần
Mức giảm cận biên trong năm ì đặt hàng
của chi phí đặt hàng = ----------------------------------------------------
Q
2
Mối quan hệ giữa quy mô của mỗi lần đặt hàng và tổng chi phí đặt hàng
của doanh nghiệp đợc thể hiện thông qua bảng sau:
Quy mô của mỗi lần
đặt hàng
Số lần đặt hàng trong
năm
Tổng chi phí đặt hàng
1
2
3
4
.
.
10
.
.
100
100
50
33.3
25
.
.
10
.
.
1
100X
50X
33.3X
25X
.
.
10X
.
.
1X
Nhìn vào bảng trên ta thấy khi doanh nghiệp tăng qui mô cho mỗi lần đặt
hàng thì số lần đặt hàng giảm đi nhng mức dự bình quân tăng lên. Nh vậy, có
hai tác động xảy ra:
Chi phí đặt hàng giảm đi khi số lần đặt hàng giảm đi.
46
Chi phí cơ hội tăng lên khi số lần đặt hàng giảm đi ( bởi nhiều mức dự trữ
tăng lên ) .
Vậy qui mô đặt hàng tối u sẽ là điểm mà tại đó hai tác động trên loại trừ
lẫn nhau một cách hoàn toàn. Khi đó, mức giảm cận biên của chi phí đặt hàng sẽ
bằng chi phí cơ hội cận biên. Tức là :
Mức tiêu thụ ì chi phí một lần đặt hàng Chi phí cơ hội
------------------------------------------------ = ----------------------
Q
2
2
Vậy quy mô tối u cho một lần đặt hàng là:
2 * mức tiêu thụ * chi phí cho một lần đặt hàng
Q = ------------------------------------------ --------------------
chi phí cơ hội của một đơn vị dự trữ
Cũng có một cách tiếp cận khác để xác định mức dự trữ tối u là so sánh
giữa chi phí cơ hội của dự trữ với chi phí cơ hội do thiếu dự trữ. Khi doanh
nghiệp dự trữ càng nhiều thì chi phí cơ hội càng cao ( bởi vì tiền dùng vào dự trữ
sẽ bị mất lãi suất nếu nh nó đợc dùng để đầu t vào một lĩnh vực nào đó). Tuy
nhiên, dự trữ là cần thiết bởi vì nếu không có dự trữ hoặc dự trữ không đủ sẽ dẫn
đến ngừng sản xuất kinh doanh và gây ra chi phí rất lớn. Nh vâỵ chúng ta thấy
rằng có hai tác dụng ngợc chiều nhau đó là chi phí cơ hội và chi phí do thiếu dự
trữ.
Mức dự trữ tối u sẽ đợc xác định khi hai tác dụng ngợc chiều này triệt tiêu
nhau hoàn toàn.
2.2 Quản lý tiền mặt:
Giả sử rằng doanh nghiệp có một lợng tiền mặt và phải dùng nó để trả cho
các hoá đơn một cách đều đặn. Khi lợng tiền mặt đã hết, doanh nghiệp phải bán
các tín phiếu kho bạc để có một tiền mặt nh thời kỳ đầu. Chi phí cơ hội của việc
gữi tiền mặt chính là chi phí để bán các tín phiếu kho bạc.
Vậy làm nh thế nào để doanh nghiệp có thể quản lý đợc việc cân đối tiền
mặt của nó nếu nh doanh nghiệp không thể dự đoán đợc mức thu chi ngân sách
hàng ngày? Chúng ta sẽ xem xét mô hình của Miler Orr
47
Mức cân đối tiền mặt

Giới hạn trên
Mức tiền theo mặt thiết kế
Giới hạn dới
> thời gian
Nhìn vào đồ thị trên ta thấy mức cân đối tiền mặt dao động lên xuống
không thể nào dự đoán đợc cho đến khi nó đạt đợc mức giới hạn trên. Tại giới
hạn trên doanh nghiệp có thể sử dụng số tiền vợt quá mức tiền theo thiết kế để
mua chứng khoán và cân đối tiền mặt trở về mức dự kiến. Với quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cân đối tiền mặt lại tiếp tục dao
động cho đến khi tụt xuống giới hạn dới là điểm mà doanh nghiệp cần phải có
sự bổ sung tiền mặt để đáp ứng chi những hoạt động cần thiết, do vậy tại giới
hạn dới doanh nghiệp phải bán chứng khoán để có một lợng tiền mặt ở mức dự
kiến. Nh vậy mô hình này cho phép việc nắm giữ tiền mặt ở những mức độ
hoàn toàn tự do trừ phi nó đạt đến điểm giới hạn trên hoặc dới. Tại giới hạn trên
hoặc dới doanh nghiệp sẽ điều chỉnh bằng cách mua hoặc bán chứng khoán để
có mức tiền mặt theo nh thiết kế ban đầu.
Doanh nghiệp nên để mức cân đối tiền mặt dao động trong khoảng nào
đó. Mô hình này chỉ ra rằng khoảng dao động của mức cân đối tiền mặt phụ
thuộc vào ba yếu tố. Nếu nh mức dao động của thu chi ngân quĩ hàng năm rất
lớn hoặc là chi phí cố định của việc mua hoặc bán chứng khoán cao thì doanh
nghiệp nên quy định khoảng dao động tiền mặt lớn. Ngợc lại, nếu nh mức lãi
suất cao, thì doanh nghiệp nên thu hẹp khoảng dao động tiền mặt.
Mức tiền mặt theo thiết kế đợc xác định nh sau:
Mức tiền mặt theo
thiết kế
= Mức tiền mặt giới
hạn dới
+ Khoảng dao động tiền mặt
3
48
Mô hình của Miler - Orr trên đây chỉ ra rằng : Nếu doanh nghiệp luôn
luôn duy trì đợc mức cân đối tiền mặt theo nh thiết kế ban đầu thì doanh nghiệp
sẽ tối thiểu hoá đợc chi phí giao dịch và chi phí do lãi suất gây ra.
Trên thực tế, việc sử dụng mô hình Miler - Orr rất dễ dàng. Bớc doanh
nghiệp cần xác định giới hạn dới của cân đối tiền mặt. Giới hạn dới có thể bằng
0 cũng có thể lớn hơn 0 để đảm mức an toàn tối thiểu. Bớc thứ hai doanh nghiệp
cần phải ớc tính phơng sai của thu chi ngân quỹ. Bớc thứ ba là bớc quan sát lãi
suất và giao dịch của mỗi lần mua và bán chứng khoán. Bớc cuối cùng là tính
toán giới hạn trên và mức tiền mặt theo thiết kế đồng thời đa ra những thông tin
để các nhân viên tài chính thực hiện chiến lợc kiểm soát theo giới hạn đợc xác
định.
2.3 Quản lý tín dụng thơng mại:
Trên thực tế, doanh nghiệp bán sản phẩm mình cho các doanh nghiệp
khác hoặc các cơ quan Nhà nớc nhng không thu đợc tiền ngay. Các hoá đơn cha
trả tiền đợc gọi là tín dụng thơng mại. Các khoản tín dụng thơng mại này tạo
thành các khoản phải thu của doanh nghiệp. Do vậy, quản lý tín dụng thơng mại
là quản lý các khoản phải thu - một trong nhiệm vụ quan trọng của quản lý vốn
lu động.
Những tác động của chính sách tín dụng thơng mại:
Tác động của doanh thu: Nếu doanh nghiệp bán chịu( tức là cấp tín dụng
thơng mại cho ngời mua) thì tất nhiên doanh nghiệp sẽ bị chậm trễ trong việc
thu tiền, trong khi đó ngời mua lại có lợi trong việc trả tiền chậm. Tuy nhiên
doanh nghiệp có thể bán với giá cao hơn nếu doanh nghiệp cấp tín dụng cho ng-
ời mua và điều này có thể làm tăng lợng hàng bán đợc, do đó tổng doanh thu có
thể tăng lên.
Tác động của chi phí: Khi doanh nghiệp cấp tín dụng cho ngời mua thì
không thu tiền ngay. Trong trờng hợp doanh nghiệp bán và thu tiền ngay cũng
có những chi phí nhất định ( bởi vì doanh nghiệp phải chấp nhận giá thấp
hơn ).Việc chọn phờn thức bán thu tiền ngay hay phơng thức bán chịu là việc
doanh nghiệp cần phải cân nhắc . Dù theo phơng thức nào đi chăng nữa thì
doanh nghiệp đều phải tốn phí cho nợ.
-Chi phí của nợ nần: Khi doanh nghiệp cấp tín dụng thơng mại cho ngời
mua thì doanh nghiệp cần phải sắp xếp những hoạt động tài chính có liên quan
đến các khoản phải thu. Nh vậy, chi phí vay ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ là
một nhân tố quyết định xem doanh nghiệp có nên cấp tín dụng thơng mại cho
ngời mua hay không?.
49
-Xác suất trả tiền của ngời mua: Nếu doanh nghiệp cấp tín dụng cho ngời
mua thì cũng có một khả năng nhỏ là ngời mua không trả tiền. Tất nhiên điều
này sẽ không xảy ra trong trờng hợp doanh nghiệp bán và thu tiền ngay.
-Chiết khấu tiền mặt: Khi doanh nghiệp áp dụng chiết khấu tiền mặt nh là
một bộ phận trong các điều khoản tín dụng thơng mại của doanh nghiệp, thì một
số khách hàng sẽ lựa chọn việc trả tiền sớm để giành đợc lợi thế của chiết khấu.
Vì vậy, doanh nghiệp cần phải xem xét khi nào thì nên cấp tín dụng thơng
mại cho khách hàng.
Xét trong trờng hợp đơn giản: Có một khách hàng mới muốn mua một sản
phẩm theo phơng thức bán chịu với giá P/ sản phảm. Nếu nh doanh nghiệp từ
chối việc bán chịu thì ngời khách hàng này sẽ không nữa. Giả định, doanh
nghiệp bán chịu cho khách hàng thì một tháng sau ngời khách hàng này có thể
trả tiền và cũng có thể không trả tiền. Xác suất để khách hàng này không trả tiền
là . Trong trờng hợp này xác suất có thể đợc coi là tỷ lệ phần trăm của những
khách hàng mới sẽ không trả tiền. Trong hoạt động kinh doanh, giả định khách
hàng chỉ mua hàng một lần. Cuối cùng doanh lợi đòi hỏi về các khoản phải thu
là k/tháng, chi phí của các khoản phải thu là v/ sản phẩm.
Nếu nh doanh nghiệp không bán chịu cho khách hàng thì thu tăng thêm
vào ngân quỹ là bằng 0. Nếu doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng thì doanh
nghiệp phải mất một khoản chi phí biến đổi là v trong tháng này và trờ để đợc (1-)*
P trong tháng sau. Giá trị hiện tại thuần của cấp tín dụng thơng mại này là:
(1- )* P
NPV = -v + ------------
(1 + R)
Với V = 20 đơn vị, R = 0,02 ; P = 50 và tỷ lệ khách hàng không trả tiền
là = 20% , ta có:
( 1 - 0,2 ) * 50
NPV = -20 đơn vị +
___________________
= 19,22 ( đơn vị )
( 1 + 0,2 )
Nh vậy, công ty nên cấp tín dụng thơng mại cho khách hàng. Đối với
khách hàng mới thì doanh nghiệp có thể cấp tín dụng kể cả trong trờng hợp xác
suất để khách hàng không trả tiền là cao. Xác suất để doanh nghiệp hoà vốn
trong trờng hợp này có thể đợc xác định bằng việc đặt NPV = 0 và từ đó tìm đợc
giá trị của T:
50
( 1- ) 50
NPV = -20 đv +
__________________
= 0
( 1 + 0,02 )
= 0,592 = 59,2%
Doanh nghiệp sẽ mở rộng việc bán hàng theo phơng thức tín dụng thơng
mại cho đến khi cơ hội thu đợc trên chỉ còn:
( 1- 0,592 ) = 0,408 = 40,8%
Trong phân tích tín dụng thơng mại, trớc khi đi đến quyết định có nên cấp
tín dụng thơng mại cho khách hàng hay không, doanh nghiệp cần phải đánh giá
tín dụng và cho điểm tín dụng.
-Năm yếu tố để đánh giá tín dụng thơng mại:
Đặc điểm: sự sẵn sàng của khách hàng trong việc thực hiện nghĩa vụ của
tín dụng thơng mại.
Năng lực: khả năng của khách hàng để thực hiện nghĩa vụ tín dụng thơng
mại.
Vốn: dự trữ tài chính của khách hàng.
Tài sản thế chấp: tài sản cam kết dùng để thế chấp trong trờng hợp vỡ nợ.
Các điều kiện: các điều kiện kinh tế nói chung trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của khách hàng.
-Cho điểm tín dụng: Đây là hoạt động để đánh giá khách hàng một cách
cụ thể dựa trên những thông tin thu đợc nhằm đa ra quyết định là sẽ bán chịu
cho khách hàng hay từ chối việc bán chịu. Ngời ta có thể cho điểm từ 1 cho tới
10. Điểm 1 là rất tồi và điểm 10 là rất tốt. ở một số nớc, các doanh nghiệp cho
điểm theo từng yếu tố trong 5 yếu tố kể trên. Điểm số để xem có cấp tín dụng
thơng mại hay không là tổng số điểm đã cho đối với 5 yếu tố để xem xét tín
dụng thơng mại. Theo kinh nghiệm của một số nớc, nếu khách hàng đạt từ 30
điểm trở lên thì doanh nghiệp nên cấp tín dụng thơng mại cho khách hàng.
IV - Hoàn thiện chơng trình Marketing
Thực hiện tốt chơng trình Marketing đó là qui trình từ phân tích khả năng
thị trờng, soạn thảo chơng trình Marketing-Mix đến việc tiến hành hoạt động
Marketing cụ thể. Đây là điều kiện đảm bảo tiêu thụ hàng hoá với khối lợng lớn,
thời gian nhanh, điều này ảnh hởng trực tiếp đến vòng quay của vốn, tới thời
51

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất