nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp Nhà nước - Tài liệu tham khảo

pháp lý của DN mới đợc xác lập. Nh vậy vốn đợc xem là một trong những cơ sở quan
trọng ngất để đảm bảo sự tồn tại t cách pháp lý của một DN trớc pháp luật.
Về kinh tế: Trong hoạt động sản xuất knh doanh, vốn là một trong những yếu tố
quyết định sự tồn tại và phát triển của từng DN. Một DN muônd đứng vững trên thị
trờng thì DN đó phải có một lợng vốn ngất định, lợng cốn đó không những đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN diễn ra liên tục mà còn phải dùng để cải
tiến máy móc thiết bị. đầu t, hiện đại hoá công nghiệp. Muốn tồn tại và vơn lên trong
cạnh tranh,tất yêú sản phẩm của DN phải có chất lợng tốt, giá thành thấp, năng suất
lao động cao. Tất cả những yếu tố này muốn đạt đợc thì mỗi DN phải có một lợng
vốn nhất định.
Vốn có vai trò thực sự quan trọng đối với DN. Vốn cũng là yếu tố quyết định
DN nên mở rộng hay thu hẹp phạm vu hoạt động của mình. Thật vậy, khi đồng vốn
của DN ngày càng dinh sôi, nảy nở, htì DN dẽ mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạt động
vào các thị trờng tiềm năng mà trớc đó DN cha có diều kiện tham nhập. Ngợc lại, khi
đồng vốn hạn chế thì DN nên tập rtung vào một số hoạt động kinh doanh mà DN có
lợi thế trên thị trờng.
Nhận thức đợc vai trò của vốn một cách sâu sắc sẽ giúp các DN sử dụng một
cách có hiệu quả hơn, tiết kiệm hơn đồng vốn của mình.
ii. Những vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn:
1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh:
Để đánh giá trình độ qản lí, diều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của DN,
ngời ta sử dụng thớc đo hiệu quả sử dụng sản xuất kinh doanh của DN đó. Hiệu quả
sản xuất kinh doanh đợc đánh giá trên hai giác độ là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã
hội. Trong phạm vi quản lí DN, ngời ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Đây
là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực các DN để đạt đợc
kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với chi phí thấp nhất.
Về mặt lợng, hiệu quả kinhtế biểu hiện mối tơng quan kết quả thu đợc và chi
phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu đợc càng cao so
vơí chi phí bỏ ra thì hiệu quả kinh tế càng cao.
Về mặt chất, việc đạt đợc hiệu quả kinh tế cao phản ánh năng lực và trình độ
quản lí, đồng thời cũng đòi hỏi sự gắn bó giữa việc đạt đợc những mục tiêu kinh tế và
mục tiêu xã hội.
Trong nền kinh tế thị trờng, khi tiến hành sản xuất kinh doanh mỗi DN đều có
mục tiêu khác nhau. Vị trí của từng mục tiêu tuỳ thuộc vào từng giai đoạn phát triển
5
và điều kiện của từng DN. Các DN thờng theo duổi nhiều mục tiêu nhng cuối cùng
các DN đều hớng tới việc làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu nghĩa là không
ngừng nâng cao lợi nhuận. Vì vậy, DN phải chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của mình. Một DN đợc coi là kinh doanh có hiệu quả khi DN đó thu đợc
kết quả đầu ra lớn ngất với chi phí đầu vào hợp lí nhất tơng ứng.
Hiệu quả sử dụng vốn của DN là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình
kinhdoanh hay cụ thể là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí
của quá trình sản xuất kinh doanh đó. Tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn càn thể hiên ở
nhiều chỉ tiêu liên qan khác nh chỉ tiêu về khả năng thanh toán, số vòng quay của
vốn. Và để đánh giá một cách toàn diẹn về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của DN nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng, cần phải xem xét một cách
toàn diện các yếu tố liên quan, có ảnh hởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của
mình. Vó nh vạy mớ tìm rq đợc các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của DN.
2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN cầm phải có
ba yếu tố cơ bản: Vốn, lao động và kĩ thuật công nghệ. Hiên nay nớc ta đang có
nguồn lao động dồi dào, việc thiếu lao động chie thiếu ở ngững ngành nghề đòi hòi
chuyên môn cao. Những vấn đề này chúng ta hoàn toàn có thẻ khắc phục đợc nếu
chúng ta có tiền để đào tạo và đào tạo lại. Vấn đề công nghệ, kĩ thuật cuãng không
khó khăn phức tạp vì có thể nhập kĩ thuật, công nghệ, kinh nghiệm quản lí tiên tiến
của nớc ngoài nếu chúng ta có khả năng về vốn, ngoại tệ. Nh vậy yếu tố cơ bản quyết
định hiện nay của các DN là vốn và quản lí sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của DN.
Nhu cầu về vốn xét trên góc độ mỗi DN là điều kiện duy trì sản xuất, đổi mới
thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng việc làm,
thu nhập cho ngời lao động . Từ đó tạo điều kiện cho DN tăng cờng khả năng cạnh
tranh trên thị trờng, mở rộng xuất khẩu nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của một
DN trong nền kinh tế thị trờng. Để đạt tới lợi nguận tối đa các DN không ngừng nâng
cao trình độ quản lí sản xuất kinh doanh trong đó quản lí và sử dụng vốn là một bộ
phâm rất quan trọng ảnh hởng trực tiếp tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn cao nhất khi số vốn bỏ vào kinh doanh ít nhất và đạt hiệu
quả cao nhất. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là di tìm cac biện pháp làm sao cho
6
chi phí về vốn hoạt động sản xuất kinhdoanh ít nhất mà kết quả cuối cùng cuả hoạt
động dản xuất kinh doanh cao nhất. Lợi nhuận đợc xác dịnh qua công thức:
Lợi nhuận = Doanh thu - chi phí
Với một mức lợi nhuận nhất định, chi phí càng nhỏ lợi nhuân càng cao. Các
biện pháp làm giảm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụg vốn phải trên
cơ sở phản ánh chính xác đầy đủ cac loại chi phí trong điều kiện nền kinh tế luôn có
sự biến động về giá, đòi hỏi các DN phải thực hiện nghiêm ngặt các chế độ bảo toàn
vốn.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao năng lực quản lí các
loại tài sản, tạn dụng các lợi thế của DN, phát huy khả năng tiềm tàng để tạo ra sự
phát triển của DN.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất có ý nghĩa quan trong trong việc nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh. Vì hiệu quả hoạt độn sản xuất kinh
doanh cuãng đợc xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt đợc với chi phí bỏ ra,
trong đó các chi phí về vốn là chủ yếu.
3. Các chỉ tiêu đánh giá
Việc kểm tra tài chính đối với tài sản cố định, vốn cố định cũng nh vốn lu động
là điều quan trọng, cho hhép DN và các nhà quản lí tài chính biét đợc những điểm và
những mặt cón tồn tại trong công tác quản lí sử dụng vốn và tài sản tại DN.
3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
_Hiệu quả sử dụng vốn cố định: chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có
thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc giá trị tổng sản lợng
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
=
= -
_ Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận hay lợi nhuận ròng.
_ Hàm lợng vốn cố định =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn cố
định.
7
3.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động
_ Sức sinh lợi của vốn lu động =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động tạo ra mấy đồng lợi nhuận trong kỳ.
_ =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần. Chỉ tiêu này còn đợc gọi là sức sản xuất của vốn lu động
_ Số vòng quay của vốn lu động =
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lu động, nó cho biết vốn lu động
quay bao nhiêu vòng trong lỳ. Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn
càng đợc rút ngắn, vốn lu động càng đợc sử dụng có hiệu quả
_ Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Để có đợc một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn lu động. Hệ số này
càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
_ =
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quayt đợc một vòng.
Thời gian của một vòng càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn.
4. Các nhân tố ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN luân chuyển liên
tục, không ngừng từ hình thức này sang hình thái khác. Tại một thời điểm vốn tồn tại
dới nhiều hình thức khác nhau. Trong quá trình vận động đó vốn chịu tác động bởi
nhiều nhân tố làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN.Đó là các nhân tố.
4.1. Chu kỳ sản xuất
Là yếu tố quan trọng gắn liền với hiệu quả sử dụng vốn,bởi lẽ độ dài của chu kì
sản xuất có ảnh hởng trực tiếp tới lợng sản phẩm dở dang, đến việc sử dụng công suất
của thiết bị, máy móc, diện tích sản xuất, đến tình hình luân chuyển vốn lu động và
việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất tho hợp đồng đã kí kết.
4.2 Công nghệ - kĩ thuật sản xuất
Ngày nay khoa học kĩ thuật phát triển với tốc độ vũ bão làm cho làn sóng
chuyển giao công nghệ giã các nớc ngày càng tăng, tạo điều kiện cho các DN ứng
dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật trọng quá trình sản xúât kinh doanh
Vì vậy, các DN cần chú trọng đầu t vào kĩ thuật công nghệ phù hợp, tiên tiến vì
nó cho phép sử dụng đầy đủ, hợp lí và tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu sử dụng hợp lí
8
công suất của thiết bị, máy móc và sức lao động nhằm góp phần nâng cao năng suất,
chất lợng và hiệu quả của đồng vốn đầu t.
Tuy nhiên, hầu hết các nhà DN Việt Nam hiện nay gặp khó khăn về vốn vì thế
khi quyết định đầu t mua máy móc thiết bị cần phải xem xét kĩ nên lựa chọn công
nghệ hiện đại hay hợp lí. Công nghệ hiện đại đòi hỏi trình độ quản lí cao, trình độ tay
nghề công nhân giỏi, vì vậy muốn đạt hiệu quả cao cho sản xuất kinh doanh các DN
cần chú trọng đến sự đồng bộ giữa các loại máy móc thiết bị cũng nh sự phù hợp
giữa máy móc thiết bị với trình độ tay nghề ngời công nhân và các cán bộ quản lí
4.3 Trình độ tổ chức quản lí, tổ chức sản xuất, tổ chức công tác kế toán.
Vai trò của ngời lãnh đạo giỏi sẽ biết kết hợp một cách tối u và hài hoà các yếu
tố sản xuất kinh doanh. Do đó, sẽ giảm một cách tối đa các chi phí không cần thiết,
giảm giá thành và tăng lợi nhuận.
Công tác tổ chức sản xuất liên quan trực tiếp đến tiến độ sản xuất, chất lợng sản
phẩm. Vì vậy, cần tuân theo nguyên tắc là tổ chức sản xuất trong mỗi DN nhằm đảm
bảo cho sản xuất đợc diễn r a liên tục. Tính cân đối, nhịp nhàng, liên tục.
Trong công tác quản lí DN thì liên quan trực tiếp đến hiệu quả quản lí vốn
chính là công việc tổ chức công tác kế tóan đây là nhân tố quan trọng chẳng những
đảm bảo cho việc thu nhận, hệ thống hoá thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời, đáng tin
cậy phục vụ cho công tác quản lí tài chính, kinh tế mà còn giúp DN quản lí chặt chẽ
tài sản của DN, ngăn ngừa những hành vi làm tổn hại đến tài sản của DN.
4.4 Trình độ lao động của DN
Trình độ lao động thể hiện qua trình độ tay nghề, khả năng tiếp thu công nghệ
mới, khả năng sáng tạo, ý thức giữ gìn bảo quản tài sản. Nếu lao động có tay nghề
cao trình độ cao thì các máy móc thiết bị sẽ đợc sử dụng tốt năng suất lao động tăng
4.5 Đặc điểm sản phẩm
Đặc điểm sản phẩm liên quan đến chu kì vận động của vốn. Nếu sản phẩm là t
liệu tiêu dùng thì chu kì vận động của vốn ngắn, giúp DN thu hồi vốn nhanh. Còn
nếu sản phẩm là t liệu sản xuất thờng có giá trị của nó lớn, vòng quay vốn sẽ chậm
hơn. Do đó, DN cần căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm để có cơ chế quản lí vốn phù
hợp. Đặc điểm của sản phẩm ảnh hởng đến các quyết định về lựa chọn nguồn tài trợ.
9
Ch ơng ii
Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn
sản xuất kinh doanh của DNNN
i. Mức độ sử dụng, hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh của DNNN
1. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh
Từ khi xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trờng
các DN đợc quyền chủ động trong việc huy động vốn sử dụng vốn, tìm kiếm thị tr-
ờng, theo nguyên tắc lấy thu bù chi, đảm bảo có lãi và có nghĩa vụ đóng góp cho
ngân sách nhà nớc. Trải qua thời gian dài kinh doanh kém hiệu quả do sức ỳ tâm lí
rất lớn mà cơ chế cũ để lại đã làm cản trợ sự nhạy bén thích ứng với phơng pháp điều
hành kinh doanh điều hành DN mới. Tuy nhiên trong mấy năm gần đây các DN đã
dần thích ứng với cơ chế mới và tập trung phát huy thế mạnh nên sản xuất kinh
doanh ngày càng có hiệu quả hơn.
1.1. Quy mô và hiệu quả kinh doanh
Tính đến 1/1/2000, số lợng DNNN hiện có 5700 trong đó có 732 DN công ích,
DN trung ơng là 1802
_ Nghiệp vụ quản lí ở một số DN còn nhiều hạn chế dẫn đến việc quản lí tài
chính cha thực hiện chặt chẽ và có hiệu quả.
Trên đây là một số nguyên nhân cơ bản đã ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động
của sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động quản lí sử dụng vốn nói riêng. Trên
cơ sở này, cần tìm ra những giải pháp nhanh chóng đa ra cho các DN thoát khỏi
những khó khăn này.
Các công ty hoạt động trong cùng ngành nghề thì chiếm tỉ trọng lớn trong tổng
số các tổng công ty. Ví dụ lĩnh vực xây dựng cả nớc có 24 tổng công ty chiếm 20%
tổng số.
10
Chỉ tiêu
Tỉ trọng (% )
Số lợng
DN
Tổng số
DN
Nộp
ngân
sách
Lãi
Nộp
ngân
sách
Tổng số 100 100 100 100 100
Có hiệu quả
Cha có hiệu quả
Không hiệu quả
40,3
44
15,7
71,5
22,9
5,6
70,8
23,3
5,9
94,1
5,9
0
82,6
13,5
3,9
1.2. Về tài sản cố định và vốn kinh doanh của DN
Đến nay, ớc tính TSCĐ của các DN là 156000 tỉ đồng, so với năm 1996 tăng
53%, vốn kinh doanh ớc tính là 112000 tỉ đồng so với năm 1998 tăng 4,6% trong đó
bổ sung từ quỹ đầu t phát triển là 31000 tỉ đồng, bằng 27% tổng số vốn cả nớc.
Trong tổng số vốn hiện có của DN, vốn đầu t vào tài sản cố định khoảng 90000tỉ
đồng. Vốn đầu t cho tài sản theo cơ chế hiện hành chủ yếu DN phải tự huy động
bằng nguồn vốn tín dụng của ngân hàng, nhà nớc và các tổ chức tín dụng khác.
Giá trị TSCĐ đến 1/1/2000 còn là 181,5 ngàn tỉ đồng bằng 2,59 lần năm 1995
tăng bình quân 26,8% năm và chiềm 58,9 % trong tổng số giá trị tài sản nói chung.
Cũngnh nguồn vốn, giá trị tài sản cố định của các DN nhà nớc chiếm 32,7% bình
quân 33,2 tỉ đồng / DN, khu vực tập thể,t nhân chiếm 5,7 % bình quân 1,5 tỉ đồng /
DN, hộ cá thể chiếm 7,1% bình quân 0,02 tỉ đồng / hộ. Tình trạng trang thiết bị tài
sản cố định thấp của DNNN, t nhân và đặc biệt là các hộ cá thể,đã phản ánh thực
trạng trình độ kĩ thuật công nghệ nói chung của các cơ sở thuộc khu vực trong nớc
thấp, lạc hậu xa so với các DN khu vực có vốn đầu t nớc ngoài.
2. Thực trạng sử dụng vốn của doanh nghiệp
Vốn cố định là khoản vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định, quy mô của vốn cố
định sẽ quyết định quy mô của TS CĐ. Song đặc biệt vận động của TSCĐ lại quyết
định lại quyết định đến sự tuần hoàn và chu chuyển vốn cố định. Do đó, nếu tài sản
cố định đợc sử dụng tối đa công suất thì DN sẽ nhanh chóng thu hồi đợc đồng vốn cố
địnhđể đầu t vào các tài sản đó.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của DN thông qua sử dụng chỉ tiêu hiệu
suất sử dụng tài sản cố định
11
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng sức cạnh tranh của DN trên thị trờng
trong nớc và thế giới. Các DN có thể giảm đáng kể lợng vốn lu động cần thiết nghĩa
là tăng nhanh vong quay vốn lu động, từ đó tăng tỉ suất lợi nhuận, bằng cách áp
dụng phơng pháp " Vừa đúng thời điểm " trong dự trữ vật t. Để làm đợc điều đó, DN
cần chọn những nhà cung ứng ở gần, có khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu nguyên
vật liệu và các loại vật t khác ngay khi cần đến. Nếu áp dụng phơng pháp này,c ác
DN cón có cơ hội giảm bớt nhu cầu kho tàng, giảm nhu cầu vốn cố định và vốn đầu
t ngay cả khi có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh.
ii. một số đánhgiá về tình trạng sử dụng vốn kinh
doanh của các DNNN
1. Những thành tích đạt đợc trong việc quản lí và sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh.
Những năm qua nền kinh tế nớc ta phải vợt qua nhiều khó khăn do ảnh hởng
cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực, song sản xuất vẫn đạt đợc những thành
tựu lớn. góp phầnquyết định vào tốc độ tăng trởng và dịch chuyển cơ cấu kinh tế
quốc dân.
Sản xuất liên tục tăng trởng ở mức cao, năm 1999 so với 1998 tăng 11,6%. Năm
2000 so 1999 tăngcao nhất là 15,7% trong đó khu vực nhà nớc tăng 9,5%. Sự tăng tr-
ởng và phát triển này của sản xuất góp phần cải thiện đáng kể nhu cầu tiêu dùng
ngày càng cao và đa dạng của toàn xã hội, tăng khối lợng và chủng loại của sản
phẩm xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ để tiếp tục đầu t. Ngày nay sản xuất trong
nớc khôngnhững đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc, cạnh tranh với hàng nhập khẩu mà
bớc đầu đợc bổ sung vào thị trờng, thay thế cho hàng nhập khẩu nh ôtô, xe máy, tủ
lạnh, máy giặt, máy văn phòng .
Trong quản lí và sử dụng vốn cố định, một số DN đã thành công trong việc tập
trụng huy động các nguồn lực để đầu t thay thế và đổi mới các trang thiết bị hiện đại.
Cũngnh với sự tăng lên của nguyên giá TSCĐ là hiệu suất sử dụng tài sản cố định
cũng tăng lên đặc biệt là năm 1998. Về hiếu suất sử dụng vốn cố định trong những
năm qua doanh thu và lợi nhuận tăng cao nên hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng
tăng. Năm 1998 hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng 80% tuy nhiên sang năm 1999
hiệu quả này lại giảm do đó tỉ lệ tăng vốn cố định tăng nhanh hơn hiệ u quả tăng lợi
nhuận.
Sử dụng vốn có hiệu qủa làm cho nhu cầu về nguồn vốn của DN giảm tơng đối
do đó sẽ cần ít vốn hơn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh nhất định. Từ đó chi phí cho
12
sử dụng vốn giảm đi, tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí và tăng sức cạnh tranh của
DNNN.
Cơ sở vật chất kĩ thuật đợc tăng cờng cho sản xuất nhất là cho công nghiệp thể
hiện qua nguồn vốn và tài sản cố định ở các cơ sở công nghiệp. Tổng nguồn vốn đến
đầu năm 2000 ( Theo giá thực tế ) gấp 2,41 lần năm 1995, bình quân tăng 24,6%
năm. Đến thời điểm 1/1/2000 toàn ngành công nghiệp có 308 ngàn tỉ đồng trong đó
DNNN chiếm 127,6 tỉ đông chiếm 41,4 % bình quân 71,4 tỉ đồng một DN.
Vai trò và tiềm năng của các khu vực và thành phầm kinh tế đợc củng cố và
tăng cờng một bớc. Do chủ trơng tổ chức sản xuất nên trong 9 năm từ năm 1991-
1999 số DN giảm 36% ( gồm 1000DN), từ 2782 DN ( 1990)
1973 DN (1995) và 1786 DN ( đầu năm 2000) nhng các DN còn lại đã đợc
củng cố và tăng cờng, nguồn vốn tăng113% ( từ 59789 tỉ đồngnăm 1995 lên 127594
tỉ đồng đầu năm 2000)
Phần lớn những sản phẩm trọng yếu của nền kinh tế quốc dân do DNN N sản
xuất toàn bộ hoặc chiếm tỉ trọng cao: sản xuất điện 99,9%, sản xuất than 97,4%
máy công cụ 100%,bia 70,6% .
Tóm lại DNNN giảm về số lợng DN nhng khả năng tích luỹ tăng lên, quy mô
mở rộng, năng lực của một số ngành quan trọng đợc bổ sung sản xuất kinh doanh
phát triển và đang nâng cao dần hiệu quả.
2. Những tồn tại cần khắc phục trong việc quản lí và sử dụng vốn kinh doanh
Chia những phân tích thực trạng sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh đã cho
thấy mặc dù trong thời gian qua đã liên tục có những cố gắng vợt bậc nhng việc quản
lí và sử dụng vốn kinh doanh của DN vẫn còn bộc lộ nhiều yếu kém.
Thứ nhất, mặc dù đã có nhiều chú trọng đầu t cho vùng sâu vùng xa vùng có
nhiều khó khăn nhng số vốn đâù t cho các vùng này còn nhỏ và bé so với yêu cầu
phát triển kinh tế nên cha tạo đợc, đã thúc đẩy cho sự phát triển.
Thứ hai, trong đầu t xây dựng cơ bản mới chú trọng xây dựng mới, cha quan
tâm đến thiết bị nên cha phát huy đợc hiệu quả đầu t, đặc biệt trong giai đoạn hiện
nay trang thiết bị trong một số thiết bị quá lạc hậu và xuống cấp ngiêm trọng không
đáp ứng nhu cầu phục vụ đời sống nhân dân
Thứ ba, là trình độ quản lí của cán bộ quản lí DN còn nhiều bất cập, nhiều khi
sự yếu kém của DN do chính những ngời lãnh đạo cố ý làm trái hoặc cố ý tham
nhũng:
13
Có những DN dùng vốnvay ngắn hạn để thay toán công nợ, để mua bất động
sản hoặc dùng vào việc khác sai với mục đich sử dụng vốn mà không quan tâm đến
nguyên tắc tín dụng.
Thứ bốn, những tồn tại trong quản lí và sử dụng tài sản cố định TSCĐ trong các
DN đã đợc khấu hao gần hết mà việc đầu t trở lại để nâng cấp cải tạo các tài sản cố
định này lại rất ít, nhất là máy móc thiết bị dùng cho sản xuất. Vì vậy, giá trị còn lại
của TSCĐ trong các DN chỉ bằng 46% nguyên giá. Điều này cho thấy TSCĐ trong
các DN chậm đợc đổi mới. Nguyên nhân của việc chậm đổi mới và hiện đại hoá
TSCĐ trong các DNNN là do thiếu vốn/
Thứ năm, là những tồn tại trong quản lí và sử dụngvốn lu động. Vốn lu động th-
ờng xuyên của các DN thờng âm, có nghĩa là TS lao độn g và đầu t ngắn hạn ( Ngắn
hạn phải trả ).
Điều này cho thấy một phần nợ ngắn hạn đợc DN sử dụng cho tài sản cố định,
vì vậy DN phải dùng một phần tài sản cố định để thanh toán các khoản nợ ngắn han
đến hạn trả, tài sản huy động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán
cân thanh toán của DN mất thăng bằng. Bêncạnh đó các DN còn sử dụngvốn dài hạn
để tài trợ cho nhu cầu ngắn hạn, điều đó đã làm tăng chi phí vốn giảm lợi nhuận của
DN. Tóm lại, việc sử dụng vốn vay của DN nhiều khi không đợc sử dụng đúng mục
đích, tình trạng này là phổ biến hiện nay trong các DNNN.
Do vậy, mặc dù trong những năm qua trong ngành công nghiệp doanh thu liên
tục tăng, tăng lợi nhuận nh sức sinh lợi của vốn lu độngcha phải là cao, bên cạnh đó
vòn g quay vốn lu động tăng giảm thất thờng. N ăm 1998 đạt 12 vòng / năm, năm
1999 lại tụt xuống 11 vòng / năm. Sự không ổn định là do tỉ lệ tăng doanh thu thấp
hơn tỉ lệ tăng vốn lu độngbình quân /
Thực tế cho thấy, trong những năm qua tốc độ tăng trởng kinh tế có xu hớng
chững lại trong khi nhu cầu vốn kinh phí để đáp ứng các nhiệm vụ phát triển kinh tế-
xã hội ngày càng tăng trong khi khả năng ngân sách còn có hạn _ mới đạt mức 5,6%
GDP.
Việc cấp phát vốn cho các DNNN từ nguồn ngân sách đang dần bị cắt giảm. Do
đó, các DN tìm đến nguồn vốn vay ngày một nhiều hơn. Tuy nhiên việc vay vốn
ngân hàng và các tổ chức tín dụnglà cần thiết nhng phải đợc cân nhắc kĩ lỡng và sử
dụng có hiệu quả đúng mục đích. Nhng hiên nay việc xác định nhu cầu vốn cha đợc
quan tâm đúng mức, huy động cha hợp lí, sử dụng lại kém hiệu quả do đó tỉ lệ nợ
phải trả trên tổng nguồn vốn trên tổng DN là rất cao. Vì vậy, các DN không độc
14

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất