459 Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại TP.HCM - Tài liệu tham khảo

Câu 5: Nếu hiện nay Công ty đang xuất khẩu theo các điều kiện thương mai
nhóm F và nhập khẩu theo các điều kiện thương mại thuộc nhóm C, xin
cho biết lý do (có thể chọn nhiều đáp án):
 Do đối tác quyết đònh  Do Công ty đã quen như thế
 Do ko mua được cước phí vận tải giá thấp  Do hạn chế rủi ro
 Nguyên nhân khác (xin ghi rõ):
Phần 3: Những câu hỏi liên quan hoạt động giao nhận

Câu 6
: Hiện nay công ty có phòng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu không?
 Có  Không
Câu 7
: Hiện nay Công ty có sử dụng dòch vụ của các Công ty giao nhận
(Forwader) không?
 Có  Không
Câu 8
: Nếu có, nguyên nhân nào Công ty sử dụng dòch vụ của Forwarder (có
thể chọn nhiều):
 Do không đủ nhân lực thực hiện  Giá cước của Forwarder rẻ
hơn hãng tàu
 Do không nắm vững về thủ tục giao nhận  Để được hưởng hoa hồng
 Hiệu quả hơn so với tự thực hiện
 Khác (xin nêu rõ) .
Câu 9:
Công ty thường mua các dòch vụ riêng lẽ của Forwarder hay trọn gói
(door to door)
 Riêng lẽ  Trọn gói
Câu 10
:Nếu riêng lẽ, Công ty thường mua dòch vụ nào sau đây từ Forwarder
(có thể chọn nhiều)
 Bao bì, đóng gói  Dòch vụ CFS
 Vận chuyển nội đòa  Dòch vụ kho bãi
 Vận chuyển quốc tế  Làm thủ tục hải quan
 Dòch vụ khác (xin ghi rõ):
Câu 11
: Anh/ Chò đánh giá như thế nào về chất lượng và giá cả dòch vụ giao
nhận hiện nay. (Nếu cho là RẤT TỐT, chọn số 5; Nếu cho là TỐT, chọn số 4;
Nếu cho là TRUNG BÌNH, chọn số 3; Nếu cho là KHÔNG TỐT, chọn số 2;
Nếu cho là RẤT KHÔNG TỐT, chọn số 1)
Yếu tố đánh giá 1 2 3 4 5
Chất lượng dòch vụ
Giá dòch vụ
Câu 12: Anh/Chò đánh giá như thế nào về kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động
giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Tp.HCM? (Nếu cho là RẤT TỐT, chọn
số 5; Nếu cho là TỐT, chọn số 4; Nếu cho là TRUNG BÌNH, chọn số 3; Nếu
cho là KHÔNG TỐT, chọn số 2; Nếu cho là RẤT KHÔNG TỐT, chọn số 1)
Kết cấu hạ tầng 1 2 3 4 5
Các tuyến đường vận tải bộ
Vò trí các cảng biển và sân bay
Trang thiết bò tại các cảng và sân bay
Vò trí và trang thiết bò tại các bến bãi
Vò trí và trang thiết bò tại các kho hàng CFS
Chất lượng dòch vụ vận tải đường bộ
Chất lượng dòch vụ tại các cảng
Chất lượng dòch vụ của các hãng tàu quốc tế
Hạ tầng viễn thông và Internet
Vấn đề khác:
…………………………………………………………………………

Câu 13: Anh/ Chò đánh giá như thế nào về chi phí giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu bằng đường biển? (Nếu cho là RẤT CAO, chọn số 5; Nếu cho là
CAO, chọn số 4; Nếu cho là TRUNG BÌNH, chọn số 3; Nếu cho là THẤP, chọn
số 2; Nếu cho là RẤT THẤP, chọn số 1)
Loại phí 1 2 3 4 5
Vận chuyển container nội đòa
Lưu, nâng, hạ container tại cảng, ICD
Bốc dỡ hàng hóa tại các kho hàng
Phí hải quan
Phí C/O, Export Licence, Visa…
Phí CFS
Nhận B/L, D/O, FCR…
Phí khác: …………………………………………………………………………………
Câu 14: Anh/ Chò đánh giá như thế nào về thủ tục Hải quan Việt Nam
 Đơn giản
 Phức tạp
 Luật và văn bản hướng dẫn thi hành thủ tục khai hải quan đơn giản, nhưng
thực tế phức tạp
 Ý kiến khác: .
4. Phần 4: Kiến nghò của Công ty:

Để hoàn thiện và thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, Anh/
Chò có những kiến nghò nào đối với:
d. Các cơ quan nhà nước (Bộ Thương Mại, VCCI, Cục Xúc Tiến Thương
Mại, Hải Quan…): .
e. Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố:
f. Kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động giao nhận (hệ thống đường bộ, kho
hàng, bến bãi, cảng biển, sân bay, viễn thông, Internet…): .
5. Phần 4: Thông tin:

Xin cho biết tên và số điện thoại liên lạc của Anh/ Chò để có thể trao đổi thêm
khi cần thiết.
Họ tên .
Số điện thoại . .
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý Công ty và sự giúp đỡ của các anh
chò đã giúp tôi có thể hoàn thành bài viết của mình.
Xin chúc Quý Anh/ Chò cùng gia đình dồi dào sức khỏe, gặp nhiều may mắên
trong cuộc sống và vạn sự như ý!


PHỤ LỤC 2

BẢNG TỔNG KẾT SỐ LIỆU ĐIỀU TRA CÁC CÔNG
TY GIAO NHẬN


Loại hình CTY Số lượng CTY Tỷ lệ (%)
Doanh nghiệp Nhà nước 3 11,1
CTY TNHH 11 40,7
CTY Liên doanh 7 25,9
CTY cổ phần 5 18,5
Văn phòng Đại Diện 0 0
100% Vốn Nước Ngoài 1 3,7
Quy mô vốn (VNĐ):
Quy mô vốn Số lượng công ty Tỷ lệ (%)
Dưới 1 tỷ đồng 4 14,8
Từ 1 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng 4 14,8
Từ 5 tỷ đến dưới 10 tỷ 6 22,2
Từ 10 tỷ đến dưới 100 tỷ 10 37
Từ 100 tỷ trở lên 3 11,1
Dòch vụ cung cấp:
Dòch vụ cung cấp Số lượng cty
Dòch vụ giao nhận 27
Vận chuyển nội đòa 27
Vận chuyển quốc tế 27
Dòch vụ kho bãi 8
Dòch vụ CFS 9
Câu 1: Xin cho biết quan niệm về hoạt động logistics trong giao nhận vận
tải của công ty Ông, Bà:
Quan niệm Số lượng công
ty
Tỷ lệ (%)
1 9 33,3
2 18 66,7
3 0 0

Câu 5: Khách hàng của công ty là:
Lựa chọn Số lượng cty Tỷ lệ (%)
DNNN 8 33,3
Công ty TNHH 6 25
Liên doanh 0 0
Công ty cổ phần 5 20,8
Văn phòng đại diện 0 0
100% vốn nước ngoài 5 20,8
Câu 6: Cách thức tìm khách hàng:
Lựa chọn Số lượng cty Tỷ lệ (%)
Công ty liên hệ trực tiếp khách hàng 22 81,5
Thông qua các forwarder khác 8 29,6
Khách hàng liên hệ đến công ty 3 11,1
Theo chỉ đònh của nước ngoài 22 81,5
Câu 7: Xin cho biết phương thức vận chuyển của công ty:
Trong nước:




Quốc tế :
Phương thức Số
côngty
Đường bộ 22
Đường biển 22
Khác 5
Phương thức Số
côngty
Đường bộ 6
Đường biển 22
Đường không 20
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển dòch vụ giao nhận hàng hóa XNK tại TP.HCM
SVTH: TRẦN THỊ TRANG
Trang 99
Câu 15: Ông, Bà có đánh giá như thế nào đối với chất lượng cơ sở hạ tầng
phục vụ giao nhận hàng hóa XNK của Tp.HCM?
1 2 3 4 5
Lựa
chọn
Kết cấu
hạ tầng
Số
cty
TL
(%)
Số
cty
TL
(%)
Số
cty
TL
(%)
Số
cty
TL
(%)
Số
cty
TL
(%)
1 0 0 2 7,4 15 55,5 6 22,2 4 14,8
2 0 0 0 0 10 37 12 44,4 5 18,5
3 0 0 0 0 16 59,3 8 29,6 3 11,1
4 0 0 0 0 16 59,3 7 25,9 4 14,8
5 0 0 0 0 15 55,5 9 33,3 3 11,1
6 0 0 0 0 12 44,4 10 37 5 18,5
7 0 0 0 0 17 27 5 18,5 5 18,5
8 0 0 0 0 9 33,3 15 55,5 3 11,1
9 0 0 0 0 5 55,5 18 66,7 4 14,8
Câu 16: Chi phí giao nhận vận tải đường biển:
1 2 3 4 5
Lựa
chọn
Phí
Số
cty
TL
(%)
Số
cty
TL
(%
Số
cty
TL
(%)
Số
cty
TL
(%)
Số
cty
TL
(%)
1 0 0 0 0 2 7,4 15 55,5 10 37
2 0 0 0 0 8 29,6 16 59,5 3 11,1
3 0 0 0 0 15 55,5 9 33,3 3 11,1
4 0 0 0 0 5 18,5 18 66,7 4 14,8
5 0 0 0 0 18 66,7 8 29,6 1 3,7
6 0 0 0 0 12 44,4 9 33,3 6 22,2
7 0 0 0 0 15 55,5 8 29,6 4 14,8

Câu 17:
Thủ tục Hải quan Việt Nam
Lựa chọn Số công ty Tỷ lệ (%)
1 0 0
2 12 44,4
3 15 55,6


Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển dòch vụ giao nhận hàng hóa XNK tại TP.HCM
SVTH: TRẦN THỊ TRANG
Trang 100
Câu 18: Công ty có cung cấp thông tin cho khách hàng trong quá trình vận
chuyển hàng hoá không?
Lựa chọn Số công ty Tỷ lệ (%)
Có 22 100
Không 0 0


PHỤ LỤC 3

BỘ GIAO THÔNG
VẬN TẢI
-----------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------------------------
THỂ LỆ BỐC DỢ, GIAO NHẬN VÀ BẢO QUẢN HÀNG HOÁ
TẠI CẢNG BIỂN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết đònh số: 2106/ Đ-GTVT ngày 23/08/1997
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải )

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.

1. Thề lệ này quy đònh những nguyên tắc về việc bốc dỡ, giao nhận và bảo
quản hàng hoá thông qua cảng biển Việt Nam.
2. Cảng biển Việt Nam là cảng biển đã được các Cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền công bố cho tàu thuyền ra vào hoạt động theo quy đònh của pháp luật, sau
đây gọi tắc là cảng.
Điều 2.

1. Thề lệ này được áp dụng đối với mọi tồ chức, cá nhân có liên quan đến
việc bốc dỡ, giao nhận, và bảo quản tất cả các loại hàng hoá tại cảng.
2. Việc bốc dỡ, giao nhận, và bảo quản tất cả các loại hàng hoá tại cảng
được thực hiện theo quy đònh của Thể lệ này và các quy đònh của pháp luật về
Hải quan, Thuế vụ, Kiểm dòch, Y tế… có liên quan.
Điều 3.

Trong thể lệ này, các từ ngữ sau đây được hiểu là:
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển dòch vụ giao nhận hàng hóa XNK tại TP.HCM
SVTH: TRẦN THỊ TRANG
Trang 101
a. “ Hàng nhập khẩu” là hàng hoá được vận chuyển bằng tàu biển từ nước
ngoài đến cảng và dỡ tại cảng của Việt Nam.
b. “ Hàng xuất khẩu” là hàng hoá được đưa ra cảng để bốc xuống tàu biển
vận chuyển ra nước ngoài.
c. “ Hàng nội đòa” là hàng hoá được vận chuyển bằng tàu biển giữa các
cảng Việt Nam và được bốc xuống tàu hoặc dỡ lên khỏi tàu tại các cảng đó.
d. “ Bốc hàng” là đưa hàng từ cảng hoặc hàng từ phương tiện vận chuyển
khác đến cảng để xếp hàng đó lên tàu.
e. “ Dỡ hàng” là đưa hàng từ tàu lên cảng hoặc phương tiện khác.
f. “ Người giao hàng” , ” Người nhận hàng” , “Người thuê vận chuyền”
được hiểu như quy đònh tại Điều 61 và Điều 93 Bộ luật hàng hải Việt Nam, sau
đây gọi là chủ hàng .
g. “ Người vận chuyển” được hiểu như quy đònh tại Điều 61 Bộ luật hàng
hải Việt Nam.
h. “ Người được uỷ thác” là tổ chức hoặc cá nhân được chủ hàng hoặc người
vận chuyển uỷ quyền để thực hiện việc bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hoá
tại cảng.

CHƯƠNG II
HP ĐỒNG BỐC DỢ, GIAO NHẬN, BẢO QUẢN HÀNG HOÁ

Điều 4.

Việc bốc dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hoá tại cảng được thực hiện trên cơ
sở hợp đồng ký kết giữa cảng với chủ hàng hoặc người vận chuyển hoặc người
được uỷ thác. Hợp đồng phải được lập theo quy đònh của pháp luật.
Điều 5.

Các tổ chức, cá nhân có khối lượng hàng ít không chủ động ký hợp đồng
được thì việc bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hoá tại cảng được thực hiện
theo thông lệ quốc tế và phù hợp với pháp luật Việt Nam.

CHƯƠNG III
GIAO NHẬN HÀNG HOÁ

Điều 6.

Việc giao nhận hàng hóa các bân được quyền lựa chọn phương thực có lợi
nhất và thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng. Nguyên tắc chung về giao nhận hàng
hoá là nhận bằng phương thức nào thì giao bằng phương thức ấy.
Phương thức giao nhận gồm:
Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển dòch vụ giao nhận hàng hóa XNK tại TP.HCM
SVTH: TRẦN THỊ TRANG
Trang 102
1. Giao nhận nguyên bao, kiện, bó, tấm, cây, chiếc
2. Giao nhận nguyên hầm cặp chì
3. Giao nhận theo số lượng, trọng lượng, thể tích theo phương thức cân, đo,
đếm
4. Giao nhận theo mớn nước
5. Giao nhận theo nguyên container niêm chì
6. Kết hợp các phương thức giao nhận nói trên
7. Các phương thức giao nhận khác
Điều 7.

Trách nhiệm giao nhận hàng hoá là của chủ hàng hoặc người được chủ hàng
uỷ thác với người vận chuyển. Chủ hàng phải tổ chức giao nhận hàng hoá đảm
bảo được đònh mức xếp dỡ của cảng. Nếu việc giao nhận hàng không đáp ứng
đònh mức xếp dỡ thì cảng được phép dỡ hàng lên kho bãi cảng (đối với hàng
nhập) hoặc yêu cầu chủ hàng tập kết trước hàng vào kho bãi cảng (đối với hàng
xuất ). Chủ hàng phải thanh toán chi phí phát sinh cho cảng.
Điều 8.

Trong trường hợp người nhận hàng hoặc người được uỷ thác nhận hàng không
thực hiện việc nhận hàng theo thoả thuận trong hợp đồng vận chuyển hoặc theo
đònh mức bốc dỡ hàng hoá được cảng chính thức công bố, thì người vận chuyển
và cảng có quyền lập biên bản, dỡ hàng lên khỏi tàu và ký gửi vào kho bãi
cảng. Người nhận hàng có nghóa vụ thanh toán mọi chi phí có liên quan.
Điều 9.

Trong trường hợp có hàng hoá phải lưu kho bãi của cảng thì chủ hàng hoặc
người được uỷ thác phải giao nhận trực tiếp với người vận chuyển đồng thời gao
nhận với cảng khối lượng hàng hoá lưu kho bãi cảng.
Nếu người được chủ hàng uỷ thác là cảng thì cảng phải thực hiện theo hợp
đồng uỷ thác đã ký kết với chủ hàng.
Điều 10.

1. Hàng hoá thông qua cảng phải có đầy đủ ký, mã hiệu hàng hoá theo
quy đònh hiện hành, trừ hàng rời, hàng trần giao nhận theo tập quán thương mại
2. Đối với hàng container: Số hiệu container phải rõ ràng, tình trạng kỷ
thuật vỏ còn nguyên vẹn và còn nguyên niêm chì
3. Đối với hàng nguyên hầm cặp chì: Phải còn nguyên niêm chì
4. Nếu những yêu cầu tại khoản 1, 2, 3 Điều này không đảm bảo gây nên
nhầm lẫn, chậm trễ trong giao nhận thì cảng được miễn trách nhiệm.
Điều 11.

Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển dòch vụ giao nhận hàng hóa XNK tại TP.HCM
SVTH: TRẦN THỊ TRANG
Trang 103
Cảng giao hàng cho người nhận hàng theo nguyên tắc:
- Người nhận hàng phải xuất trình chứng từ hợp lệ xác nhận quyền được
nhận hàng và có chứng từ thanh toán các loại cước phí cho cảng.
- Người nhận hàng phải nhận liên tục trong một thời gian nhất đònh khối
lượng hàng hoá trong một vận đơn hoặc giấy gửi hàng hoặc chứng từ vận chuyển
hàng hoá tương đương hoặc một lệnh giao hàng.
- Cảng giao nhận hàng hoá cho người nhận hàng theo phương thức giao nhận
quy đònh tại điều 6 của Thể lệ này.
- Cảng không chòu trách nhiệm về hàng hoá ở bên trong nếu bao, kiện hoặc
dấu xi chì còn nguyên vẹn.
- Trong trường hợp hàng hoá giao nhận theo phương thức nguyên bao, kiện,
bó, tấm, cây, chiếc, nếu có rách vỡ phát sinh thì giao nhận theo thực tế số hàng
rách vỡ phát sinh. Tình trạng hàng hoá rách vỡ phải được xác lập bằng văn bản
và có chữ ký của các bên liên quan.
Điều 12.

Trước khi ký nhận hàng với cảng, người nhận hàng phải kiểm tra hàng hoá
hoặc tình trạng kỹ thuật và niêm chì của container ngay tại kho bãi của cảng.
Nếu hàng hoá do cảng chuyển đến kho bãi của người nhận hàng theo hợp đồng
uỷ thác thì chủ hàng phải kiểm tra hàng hoá trước khi ký nhận tại kho của chủ
hàng.
Cảng không chòu trách nhiệm về những hàng hoá bò hư hỏng hoặc mất mát
mà người nhận hảng phát hiện sau khi đã ký nhận với cảng.
Điều 13.

Những giấy tờ về hàng hoá người vận chuyển phải giao cho cảng:
1. Đối với hàng nhập khẩu:
- Lược khai hàng hoá 02 bản
- Sơ đồ hàng hoá 02 bản
- Chi tiết hầm hàng 02 bản
- Hàng quá khổ, quá tải (nếu có) 02 bản
Các loại giấy tờ trên giao cho cảng trước 24 giờ khi tàu đến vò trí đón trả hoa
tiêu. Nếu cảng là người được uỷ thác thì còn phải giao cho cảng 01 bộ vận đơn.
Trường hợp hàng hoá trong container lưu tại kho bãi cảng, người nhận hàng
phải giao cho cảng:
- Lệnh giao hàng (có dấu xác nhận của Hải quan) 01 bản
- Bản sao vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương 01 bản
- Giấy mượn vỏ container (nếu muốn đưa container về kho của chủ hàng để
rút, đóng hàng ) 01 bản
2. Đối với hàng xuất khẩu (kể cả hàng hoá trong container):

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất