346 Phân tích thị trường kinh doanh và chiến lược phát triển của Công ty cao su Đồng Phú đến năm 2015 - Tài liệu tham khảo



37
Bảng 19 : Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong ( IFE ) của Cty Đồng phú
TT Các yếu tố bên trong Mức độ
quan trọng
của các
yếu tố
Phân
loại
Số
điểm
quan
trọng
1
2
3

4

5
6

7
8
9
10
11
12

13

14
15
16

17

18



Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất tốt
Chưa có các chiến lược dài hơi
Nguồn nhân lực và các chương trình đào tạo nhân lực
cho vườn cây tốt.
Khả năng thích ứng và áp dụng công nghệ mới khá
tốt
Cơ cấu giống cây trồng tại vườn cây chưa đạt yêu cầu
Chưa có lực lượng lao động phù hợp yêu cầu mở rộng
sản xuất .
Năng suất bình quân vườn cây thấp.
Khả năng huy động công suất nhà máy cao
Cơ cấu sản phẩm đa dạng để cung cấp cho thò trường.
Chất lượng mủ latex ly tâm cao.
Nguồn khách hàng trong và ngoài nước đa dạng.
Không có khó khăn về tiêu thụ trong thời điểm vật
giá hiện tại.
Có chứng nhận ISO 9001 phiên bản 2000 và Guide 25
(tiêu chuẩn Việt Nam).
Tiếp cận thò trường cao su chất lượng cao kém.
Không có phòng tiếp thò.
Chưa có khả năng cân đối sản xuất và giao hàng suốt
năm
Thay đổi văn hóa công ty trong môi trường nhà nước
gặp nhiều khó khăn.
Hệ thống thông tin nội bộ chưa đạt yêu cầu

Tổng cộng
0,08
0,08
0,05

0,06

0,05
0,04

0,10
0,05
0,04
0,04
0,05
0,08

0,04

0,04
0,05
0,05

0,05

0,05

1,00
4
2
4
3
2
2
2
3
4
4
3
4
4
2
1
2
2
2
0,32
0,16
0,20
0,18
0,10
0,08
0,20
0,15
0,16
0,16
0,15
0,32
0,16
0,08
0,05
0,10
0,10
0,10
2,77
Nhận xét : Số điểm quan trọng là 2,77 cho thấy Cty Cao su Đồng phú
chỉ ở mức trung bình khá về vò trí chiến lược tổng quát. Do đó ngoài việc phát
huy các mặt mạnh , Đồng phú cần khắc phục các điểm yếu về tiếp thò, cơ cấu
giống của vườn cây .






38
2.4 Ma trận SWOT
Ma trận SWOT (Điểm mạnh-Điểm yếu-Cơ hội-Đe doạ) là một công cụ
kết hợp quan trọng có thể giúp nhà quản trò chiến lược xây dựng và phát triển
chiến lược. Từ những phân tích đã có, ta có thể xây dựng ma trận SWOT chưa
đầy đủ cho Công ty Cao su Đồng Phú như sau:

Các cơ hội (O ):
1.Kinh tế thế giới đang phục hồi, nhu cầu
sử dụng cao su ngày một tăng.
2.Sự giảm sút trong sản xuất cao su thiên
nhiên ở các nước như Malaysia, Thái lan
3.Chính phủ Việt Nam vẫn xem cao su như
một ngành được ưu tiên phát triển
4.Việc gia nhập AFTA và WTO của Việt
Nam sẽ làm giảm thuế nhập khẩu cao su
5.Nông dân trồng cao su nhiều hơn, do vậy
tiềm năng thu mua sản phẩm ngày một
tăng.
6.Chủ trương của Nhà nước nhằm giao
thêm một số diện tích đất rừng .
7. Dầu mỏ tăng giá, giá cao su tổng hợp
tăng
8. Khoa học và công nghệ phát triển mạnh
làm tăng khả năng ứng dụng vào sản xuất

Các đe dọa (T):
1.Nhu cầu của khách hàng ngày càng đa
dạng hơn, chủng loại cao su yêu cầu
ngày càng phức tạp hơn.
2.Sự cạnh tranh về giá cả và chất lượng
giữa các nước sản xuất cao su thiên
nhiên ngày càng gay gắt.
3.Việc cạnh tranh trong thu mua mủ cao
su của các hộ tiểu điền và vấn đề quản
lý chất lượng nguyên liệu trong thu mua
rất phức tạp.
4.Giá cả các loại vật tư chủ yếu phụ
thuộc lớn vào biến động giá quốc tế
5.Nhu cầu lớn về vốn để phát triển thêm
diện tích cao su.
6.Công tác bảo vệ sản phẩm rất phức
tạp
7.Nhu cầu lớn về vốn để phát triển


Các điểm mạnh (S):
1.Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất tốt
2.Nguồn nhân lực và các chương trình đào
tạo nhân lực cho vườn cây tốt.
3.Khả năng thích ứng và áp dụng công
nghệ mới khá tốt
4.Khả năng huy động công suất nhà máy
cao
5.Cơ cấu sản phẩm đa dạng để cung cấp
cho thò trường.
6.Chất lượng mủ latex ly tâm cao.
7.Nguồn khách hàng trong và ngoài nước
đa dạng.
8.Không có khó khăn về tiêu thụ trong thời
điểm vật giá hiện tại.
9.Có chứng nhận ISO 9001 phiên bản 2000
Các điểm yếu (W):
1. Chưa có các chiến lược dài hơi
2. Cơ cấu giống cây trồng tại vườn cây
chưa đạt yêu cầu
3.Chưa có lực lượng lao động phù hợp
yêu cầu mở rộng sản xuất .
4.Năng suất bình quân vườn cây thấp.
5.Tiếp cận thò trường cao su chất lượng
cao kém.
6.Không có phòng tiếp thò.
7.Chưa có khả năng cân đối sản xuất và
giao hàng suốt năm
8.Thay đổi văn hóa công ty trong môi
trường nhà nước gặp nhiều khó khăn.
9.Hệ thống thông tin nội bộ chưa đạt
yêu cầu






39
Chương 3 : Chiến lược phát triển của Công ty Cao su
Đồng Phú đến năm 2015.

3.1 Đònh hướng phát triển của Tổng Công ty Cao su Việt Nam
đến năm 2015
: ( trích )
Chiến lược của Tổng Công ty cao su Việt Nam đến năm 2015 là đầu tư,
khai thác một cách có hiệu quả nhất nguồn lực chính là các vườn cây cao su,nhà
máy chế biến; đa dạng sản phẩm nông nghiệp trên cơ sở tận dụng triệt để và hiệu
quả quỹ đất được giao; từng bước đầu tư đa dạng các sản phẩm công nghiệp và
dòch vụ có liên quan để gia tăng giá trò sản phẩm cao su, gia tăng kim ngạch xuất
khẩu và hiệu quả kinh doanh của Tổng Công ty ; nâng cao năng lực cán bộ, năng
suất lao động và nâng cao đời sống, thu nhập của người lao động .
Cụ thể một số lónh vực sau :
3.1.1 Sản xuất cao su nguyên liệu :
+ Tiếp tục đầu tư phát triển diện tích cao su ở Tây nguyên và duyên hải
miền Trung để đạt diện tích khoảng 240.000 ha. Trong đó Đông Nam bộ duy trì
diện tích hiện có khoảng 165.000 ha-170.000 ha, mở rộng diện tích khi xác lập
được quỹ đất mới.
+ Thanh lý các vườn cây kém hiệu quả với tổng diện tích khoảng 38.000
ha; đưa giống mới vào để nâng năng suất bình quân đạt 1,5tấn/ha, trong đó khu
vực Đông Nam bộ đạt trên 1,7 tấn/ha.
+ Nâng dần năng lực của các nhà máy chế biến để bảo đảm chế biến
hết sản phẩm từ vườn cây , thu mua chế biến tối thiểu 50% lượng mủ tiểu điền.
Về chủng loại, khu vực Đông Nam bộ sẽ phát triển mạnh mủ ly tâm, khu vực
Tây nguyên sẽ sản xuất mủ SVR3L
3.1.2 Lónh vực nông nghiệp khác:
+ Tận dụng đất đai trong các vùng cao su có điều kiện tưới và khí hậu,
đất đai thích hợp để phát triển cây cà phê, tiêu, cây trồng khác.
+ Phát triển đàn bò với quy mô khoảng 100.000 con, trong đó bò sữa từ
80-90.000 con, bò thòt từ 10-20.000 con.
3.1.3 Lónh vực công nghiệp dòch vụ :
+ Kết hợp với Tổng Cty hóa chất phát triển công nghiệp sản xuất săm
lốp ô tô, xe máy với quy mô 1 triệu bộ/năm.




40
+ Nâng dần công suất các nhà máy tinh chế gỗ để chế biến từ 50-75%
số lượng gỗ thanh lý. Đầu tư phù hợp cho khâu sơ chế gỗ ở từng vùng nguyên
liệu để cung cấp cho tinh chế và các nhà máy cao su gỗ ngoài Tổng Công ty .
+ Duy trì, củng cố và phát triển các sản phẩm công nghiệp và dòch vụ đã
có, từng bước mở rộng thò trường để đạt mức tăng trưởng bình quân 10%/năm.
+Tiến hành nghiên cứu thò trường, công nghệ, biện pháp tổ chức sản
xuất để mở rộng lónh vực sản xuất sản phẩm công nghiệp cao su khác như găng
tay y tế, nệâm cao su, chỉ thun…
+ Tham gia đầu tư các dự án ngoài Tổng Công ty ở các ngành công
nghiệp, dòch vụ khác khi có điều kiện.

3.2 Đònh hướng phát triển của Công ty đến năm 2015
Căn cứ vào chiến lược phát triển của Tổng Công ty Cao su Việt Nam
đến năm 2015, căn cứ vào kết quả phân tích đánh giá môi trường kinh doanh
của Công ty Cao su Đồng Phú, chúng tôi xây dựng đònh hướng chiến lược phát
triển cho Công ty với các nội dung cụ thể như sau :

3.2.1 Sứ mạng của Công ty
Công ty Cao su Đồng Phú chuyên sản xuất các loại cao su thiên
nhiên để cung cấp cho các khách hàng trong và ngoài nước. Ngoài ra, Công
ty có thể sẽ mở rộng ngành nghề kinh doanh khi có điều kiện, nhưng theo
phương châm là khai thác tốt các nguồn lực, năng lực cốt lõi và làm tăng
thêm sức mạnh ở lónh vực sản xuất kinh doanh chính của Công ty .
Triết lý của Công ty là :
 Đối với khách hàng : Khách hàng là người quyết đònh sự sống còn
của Cty, phục vụ khách hàng tốt nhất là cơ sở cho sự thành công bền vững của
Cty.
 Đối với xã hội : Doanh nghiệp là một cơ sở mang tính cộng đồng.
Lợi nhuận là những phần thưởng và là thước đo sự đóng góp lợi ích cho xã hội.
 Đối với người lao động : Phát huy trí tuệ tập thể dựa trên đóng góp
của mỗi cá nhân. Chúng tôi đào tạo con người để làm ra sản phẩm tốt cho xã
hội.
 Cạnh tranh mang tính lành mạnh để cùng tồn tại và cùng phát triển.
 Công nghệ là vấn đề then chốt để nâng cao hiệu quả sản xuất .




41
3.2.2 Xây dựng chiến lược :
Ma trận SWOT của Đồng Phú
SWOT
Các cơ hội (O ):
1.Kinh tế thế giới đang phục hồi, nhu cầu
sử dụng cao su ngày một tăng.
2.Sự giảm sút trong sản xuất cao su thiên
nhiên ở các nước như Malaysia, Thái lan
3.Chính phủ Việt Nam vẫn xem cao su
như một ngành được ưu tiên phát triển
4.Việc gia nhập AFTA và WTO của Việt
Nam sẽ làm giảm thuế nhập khẩu cao su
5.Nông dân trồng cao su nhiều hơn, do
vậy tiềm năng thu mua sản phẩm ngày
một tăng.
6.Chủ trương của Nhà nước nhằm giao
thêm một số diện tích đất rừng .
7.

Dầu mỏ tăng giá, giá cao su tổng hợp
tăng
8. Khoa học và công nghệ phát triển mạnh
làm tăng khả năng ứng dụng vào sản xuất

Các đe dọa (T):
1.Nhu cầu của khách hàng ngày
càng đa dạng hơn, chủng loại cao su
yêu cầu ngày càng phức tạp hơn.
2.Sự cạnh tranh về giá cả và chất
lượng giữa các nước sản xuất cao su
thiên nhiên ngày càng gay gắt.
3.Việc cạnh tranh trong thu mua
mủ cao su của các hộ tiểu điền và
vấn đề quản lý chất lượng nguyên
liệu trong thu mua rất phức tạp.
4.Giá cả các loại vật tư chủ yếu phụ
thuộc lớn vào biến động giá quốc tế
5.Nhu cầu lớn về vốn để phát triển
thêm diện tích cao su.
6.Công tác bảo vệ sản phẩm rất
phức tạp
7.Nhu cầu lớn về vốn để phát triển
Các điểm mạnh (S):
1.Cơ sở hạ tầng phục vụ sản
xuất tốt
2.Nguồn nhân lực và các
chương trình đào tạo nhân lực
cho vườn cây tốt.
3.Khả năng thích ứng và áp
dụng công nghệ mới khá tốt
4.Khả năng huy động công
suất nhà máy cao
5.Cơ cấu sản phẩm đa dạng để
cung cấp cho thò trường.
6.Chất lượng mủ latex ly tâm
cao.
7.Nguồn khách hàng trong và
ngoài nước đa dạng.
8.Không có khó khăn về tiêu
thụ trong thời điểm vật giá hiện
tại.
9.Có chứng nhận ISO 9001
phiên bản 2000 .

Kết hợp S-O :
Tăng trưởng tập trung bằng cả ba phương
án :
*S1,S2,S3,S4 + O1,O3,O6 : Chiến lược
xâm nhập thò trường.

*S5,S6 + O2,O4,O5 : chiến lược phát
triển thò trường trong và ngoài nước

* S1,S2,S3 + O5,O7,08 : chiến lược phát
triển sản phẩm
Kết hợp S-T :

*S4,S7,S8 + T3,T4 : bao tiêu sản
phẩm và cung cấp dòch vụ cho hộ
tiểu điền : chiến lược hội nhập về
phía sau .

*S1,S8 + T5,T6 : chiến lược đa
dạng hóa đồng tâm

*S5,S6,S7 + T1,T2 : Chiến lược
củng cố khách hàng truyền thống,
duy trì chất lượng sản phẩm và
giảm giá thành


Các điểm yếu (W):
1. Chưa có các chiến lược dài
hơi
2. Cơ cấu giống cây trồng tại
vườn cây chưa đạt yêu cầu
3.Chưa có lực lượng lao động
phù hợp yêu cầu mở rộng sản
xuất .
Kết hợp W-O
W2,W3,W4,W8,W9+ O1,O2,O8, : chiến
lược tái cơ cấu vườn cây, tăng năng suất
vườn cây
Kết hợp W-T:
W1,W6,W9
+T1,T2,T5 :chiến lược
ổn đònh để phát triển .




42
4.Năng suất bình quân vườn
cây thấp.
5.Tiếp cận thò trường cao su
chất lượng cao kém.
6.Không có phòng tiếp thò.
7.Chưa có khả năng cân đối
sản xuất và giao hàng suốt năm
8.Thay đổi văn hóa công ty
trong môi trường nhà nước gặp
nhiều khó khăn.
9.Hệ thống thông tin nội bộ
chưa đạt yêu cầu



3.2.3 Hệ thống mục tiêu của công ty đến 2015
Xuất phát từ sứ mạng của công ty , trên cơ sở phân tích SWOT và các
chiến lược , có thể xây dựng mục tiêu của công ty đến năm 2015 là phát triển
bền vững, cụ thể như sau :

3.2.3.1 Mục tiêu dài hạn ( đến năm 2015)
+ Sản lượng khai thác hàng năm đạt bình quân 12-14.000 tấn, thu mua
đạt 5-6.000 tấn/năm.
+ Năng suất vườn cây đạt bình quân từ 1,7-1,8 tấn/ha
+ Doanh thu hàng năm đạt trên 400 tỷ đồng, lợi nhuận từ 80-100 tỷ
đồng/năm.
+ Tham gia đầu tư các dự án khác khi có cơ hội và điều kiện

3.2.3.2 Mục tiêu trung hạn ( đến năm 2010)
+ Duy trì các thò trường và khách hàng hiện có. Thâm nhập và mở rộng
tại các thò trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản…
+ Chuẩn bò phương án đầu tư khu công nghiệp Nam Thò xã Đồng Xoài
với quy mô 200 ha. Giai đoạn 1 có thể khoảng 100 ha.
+ Xem xét đầu tư các khu dân cư trên đòa bàn, có thể đi từ quy mô nhỏ
(10-20 ha) sau đó mở rộng với quy mô lớn hơn.
+ Tiếp tục hỗ trợ công nhân chăn nuôi bò sữa và bò thòt theo quy mô hộ
gia đình, tổ hợp. Bảo đảm thu mua hết sữa và thòt cho công nhân cũng như các
hộ chăn nuôi trên đòa bàn.




43
+ Tuân thủ và bảo đảm hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000.

3.2.3.3 Mục tiêu ngắn hạn ( 1-2 năm tới):
+ Nhận hơn 2800 ha đất của đòa phương để triển khai thành lập thêm
một Nông trường mới.
+ Hàng năm thanh lý từ 300-500 ha vườn cây có năng suất thấp, chất
lượng kém để tái canh.
+ Tăng tỷ trọng các sản phẩm 10, 20 và latex. Tiếp tục đầu tư hoàn
thiện Nhà máy mủ ly tâm Tân Lập
+ Đầu tư dự án Dự án XN nhân giống Bò sữa Tân Lập, quy mô 500 con
bò sữa và thòt.
+ Tham gia quản lý các dự án góp vốn ngoài ngành nhằm mang lại hiệu
quả cao nhất.
+ Tích cực trong thu mua mủ cao su tiểu điền, có nhiều biện pháp để hỗ
trợ nông dân như tư vấn về kỹ thuật, cung ứng vật tư, dòch vụ hỗ trợ đồng thời
tạo mối quan hệ gắn bó với người sản xuất.

3.3 Các chiến lược được lựa chọn :
3.3.1 Chiến lược xâm nhập thò trường
Chiến lược này nhằm lợi dụng cơ hội nhu cầu cao su thiên nhiên trên thế
giới đang tăng và sự giảm sút trong sản xuất của một số nước khác, tranh thủ chủ
trương phát triển cao su của nhà nước ta, chủ trương giao thêm đất cho công ty
của tỉnh Bình Phước, đồng thời tận dụng một số thế mạnh về cơ sở hạ tầng của
công ty, nguồn nhân lực, khả năng huy động công suất nhà máy nhằm mở rộng
diện tích, tăng sản lượng cao su khai thác và chế biến xuất khẩu.
Phương án này đề nghò công ty huy động các nguồn vốn của mình, kể cả
vốn vay ngân hàng để thành lập thêm 01 Nông trường mới_diện tích khoảng
2.500-2.800 ha; đồng thời triển khai xây dựng thêm 01 nhà máy chế biến thứ hai
để bảo đảm công suất chế biến .

3.3.2 Chiến lược phát triển thò trường
Chiến lược này tận dụng cơ hội Việt Nam chuẩn bò gia nhập WTO và sự
giảm cung của cao su thế giới, cũng như tận dụng thế mạnh về chất lượng sản




44
phẩm, cơ cấu sản phẩm của công ty nhằm vươn tới một số thò trường tương đối
khó tính mà hiện nay công ty chưa vào được như Hoa Kỳ, Nhật Bản.
Chiến lược này đòi hỏi phải giữ vững được chất lượng sản phẩm cũng
như tăng cường công tác tiếp thò, quảng bá sản phẩm .
Điều này cũng có nghóa là công ty cũng cần khắc phục một số điểm yếu
của mình về công tác hoạch đònh chiến lược , việc chưa có phòng tiếp thò và do
vậy công tác tiếp cận thi trường còn kém.

3.3.3 Chiến lược phát triển sản phẩm mới
Bên cạnh việc phát triển thò trường, công ty cũng cần có phương án phát
triển sản phẩm mới. Mặc dù đối với cao su thiên nhiên thì số lượng chủng loại
sản phẩm không phải là nhiều lắm, tuy nhiên khi mà yêu cầu của khách hàng là
rất đa dạng và sự cậnh tranh trên thò trường ngày càng gay gắt thì để hạn chế
những đe dọa đó, công ty cần tận dụng các ưu thế về nguồn nhân lực, khả năng
áp dung công nghệ mới từ đó có các phương án đầu tư cho R &D để phát triển
sản phẩm mới.
Cụ thể là nghiên cứu, áp dụng các quy trình công nghệ và đầu tư các
thiết bò phù hợp để sản xuất các chủng loại sản phẩm mà công ty chưa có khả
năng làm ra như : SVR L, CV 10, CV20, các loại latex free TMTD, latex
compound… và một số loại khác theo đơn đặt hàng của khách.

3.3.4 Chiến lược hội nhập về phía sau :
Chiến lược này sẽ giúp công ty có được nguồn cung cấp nguyên liệu ổn
đònh và lâu dài từ những hộ nông dân trồng cao su tiểu điền. Theo số liệu thống
kê, trên đòa bàn huyện Đồng Phú và vùng lân cận có hơn 8.000 ha cao su tiểu
điền với sản lượng hàng năm từ 9-10.000 tấn. Nếu làm tốt được công tác thu
mua thì đây sẽ là một nguồn nguyên liệu rất quan trọng để công ty phát triển và
mở rộng sản xuất . Ngoài ra, khi gia tăng sản lượng thu mua, công ty sẽ đạt được
các mục tiêu sau:
+ n đònh trật tự khu vực , thuận tiện trong bảo vệ vườn cây và sản
phẩm.
+ Tận dụng công suất thiết bò nhà máy thời điểm chưa có nhiều mủ từ
vườn cây, từ đó giảm được một số chi phí cố đònh trên tấn sản phẩm .
+ Tạo thêm việc làm , tăng thêm thu nhập cho người lao động .




45
+ Hỗ trợ các chủ trang trại trong tiêu thụ đồng thời hướng tới việc xây
dựng nguồn nguyên liệu ổn đònh đáng kể cho Công ty , có thể xem như tăng
tương đối diện tích vườn cây mà không cần đầu tư.
+ Tăng thêm lợi nhuận cho Công ty
Chiến lược này yêu cầu công ty phải thực hiện các nội dung sau:
+ Tổ chức tốt các điểm thu mua trên đòa bàn. Các điểm này cần nằm
gần ngay các khu vực có diện tích vườn cây tư nhân rộng lớn. Thu mua sòng
phẳng, trung thực .
+ Ký kết các hợp đồng mua bán lâu dài với nông dân. Cung cấp các loại
vật tư, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật với giá cạnh tranh và chấp nhận cho ứng
trước, thanh toán lại bằng sản phẩm .
+ Hỗ trợ dòch vụ khoa học kỹ thuật cho nông dân như tư vấn, chuyển
giao kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác, bảo vệ thực vật, cung ứng cây giống
chất lượng cao…
Ngoài ra, để hạn chế những bất lợi do giá cả vật tư, nguyên liệu biến
động thất thường, công ty có thể xem xét để chuyển đổi từ việc sử dụng nhiều
loại phân bón, hóa chất nhập khẩu sang việc sử dụng các loại vật tư trong nước
sản xuất được như phân vi sinh, phân hữu cơ, một số hóa chất…

3.3.5 Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm
Thực hiện chiến lược đa dạng hóa đống tâm là việc công ty tận dụng các
mặt mạnh sẵn có của mình về các mối quan hệ rộng rãi với khách hàng, tình
hình tài chính tốt do tiêu thụ tốt, giá cao,… để mở rộng thêm nhiều ngành nghề,
nhiều lónh vực kinh doanh mới nối kết với lónh vực kinh doanh hiện có của công
ty.
Đó có thể là các ngành nghề như :
+ Chăn nuôi bò sữa và bò thòt
+ Đầu tư BOT đường giao thông
+ Đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư
+ Liên doanh xây dựng các cơ sở chế biến sản phẩm từ cao su , từ gỗ
cao su.
Có thể phân tích cụ thể về các lónh vực kinh doanh mới này như sau :






46
a. Chăn nuôi bò sữa và bò thòt
Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT, trong những năm gần đây, mức tiêu thụ
sữa của nước ta tăng trưởng trung bỉnh hàng năm từ 8-10%. Dự kiến năm 2005
mức tiêu thụ sữa trên đầu người của Việt Nam sẽ đạt 9,5 kg sữa/người/năm và
đến năm 2010 là 14 kg/người/năm.
Hiện tại, tổng công suất chế biến sữa của các đơn vò như Vinamilk,
Foremost, Nestlé, Mộc Châu,… khoảng 600.000 tấn thành phẩm quy sữa
tươi/năm. Trong khi đó nguồn nguyên liệu sữa tươi trong nước chỉ đáp ứng được
khoảng 13% tổng công suất. Như vậy, chúng ta đã, đang và sẽ phải nhập một
lượng sữa nguyên liệu rất lớn, chi phí một khoản ngoại tệ rất cao.
Mặt khác, nhu cầu thòt bò cũng đang ngày một tăng theo đà phát triển
của nền kinh tế và kiến thức của người tiêu dùng, nhất là thòt bò chất lượng cao.
Có nhiều dự án nhập bò thòt vào và vỗ béo tại Việt Nam để cung cấp cho thò
trường nội đòa nhằm giảm giá thành trên cơ sở tận dụng nguồn thức ăn phong
phú tại chỗ và giá nhân công chăm sóc rẻ. Tuy nhiên những dự án này cũng
chưa đáp ứng được hết nhu cầu của xã hội.
Thực hiện chủ trương phát triển chăn nuôi bò sữa của Thủ Tướng Chính
Phủ trong Quyết đònh số 167/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001, Tổng Công ty Cao
su đã có đònh hướng phát triển ngành chăn nuôi bò nhằm :
+ Tạo thêm công việc cho công nhân để tăng thu nhập
+ Tận dụng nguồn đất đai sẵn có, đặc biệt những lô cao su kém hiệu
quả, cần thanh lý.
+ Đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh của các công ty
Để tiếp tục duy trì và cải thiện cuộc sống cho công nhân, ngành cao su
đã có chủ trương hỗ trợ để phát triển chăn nuôi bò trong hộ gia đình công nhân.
Đây là một chủ trương đúng đắn của ngành vì phát triển chăn nuôi bò có thể tận
dụng được thời gian nhàn rỗi, tận dụng nguồn cỏ tự nhiên, tích lũy tiền để có
được nguồn tiền lớn khi bán bò. Tuy nhiên hiện cũng đang gặp không ít khó
khăn do chưa có khả năng cung cấp con giống tốt cho các hộ chăn nuôi. Vì vậy
nếu xây dựng được một cơ sở sản xuất con giống bò sữa chất lượng cao sẽ giải
quyết được phần nào nhu cầu con giống hiện nay.
Do đó dự kiến sẽ xây dựng một xí nghiệp nhân giống bò sữa tại Công ty
Cao su Đồng Phú . Ngoài mục đích sản xuất giống, sữa và thòt đây cũng sẽ là
một cơ sở kiểu mẫu với việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về quản lý giống, sinh


Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất