PHÂN TÍC H HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG - Tài liệu tham khảo

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 50
lợi nhuận trước thuế. Tuy nhiên nếu xét về mặt số lượng, doanh thu lại có sự gia
tăng về số lượng nhiều hơn chi phí nên lợi nhuận trước thuế tăng lên một khoảng
đáng kể.
Năm 2006 là năm cuối trong 2 năm công ty được miễn thuế thu nhập doanh
nghiệp. Do đó, đến năm 2007 công ty đóng thuế thu nhập doanh nghiệp là điều
tất yếu.
Tóm lại, quá trình hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2007 vẫn được
xem là hiệu quả. Vì lợi nhuận mà nó đạt được vẫn cao hơn năm trước (nếu bỏ
qua chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), tốc độ tăng trưởng của doanh thu được
đánh giá là cao nếu ta so sánh với một doanh nghiệp Nhà Nước mới cổ phần hoá
trong thời gian ngắn.
- Năm 2008, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm 545.528.792 đồng tương ứng
với 12,34% so với năm 2007. Sự giảm sút của lợi nhuận sau thuế do biến động
của nhiều yếu tố. Cụ thể:
+ Doanh thu trong năm 2008 giảm 8.730.132.669 đồng tương ứng với 5,06%
so với thực tế trong năm 2007.
+ Chi phí trong năm 2008 giảm 7.542.604.389 đồng tương úng với 4,52% so
với chi phí trong năm 2007.
+ Lợi nhuận trước thuế giảm đi một khoảng 1.187.528.280 đồng tương ứng
với 20,88 % so với năm 2007.
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 641.999.488 đồng tương ứng với
50,77% so với năm 2007.
Như vậy, các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế của công ty đều giảm
trong năm 2008. Nhưng nguyên nhân chủ yếu làm lợi nhuận sau thuế của công ty
giảm trong năm 2008 là do sự giảm sút nhanh chóng của doanh thu cả về tốc độ
và số lượng.
Nguyên nhân:
Trong năm 2008, do ảnh hưởng của nền kinh tế nên số lượng sản phẩm bán ra
trong năm 2008 có phần giảm sút so với năm 2007, ảnh hưởng trực tiếp đến tình
hình doanh thu cũng như chi phí của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, giá của các loại
nguyên vật liệu lại có chiều hướng tăng đột biến làm cho tốc độ giảm của chi phí
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 51
chậm hơn tốc độ giảm của doanh thu. Điều đó ảnh hưởng đến lợi nhuận trước
thuế của công ty, lợi nhuận trước thuế giảm đi 1.187.528.280 đồng.
Chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp trong năm 2008 giảm đi nhiều so với
năm 2007 do nhiều nguyên nhân: lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp giảm,
một số chi phí được kiểm soát trong định mức cho phép và được tính giảm trừ
cho doanh thu.
Tóm lại, lợi nhuận thực hiện của công ty trong năm 2008 có phần giảm sút so
với năm 2007. Tuy nhiên nếu ta đặt công ty trong tình hình kinh tế chung hiện
nay thì chúng ta không thể kết luận là công ty đang hoạt động không hiệu quả.
4.2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO AGIMEXPHARM
4.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh
4.2.1.1 Môi trường vĩ mô
- Yếu tố chính trị - pháp luật:
Việt Nam là một trong những quốc gia có nền chính trị ổn định nhất trên thế
giới. Một nền chính trị ổn định là cơ sở vững chắc tạo một đất nước phát triển về
kinh tế và xã hội. Đây là điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài,
mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức trên thế giới.
Với chính sách hội nhập, Việt Nam đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
trong nước giao lưu và hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức trên thế giới. Điều
đó chẳng những giúp các doanh nghiệp trong nước có thể học hỏi các kinh
nghiệp cũng như các tiến bộ khoa học trên thế giới mà còn giúp Việt Nam khẳng
định mình trước bạn bè trên thế giới.
Khi gia nhập WTO, Việt Nam có nhiều cơ hội nhưng cũng phải đối mặt với
không ít thách thức đối với các doanh nghiệp trong nước. Một trong những thách
thức đối với ngành dược Việt Nam đó là việc Việt Nam cam kết về mức thuế áp
dụng chung cho dược phẩm sẽ chỉ còn từ 0% - 5% và mức thuế trung bình sẽ là
2,5%. Ngoài ra, các công ty dược nước ngoài còn được phép trực tiếp nhập khẩp
khẩu thuốc, không thông qua các công ty trung gian để nhập khẩu thuốc như
trước đây nữa.
Bên cạnh đó, Bộ Y Tế cũng ban hành quyết định số 27/2007/QĐ-BYT ngày
19/04/2007 quy định về tiêu chuẩn của các công ty dược Việt Nam như sau: “Từ
ngày 01/07/2008, doanh nghiệp sản xuất không đạt tiêu chuẩn GMP theo khuyến
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 52
cáo của Tổ chức Y tế Thế giới và doanh nghiệp xuất khẩu và kinh doanh có hệ
thống kho bảo quản không đạt tiêu chuẩn GSP sẽ phải ngừng sản xuất và ngừng
nhập khẩu trực tiếp”. Điều này sẽ dẫn đến một sự thanh lọc khắt khe trong thời
gian tới đối với các công ty dược Việt Nam. Do đó, nếu thực hiện đúng theo lộ
trình trên sẽ có không ít doanh nghiệp sản xuất tân dược buộc phải ngừng hoạt
động hoặc chuyển đổi loại hình kinh doanh, từ sản xuất trực tiếp sang làm đại lý
phân phối cho các doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn.
Ngoài ra, sau khi Bộ Y Tế cho phép điều chỉnh tăng giá của một số dược
phẩm, tình hình giá cả của các loại dược phẩm có biến động mạnh. Có hơn 200
mặt hàng chính thức được xét tăng giá với mức tăng từ 3% - 25% đối với các mặt
nhập khẩu và đặc trị, 30% - 40% đối với các mặt hàng nội địa.
- Yếu tố kinh tế
Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế có nhiều biến động. Đặc biệt lạm phát
trong năm 2008 được xem là nỗi lo hàng đầu của các nhà điều hành chính sách ở
Việt Nam. Lạm phát trong năm 2008 đạt mức cao nhất từ năm 1992 trở lại đây, và
trong năm 2008, giá lương thực thực phẩm tăng rất mạnh. Giá cả tăng đột biến là
một trong những nguyên nhân chính đẩy tốc độ lạm phát trong năm 2008 lên cao.
Tăng trưởng kinh tế Việt Nam suy giảm nhưng vẫn cao hơn so với đa số các
nước trên thế giới. Tình hình tỷ giá cũng có nhiều biến động phức tạp. Trong
năm 2008, Tỷ giá VND/USD tăng mạnh, VND mất giá so với USD gây khó khăn
cho tình hình kinh tế trong nước.
Bên cạnh đó, việc tăng lãi suất của các ngân hàng là điều đáng chú ý trong
năm. Các ngân hàng phải chạy đua lãi suất để theo kịp tình hình lạm phát nhằm
thu hút tiền gửi từ dân cư vào ngân hàng. Tình hình đó dẫn đến việc lãi suất huy
động tiền gửi và lãi suất trên thị trường liên ngân hàng liên tục tăng cao, đẩy
nhiều doanh nghiệp vào rủi ro lãi suất.
Quy mô thị trường dược chiếm khoảng 2% GDP. Tốc độ tăng trưởng khoảng
6,02%/năm kích cầu sử dụng dịch vụ y tế. Mức tăng trưởng tổng chi tiêu y tế
trung bình khoảng 15,7%/năm (giai đoạn 2003-2008), đạt mức tăng trưởng trung
bình của thế giới. Tăng trưởng chi tiêu y tế trung bình theo đầu người
(USD/người) đạt 14,9%, đạt mức tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2006-
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 53
2006. Tuy nhiên chi tiêu này hiện tại chỉ có 16,3USD/người/năm khá khiêm tốn
so với các nước như Singapore (416 USD), Thái Lan (141 USD), Mỹ (400 USD).
(Nguồn: Cục quản lý dược Việt Nam)

Hình 8: TÌNH HÌNH CHI TIÊU VỀ Y TẾ CỦA NGƯỜI DÂN VIỆT NAM
TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

- Yếu tố văn hoá xã hội
Khi trình độ và mức sống của người dân ngày càng tăng cao thì mức độ thoả
mãn nhu cầu của họ cũng tăng theo. Họ không những chọn sản phẩm tốt về chất
lượng mà còn phải đẹp về hình thức, đa dạng về mẫu mã, chủng loại.
Mặc dù thu nhập của người dân trong thời gian gần đây có sự phát triển, chi
tiêu cho y tế tăng nhưng thói quen về việc mua thuốc không kê toa vẫn còn phổ
biến trong hầu hết các người dân.
Dân số Việt Nam hơn 85 triệu dân với 60% dưới 35 tuổi, tỷ lệ sinh được duy
trì ở mức cao, môi trường sống ngày càng ô nhiễm, bệnh tật gia tăng, những yếu
tố tích cực và không tích cực về mặt xã hội sẽ thúc đẩy ngành dược phát triển.
1315
1114
956
817
708
609
526472
16,3
13,4
11,2
9,9
8,6
7,6
6
6,7
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
triệu USD USD/người /năm
Giá trị tiền thuốc
Bình quân theo đầu người

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 54
- Yếu tố tự nhiên
Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, điều kiện tự nhiên thuận
lợi cho việc phát triển của nhiều loại cây cũng như một số thảo dược. Đó là
nguồn nguyên liệu phong phú cho việc sản xuất, bào chế các loại dược phẩm.
Hiện nay, nguồn nguyên liệu này vẫn chưa được các công ty dược khai thác hiệu
quả, đa số nguyên vật liệu vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài.
An Giang là một tỉnh giáp với biên giới Việt Nam – Campuchia, là một thị
trường tiêu thụ rộng lớn. Hơn nữa, trong tỉnh An Giang có sự xuất hiện của thành
phố trẻ Long Xuyên trong thời gian gần đây. Điều đó sẽ thu hút sự quan tâm và
đầu tư từ nhiều phía, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.
- Yếu tố khoa học - công nghệ
Mặc dù các doanh nghiệp dược Việt Nam gặp rất nhiều hạn chế trong vấn đề
khoa học công nghệ nhưng trong những năm gần đây, các doanh nghiệp đã có
nhiều điều kiện thuận lợi để đầu tư, đổi mới dây chuyền, thiết bị công nghệ bào
chế thuốc, sản xuất nhượng quyền các loại thuốc biệt dược ., đã đa dạng hóa
chủng loại, số lượng thuốc đặc biệt là nhóm thuốc dung dịch tiêm, kháng sinh,
bột đông khô . Trong số 1.500 hoạt chất có trong các thuốc đã đăng ký thì các
doanh nghiệp dược trong nước đã có thể bào chế được 773 hoạt chất.
Bên cạnh đó, Chính Phủ cũng có nhiều biện pháp nhằm giảm tính bị động của
ngành dược nội địa thông qua các dự án về nhà máy, trung tâm nghiên cứu, thử
nghiệm… Các công ty dược cũng có những dự án cụ thể nhằm phát triển trình độ
công nghệ của công ty mình.
Công ty Dự Án
Thời điểm
hoàn thành
Domesco Nhà máy chiết xuất dược liệu, công suất 500
tấn/năm, vốn đầu tư 57tỷ
Nhà máy sản xuất thuốc Non betalactam, 6tỷ
đơn vị sản phẩm/năm, vốn đầu tư 150 tỷ đồng
2010
Mekopharm Dự án nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO (4ha
đất) vốn đầu tư 30 tỷ đồng
12/2009
DHG Xây dựng nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO,
loại hình đầu tư mở rộng, vốn đầu tư 30 tỷ đồng.
12/2010
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 55
Xây dựng nhà máy mới gồm 2 hạng mục Non
Betalactam và Betalactam, vốn đầu tư 147 tỷ đồng.
OPC Xây dựng nhà máy đáp ứng tiêu chuẩn GMP-
WHO, vốn đầu tư 12,3tỷ đồng
8/2008
Vidipha Xây dựng nhà máy đáp ứng tiêu chuẩn GMP-
WHO (6 ha đất), vốn đầu tư 120 tỷ đồng
6/2010
Imexpharm Nhà máy Cepharlosporin, vốn đầu tư 106 tỷ đồng 2009
Agimexpharm Nhà máy sản xuất đạt chuẩn GMP-WHO, vốn
đầu tư 26 tỷ đồng
2008
4.2.1.2 Môi trường vi mô
- Yếu tố đối thủ cạnh tranh
+ Các đối thủ cạnh tranh trong nước: Agimexpharm là một công ty có quy mô
hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ và mới tiến hành cổ phần hoá trong thời gian
gần đây. Do đó, việc chịu sự cạnh tranh từ các công ty dược đầu ngành khác là
điều tất yếu. Hầu hết các công ty dược khác đều đã thành lập từ rất sớm với quy
mô sản xuất lớn, tạo được uy tín và lòng tin đối với khách hàng, có mạng lưới
phân phối sâu rộng. Chi tiết về một số công ty dược đầu ngành:
Dược Hậu Giang là một công ty dược đầu ngành, có mạng lưới phân phối
sâu rộng nhất tại Việt Nam, chiếm lĩnh 13% thị phần, vốn điều lệ 200 tỷ đồng.
Domesco là một trong 5 công ty dược lớn nhất Việt Nam, sản phẩm mang
tính chất thiết yếu cao, xây dựng hoạt động sản xuất và thương mại khá bền
vững, chiếm lĩnh 5,4% thị phần, vốn điều lệ 137,7 tỷ đồng.
Imexpharm là một trong những công ty đi đầu trong hoạt động nhượng
quyền, có nhiều thành công trong việc áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến.
chiếm lĩnh 4% thị phần, vốn điều lệ 116,6 tỷ đồng.
Tuy nhiên, điểm thuận lợi cho công ty Agimexpharm là: đây là công ty dược duy
nhất trên địa bàn tỉnh An Giang.
+ Các đối thủ cạnh tranh ngoài nước: Sản xuất các loại dược phẩm trong nước
chỉ đáp ứng 40 % nhu cầu thị trường dược Việt Nam chủ yếu là dòng thuốc thông
thường, thuốc generic, tập trung chủ yếu vào dạng thuốc viên. Thuốc đặc trị được
độc quyền 100 % bởi các hãng dược nước ngoài. Ngành dược Việt Nam hiện có
khoảng 370 doanh nghiệp nước ngoài chiếm tỷ lệ 30%.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 56
+ Các sản phẩm thay thế: Bên cạnh sử dụng các loại tân dược, người dân còn
sử dụng các loại dược phẩm khác như: thuốc Bắc, thuốc Nam. Hơn nữa, gần đây
lại có sự xuất hiện của các loại thực phẩm chức năng đã thu hút sự chú ý của
nhiều người tiêu dùng.
- Yếu tố nhà cung ứng
Nhà cung ứng nguyên vật liệu: Mặc dù công ty lấy nguồn nguyên liệu từ các
công ty khác trong nước chứ không nhập khẩu trực tiếp nguyên vật liệu nhưng
công ty vẫn chịu nhiều ảnh hưởng từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước. Các
nhà cung ứng cho công ty hầu hết là nhập khẩu uỷ thác, phí dịch vụ trên 1,5%.
Nhà cung ứng vốn: bên cạnh việc quan hệ với các ngân hàng, công ty còn thu
hút vốn đầu tư từ các nhà đầu tư bên ngoài thông qua việc bán cổ phiếu. Do uy
tín công ty và hoạt động kinh doanh có hiệu quả nên việc vay thêm vốn từ phía
ngân hàng không gặp nhiều khó khăn.
Nhà cung ứng lao động: công ty chủ yếu sử dụng lao động trong đồng bằng
sông Cửu Long, đặc biệt là lao động trong tỉnh. Công ty không chỉ sử dụng
nguồn lao động có trình độ học vấn, tay nghề chuyên môn mà còn có các công
nhân hoạt động tại nhà máy. Nguồn nhân lực ở các đồng bằng sông Cửu Long
nói chung và tỉnh An Giang nói riêng khá dồi dào nên việc tìm kiếm lao động
không gặp nhiều khó khăn lắm.
- Yếu tố khách hàng
Khách hàng chủ yếu của công ty là các bệnh viện, trạm y tế, nhà thuốc… Hiện
nay công ty đã cung cấp sản phẩm tại bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang, các
trạm y tế, nhà thuốc trong tỉnh. một số nhà thuốc ở thành phố Hồ Chí Minh, miền
Trung và một số tỉnh ỏ miền Bắc. Hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty
luôn được chú trọng nhằm tạo mối quan hệ lâu dài với các đối tác kinh doanh.
Bên cạnh đó, hàng năm công ty vẫn luôn tham gia các cuộc đấu thầu nhằm tìm
kiếm thêm các khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ.
4.2.1.3 Môi trường nội bộ
Công ty tuy mới cổ phần hoá trong thời gian gần đây nhưng công ty vẫn luôn
ý thức về giá trị của người lao động. Nguồn nhân lực là yếu tố rất quan trọng đối
với bất cứ tổ chức nào, là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự thành công
của công ty. Do đó, công ty rất coi trọng việc quản trị nguồn nhân lực của mình.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 57
Công ty luôn tạo điều kiện tốt nhất để các nhân viên của mình học tập, nâng cao
kiến thức phục vụ cho các công tác. Bên cạnh đó, công ty luôn có các chính sách
khen thưởng, đãi ngộ kịp thời và hợp lí nhằm thúc đẩy tinh thần làm việc, kích
thích tính sáng tạo trong công việc của các nhân viên.
Ban lãnh đạo thường xuyên mở các cuộc họp nhằm báo cáo hoạt động kinh
doanh trong thời gian qua, việc thực hiện các chính sách trong công ty. Tổ chức
các buổi gặp mặt, trao đổi giữa Ban Giám Đốc với các ph òng ban, cán bộ công
nhân viên trong công ty để biết thêm về ý kiến và nhu cầu của người lao động.
Đối với các quyết định mang tính chấ t quan trọng, công ty luôn đưa ra thảo
luận, bàn bạc và trưng cầu ý kiến của các cổ đông từ đó đi đến thống nhất v à
đưa ra quyết định cụ thể.
Ngoài ra, công ty cũng luôn chú trọng đến môi trường làm việc của nhân viên
mình. Việc cung cấp các trang thiết bị, công cụ dụng cụ hỗ trợ cho các phòng ban
được tiến hành một cách đầy đủ.
4.2.2 Phân tích ma trận SWOT
Phân tích ma trận SWOT dựa trên việc liệt kê các điểm mạnh, các điểm yếu
bên trong doanh nghiệp và những cơ hội, những thách thức đang tồn tại bên
ngoài doanh nghiệp. Từ đó đề xuất những chiến lược mà công ty có thể lựa chọn
để tận dụng tối đa các điểm mạnh, hạn chế tối thiểu các điểm yếu, khai thác triệt
để các cơ hội và đối mặt với các thách thức.
Hiện nay công ty cổ phần dược phẩm An Giang có không ít các điểm mạnh và
cũng còn tồn tại nhiều mặt hạn chế. Mặc dù cơ hội và các thách thức đang hiện
hữu xung quanh công ty, nhưng có thể sử dụng các điểm mạnh trong công ty và
các cơ hội bên ngoài để hạn chế các điểm yếu và đối mặt với các thách thức là
một điều không dễ thực hiện. Dưới đây là sơ đồ ma trận SWOT với 4 yếu tố cấu
thành ma trận và các chiến lược đề xuất mà công ty có thể thực hiện:

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 58
Những thách thức (Threats)
1. Nền kinh tế biến động.
2. Sự cạnh tranh gay gắt từ công ty đầu
ngành và công ty nước ngoài.
3. Khách hàng đòi hỏi ngày càng cao.
4. Sản phẩm trùng lắp, sản phẩm giả
5. Nguồn nguyên liệu phải nhập khẩu
Chiến lược ST
S
2
S
3
S
6
+ T
2
T
3
: Thu hút khách hàng
S
1
S
3
S
4
+ T
3
T
4
T
5
: Phát triển sản phẩm
mới.
Chiến lược WT
Không lựa chọn chiến lược này
Những cơ hội (Opportunities)
1. Hội nhập tạo điều kiện hợp tác, thu hút
vốn đầu tư.
2. Chi tiêu cho y tế của người dân tăng.
3. Thị phần thuốc nội ngày càng tăng.
4. Học hỏi kinh nghiệm từ các công ty đi trước.
5. Đặt tại thành phố trẻ, có cơ hội phát triển
trong tương lai.
Chiến lược SO
S
3
S
4
S
5
+ O
2
O
3
: thâm nhập thị trường
S
1
S
2
S
6
+ O
4
O
5
: phát triển thương hiệu
Chiến lược WO
W
1
W
2
W
4
W
5
+ O
1
: Liên doanh
W
3
+ O
4
O
5
: Phát triển nguồn nhân lực
SWOT
Những điểm mạnh (Strenghths)
1. Đã được cổ phần hoá.
2. Sự giúp đỡ của chính quyền
3. Đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ năng động.
4. Hệ thống quản lý ngày càng chặt chẽ, chính xác,
từng bước tin học hoá, hiện đại hoá.
5. Nhà máy sản xuất đạt chuẩn GMP – WHO. 6.
Công ty dược duy nhất trong tỉnh.
Những điểm yếu (Weaknesses)
1. Quy mô hoạt động kinh doanh vẫn còn nhỏ lẻ
2. Máy móc thiết bị cũ kỹ, công nghệ lạc hậu.
3. Nhân viên có trình độ tay nghề cao còn thiếu.
4. Số lượng sản phẩm chưa đa dạng
5. Mạng lưới phân phối chưa rộng khắp, hoạt động
marketing còn yếu
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 59
- Chiến lược SO:
+ Chiến lược “Thâm nhập thị trường”
Cơ sở lựa chọn chiến lược: Với điều kiện thị phần thuốc nội ngày càng gia
tăng và người dân lại có xu hướng bảo vệ, chăm lo cho sức khoẻ nhiều hơn là
điều kiện thuận lợi để công ty thâm nhập vào thị trường dược phẩm trong nước.
Hiện nay, thị phần của Agimexpharm tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
chưa tương xứng với tiềm năng của công ty. Sau khi Bộ Y Tế ban hành quyết
định về tiêu chuẩn của các nhà máy sản xuất dược phẩm thì đã có không ít các
doanh nghiệp sản xuất tân dược phải ngừng hoạt động hoặc chuyển đổi loại hình
kinh doanh từ sản xuất trực tiếp sang làm đại lý phân phối cho các doanh nghiệp
đủ tiêu chuẩn. Do đó, yếu tố quyết định sự tồn tại của Agimexpharm là việc công
ty đã hình thành nhà máy đủ tiêu chuẩn của Bộ Y Tế, đó cũng chính là ưu điểm nổi
bật hiện nay của công ty. Hơn nữa, công ty đã cải cách hệ thống quản lí ngày càng
hoàn thiện hơn, từng bước hiện đại hoá công ty mình. Bên cạnh đó, với nguồn
nhân lực trẻ, năng động và nhiệt huyết với công việc thì việc chiếm lĩnh một thị
phần xứng đáng với năng lực của công ty là hoàn toàn có khả năng thực hiện.
Mục đích: thâm nhập vào thị trường nội địa, mở rộng mạng lưới phân phối, tạo
điều kiện cho sản phẩm của công ty đến tay người tiêu dùng, tạo lợi thế cạnh
tranh với công ty khác.
Biện pháp thực hiện: Để có thể thâm nhập vào thị trường nội địa, mở rộng
mạng lưới phân phối thì việc đầu tiên cần thiết phải làm là tổ chức bộ phận bán
hàng và marketing có trình độ cao, gây ấn tượng tốt với các đối tác. Bên cạnh đó,
công ty nên tham gia các phiên đấu thầu thích hợp, tạo mối quan hệ lâu dài với
các bệnh viện, kể cả bệnh viện công lập và tư nhân. Ngoài ra, việc mở các điểm
bán thuốc tại các vùng dân cư là cần thiết, tạo điều kiện cho người dân biết đến
sản phẩm của công ty.
+ Chiến lược “Phát triển thương hiệu”
Cơ sở lựa chọn chiến lược: Công ty Agimexpharm tuy đã được thành lập từ
lâu nhưng so với các công ty dược khác thì Agimexpharm vẫn là một công ty trẻ,
mới bước vào ngành. Do đó, công ty có cơ hội trong việc học hỏi kinh nghiệm
cũng như rút ra các bài học cần thiết từ các công ty đi trước. Tuy hiện nay công
ty chưa được phát triển như các công ty khác nhưng với các ưu điểm cụ thể: công
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất