PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG AN CƯ - Tài liệu tham khảo

43
2.2.3 Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh
2.2.3.1 Tỷ lệ nợ và tỷ lệ tự tài trợ
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
1.Nợ phải trả 12,001,366,297 37,338,539,437 211%
2.Nguồn vốn chủ sở hữu 12,989,143,185 59,505,190,433 358%
3.Tổng nguồn vốn 24,990,509,482 96,843,509,482 287.5%
4.Tỷ lệ nợ (lần) (4) = (1) / (3) 0.48 0.385 - 19.7%
5.Tỷ lệ tự tài trợ (lần) (5)= (2)/(3) 0.52 0.61 17%
Bảng 2.5: Bảng phân tích tỷ lệ nợ và tỷ lệ tự tài trợ
Ở năm 2009 trong 1 đồng vốn hoạt động có 0.61 đồng vốn chủ sở hữu,
cao hơn năm trước là 0.09 đồng và 0.385 đồng nợ, thấp hơn 0.095 đồng so với
năm trước, nghĩa là tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng lên, nợ phải trả giảm xuống.
Nhìn vào bảng trên ta thấy nguồn vốn cuối năm 2009 tăng lên so với đầu năm,
thể hiện quy mô hoạt động của đơn vị tăng lên, trong đó tốc độ tăng của vốn
chủ sở hữu lớn hơn tốc độ tăng của nợ phải trả. Vì vậy, tỷ lệ tự tài trợ năm sau
lớn hơn năm trước. Với tỷ lệ trên thì phần lớn tài sản đơn vị đang sử dụng được
đầu tư bằng vốn chủ sở hữu, thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài chính, ít
bị ràng buộc hoặc sức ép từ các khoản vay nợ.
2.2.3.2 Tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
1.Nợ phải trả 12,001,366,297 37,338,539,437 211%
2.Nguồn vốn chủ sở hữu 12,989,143,185 59,505,190,433 358%
3.Tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở
hữu
0.92 0.62 32.6%
Bảng 2.7: Bảng phân tích tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở hữu
Như vậy, năm 2009 bên cạnh 1 đồng vốn chủ sở hữu có 0.62 đồng của các chủ
nợ tham gia cùng, thấp hơn năm trước là 0.3 đồng. Một lần nữa cho thấy mức
độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp tốt hơn năm trước, dễ thuyết phục
các nhà đầu tư tín dụng cho vay. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đang trong giai
44
đoạn làm ăn hiệu quả thì cũng nên cân nhắc, xem xét đến việc gia tăng hệ số
hơn để nâng cao hiệu quả mang lại cho chủ sở hữu
2.2.4 Phân tích khả năng thanh toán
2.2.4.1 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn
Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn là xem xét lượng tài sản hiện hành của
doanh nghiệp có đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không
2.2.4.1.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
1.Tổng tài sản 24,990,509,482 96,843,729,870 287.5%
2.Tổng nợ phải trả 12,001,366,297 37,338,539,437 211.1%
3.Hệ số khả năng thanh
toán tổng quát (lần) 2.08 2.6 25%
Bảng 2.8: Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của năm 2009 như trên được đánh
giá là tốt, chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo.
Năm 2008, doanh nghiệp cứ đi vay nợ 1đồng thì có 2.08 đồng tài sản bảo đảm,
còn ở thời điểm cuối năm thì cứ đi vay nợ 1 đồng thì có tới 2.6 đồng tài sản
đảm bảo. Hệ số này ở thời điểm cuối năm tăng 0,52 lần so với năm 2008. Hệ số
này tăng lên là do tổng tài sản đã tăng lên 287.5% trong khi nợ phải trả chỉ tăng
211.1%
Tuy nhiên, hệ số thanh toán tổng quát chỉ phản ánh tình hình thanh toán
tổng thể vì vậy cần xem xét các hệ số còn lại để xác định xem doanh nghiệp có
gặp khó khăn gì trong ngắn hạn không.

2.2.4.1.2 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
1.Tài sản ngắn hạn 15,075,159,100 83,613,869,821 454.6%
2.Nợ ngắn hạn 11,375,426,297 36,229,979,437 218.4%
3.Hệ số khả năng thanh
45
toán hiện hành (lần)
1.325 2.3
73.6%
Bảng 2.9: Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành
Năm 2008 và 2009, doanh nghiệp chỉ còn những khoản nợ dài hạn nhỏ đa
phần nợ phải trả của công ty là khoản nợ ngắn hạn. Cũng như khả năng thanh
toán chung của doanh nghiệp với toàn bộ giá trị tài sản hiện có, doanh nghiệp
đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cao thì ở khả năng thanh
toán hiện hành, với giá trị tài sản ngắn hạn thì khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn vẫn tăng nhưng ở mức tăng thấp hơn. Đây là điều hợp lý với cơ cấu
nợ ngắn hạn chiếm 97% tổng nợ phải trả của doanh nghiệp.
Năm 2009, hệ số thanh toán hiện hành là 2.3 tăng so với năm 2008 là
0.975 lần và nợ ngắn tăng lên với tốc độ 218.4%. Đáp ứng đà tăng của nộ ngắn
hạn,tài sản ngắn hạn cũng tăng với tốc độ 454.6%, nên khả năng thanh toán hiện
hành của công ty là 2.3 >1 chứng tỏ công ty có khả năng trả nợ ngắn hạn tốt,
khả năng thanh toán này còn cao hơn năm 2008 0.095 lần đáp ứng được đà tăng
của nợ ngắn hạn.
Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp một cách chính xác hơn ta
kết hợp sử dụng chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh

2.2.4.1.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
1. Tài sản ngắn hạn 15,075,159,100 83,613,869,821 454.6%
2.Hàng tồn kho 10,486,725,359 23,903,438,537 127.9%
3.Nợ ngắn hạn 11,375,426,297 36,229,979,437 218.4%
4.Hệ số khả năng thanh
toán nhanh (lần)
0.4 1.65 312.5%
46
Bảng 2.10 Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh
Trong năm 2009, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn phải trả thì công ty có sẵn 1.65 đồng
tài sản có tính thanh khoản cao đảm bảo khả năng thanh toán nhanh. So với thời
điểm năm 2008, hệ số này đã tăng lên 1.25 lần do tài sản ngắn hạn củ công ty
trong năm 2009 có tỷ lệ tăng cao(454.6%) .Với mức hệ số khả năng thanh toán
tại năm 2009 của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ không gặp khó khăn trong
việc thanh toán công nợ, đảm bảo được uy tín với các chủ nợ. Doanh nghiệp
nên giữ hệ số này ở mức phù hợp để vừa đảm bảo khả năng thanh toán, vừa
đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, tránh bị ứ đọng
2.2.4.1.4 Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
1. Tiền và các khoản tương
đương tiền (đồng)
4,567,133,741 7,152,665,987 56.6%
2.Nợ ngắn hạn (đồng) 11,375,426,297 36,229,979,437 218.5%
3.Hệ số khả năng thanh toán
tức thời (lần) (3) = (1) / (2)
0.4 0.19 -52.5%
Bảng 2.11: Bảng phân tích khả năng thanh toán tức thời
Qua bảng phân tích cho thấy khả năng thanh toán tức thời của công ty giảm
0.21 lần so với năm 2008.Sở dĩ có điều này là do lượng nợ ngắn hạn của công
ty tăng nhiều hơn lượng tăng của tiền mặt. Vì vậy, điều này có thể dẫn đến việc
doanh nghiệp không thanh toán đúng hạn các khoản nợ, dẫn đến việc mất uy tín
với các chủ nợ. Do đó, trong thời gian tới, công ty cần có kế hoạch nâng cao
lượng tiền và tương đương tiền dự trữ để phù hợp với nhu cầu thanh toán.
2.2.5 Phân tích khả năng thanh toán dài hạn
2.2.5.1 Hệ số thanh toán nợ dài hạn
Việc trang bị các tài sản cố định, xây dựng các bất động sản đầu tư hay đầu
tư tài chính dài hạn có thời gian thu hồi vốn dài, vì vậy doanh nghiệp thường
dùng các khoản đi vay dài hạn, nợ dài hạn để đầu tư. Vì thế, người ta thường
dùng tỷ lệ này để phân tích về khả năng thanh toán các khoản công nợ dài hạn
tại công ty đối với toàn bộ giá trị thuần của tài sản dài hạn.
Tuy nhiên, tại công ty Cổ phần Tập Đoàn Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng An
Cư, công ty đã có sự cố gắng phấn đấu thanh toán hết các khoản vay nợ dài hạn
vào năm 2007 nên trong năm 2008 và 2009 công ty còn lại khoản nợ dài hạn là
47
1,038,560,000. Điều này đã chứng tỏ được doanh nghiệp đã chủ động hơn về tài
chính trong thời gian vừa qua.
2.2.5.2 Hệ số thanh toán lãi vay
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
1.Lợi nhuận trước thuế
(đồng) 1,030,357,367 4,673,587,243 353.5%
2.Lãi nợ vay (đồng) 1,102,205,983 990,693,190 -10.1%
3.Hệ số thanh toán lãi vay
(lần)
(3) = [(1)+ (2)] / (2)
1.93 5.7 195.3%
Bảng 2.12: Bảng phân tích thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay năm 2009 là 5.7 lần, tăng lên rất nhiều
so với năm 2008, theo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009 thì lợi nhuận kế
toán trước thuế tăng lên rất nhanh tương đương 353.5%, còn tỷ trọng lãi vay
giảm 10.1%, tuy tốc độ giảm ít nhưng điều này đã thể hiện được thêm khả năng
tài chính vững mạnh của doanh nghiệp.

2.2.6 Phân tích vòng quay vốn
2.2.6.1 Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
1.Giá vốn hàng bán (đồng) 104,376,665,800 63,552,138,313 -39%
2.Hàng tồn kho đầu kỳ (đồng)
24,009,226,710 10,486,725,359
-56.3%
3.Hàng tồn kho cuối kỳ (đồng)
10,486,725,359 23,903,438,537
127.9%
4.Bình quân hàng tồn kho trong kỳ
(đồng) (4) = [(2) + (3)] / 2 17,247,976,603 17,195,081,940
-0.3%
5.Vòng quay hàng tồn kho (vòng)
(5) = (1) / (4) 6.1 3.69 -39.5%
6.Thời gian một vòng quay hàng
tồn kho (ngày) (6) =360 ngày/ (5)
59 98 66%
Bảng 2.13: Bảng phân tích luân chuyển hàng tồn kho
Trong năm 2008 công ty đã giải phóng một lượng hàng tốn kho lớn phụ vụ cho
việc thi công các công trình. Năm 2009, lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp
tăng lên khá nhanh đạt 127.9% .Để phục vụ cho nhu cầu của công ty trong năm
2009 và năm 2010 công ty đã gia tăng lượng hàn tồn kho khá lớn.Qua bảng
phân tích thì số vòng quay hàng tồn kho giảm 2.41 vòng chứng tỏ số ngày quay
48
vòng hàng tồn kho sẽ tăng lên, Thực tế , thời giam mmotj vòng quay trong năm
2009 là 98 ngày, đây là mức thời gian không tốt cho sụ lưu chuyển vốn của
doanh nghiệp. Vì vậy sự sụt giảm trong tốc độ luân chuyển hàng tồn kho có thể
xuất phát từ sự thay đổi chính sách tồn trữ của doanh nghiệp cho phù hợp hơn.

2.2.6.2 Vòng quay các khoản phải thu
Trong năm 2009, có hai công trình xây dựng đã bàn giao mà công ty vẫn chưa
nhận đủ tiền nên xuất hiện khoản phải thu ở cuối kỳ là
52,557,765,297.Còn năm liền trước 2008 thì không còn tồn khoản
phải thu ở cuối kỳ chứng tỏ công ty quản lý công nợ tốt nên
không tồn các khoản nợ khó đòi như các doanh nghiệp khác.Sở dĩ
trong năm 2009,cuối kỳ còn nợ phải thu là do giá trị công trình
quyết toán lớn nên khách hàng phải để nợ sau kiểm tra nghiệm
thu công trình sẽ quyết toán.
2.2.6.3 Vòng quay các khoản phải trả
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
1.Giá vốn hàng bán (đồng) 104,376,665,800 63,552,138,313 -39%
2.Hàng tồn kho đầu kỳ (đồng) 24,009,226,710 10,486,725,359 -56.3%
3.Hàng tồn kho cuối kỳ (đồng) 10,486,725,359 23,903,438,537 127.9%
4.Doanh số mua hàng (đồng)
(4) = (1)+ [(3) - (2)]
90,854,164,440 76,968,851,490 -15.3%
5.Khoản phải trả người bán đầu kỳ
(đồng)
10,113,657,524 646,446,072 -93.6%
6.Khoản phải trả người bán cuối kỳ
(đồng)
646,446,072 8,456,789,155 1208%
7.Bình quân khoản phải trả người
bán (đồng)
(7) = [(5) + (6)] / 2
5,380,051,796 4,551,617,614 -15.4%
8.Vòng quay khoản phải trả (vòng)
(8) = (4)/ (7)
17 17 0
9.Thời gian quay một vòng quay
khoản phải trả (ngày)
(9) = 360 ngày / (8)
21 21 0
Bảng 2.14: Bảng phân tích luân chuyển khoản phải trả
49
Qua bảng phân tích cho thấy doanh số mua hàng năm 2009 giảm nhưng lượng
hàng tồn kho gia tăng cao vì công ty có bước trù bị cho các công trình sẽ tham
gia xây dựng vào năm 2010.Ở khoản phải trả người bán cuối kỳ có tốc độ gia
tăng khá cao tương đương 1208%,công ty gia tăng chiếm dụng vốn của các nhà
cung cấp mình đã có uy tín, đây là chính sách chỉ áp dụng được một thời gian
ngắn. Trong thời gian tới, doanh nghiệp cần phải xem xét chính sách trả nợ để
đẩy nhanh tốc độ luân chuyển khoản phải trả, nhằm lấy lại uy tín của người bán
đối với doanh nghiệp .
2.2.6.4 Vòng quay tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
1.Doanh thu thuần
(đồng) 111,214,589,509 74,767,221,545 -32.3%
2.Tài sản ngắn hạn đầu
kỳ (đồng)
25,968,943,068 15,075,159,100 -41.9%
3.Tài sản ngắn hạn cuối
kỳ (đồng)
15,075,159,100
83,075,869,821
451.1%
4.Tài sản ngắn hạn bình
quân trong kỳ (đồng) (4)
= [(2) + (3)] /2 20,522,051,080 49,075,551,446 139.1%
5.Vòng quay tài sản ngắn
hạn (vòng) (5) = (1) /
(4) 5.4 1.52 -71.8%
6.Thời gian một vòng
quay tài sản ngắn hạn
(ngày) (6)= 360 ngày /
(5)
67 236 252.2%
Bảng 2.15: Bảng phân tích luân chuyển tài sản ngắn hạn
Qua bảng phân tích cho thấy trong năm 2009, nhờ doanh thu thuần cao,tài sản
ngắn hạn ít nên thời gian một vòng quay tài sản chỉ là 67 ngày.Năm 2009, vòng
quay tài sản ngắn hạn của công ty là 1.52 vòng, giảm 3.88 vòng so với năm
2008 tương ứng vơi thời gian một vòng quay tăng lên 169 ngày. Như đã phân
tích ở trên năm 2009 doanh nghiệp có lượng hàng tồn kho lớn cùng với khoản
phải thu của khách hàng tăng cao đã làm cho tài sản ngắn hạn của năm 2009
tăng lên với tốc độ 139.1% Những điều này làm cho tốc độ tăng tài sản ngắn
hạn bình quân tăng mà doanh thu thuần trong năm 2009 lại giảm -32.3% so với
năm 2008 vì chưa ghi nhận kịp doanh thu vì các công trình còn chưa hoàn thiện,
đó chính là nguyên nhân cho sự giảm sút của vòng quay tài sản ngắn hạn năm
2009 so với năm 2008. Chứng tỏ doanh nghiệp vẫn chưa sử dụng thực sự hiệu
50
quả nguồn vốn tài sản ngắn hạn của mình để tạo ra doanh thu. Trong tương lai,
doanh nghiệp cần phải đẩy nhanh tốc độ tăng tài sản ngắn hạn để tránh việc vốn
bị chiếm dụng nhiều
2.2.6.5 Vòng quay tài sản
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh
lệch
1.Doanh thu thuần (đồng) 111,214,589,509 74,767,221,545 -32.3%
2.Tài sản đầu kỳ (đồng) 31,764,508,226 24,990,509,482 -21.3%
3.Tài sản cuối kỳ (đồng) 24,990,509,482 96,843,729,870 287.5%
4.Tài sản bình quân trong kỳ
(đồng) (4) = [(2) + (3)] /2
28,377,508,850 60,917,119,680 114.6%
5.Vòng quay tài sản (vòng)
(5) = (1) / (4)
3.9 1.3 -68.5%
6.Thời gian một vòng quay tài sản
(ngày) (6) = 360 ngày / (5)
92 295 220.6%
Bảng 2.16: Bảng phân tích luân chuyển tài sản
Như phân tích ở trên tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng lên khá nhanh
trong năm 2009, ngoài ra năm 2009 doanh nghiệp có bắt đầu có góp phần đầu
tư vào công ty con nên làm cho tài sản dài hạn của công ty cũng tăng lên đáng
kể. Với những lý do đó làm cho tài sản của năm 2009 tăng lên với tốc độ
287.5%, cùng với tài sản năm 2009 tăng lên (đã phân tích ở phần phân tích tài
sản) đã làm cho khoản tài sản bình quân tăng lên với tốc độ nhanh hơn tốc độ
của doanh thu thuần. Đó là những nguyên nhân làm cho vòng quay tài sản của
năm 2009 đã giảm 2.7 vòng tương ứng với thời gian một vòng quay là 203 ngày
so với năm 2008. Điều đó đã cho thấy doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng chưa
thực sự hiệu quả nguồn tài sản của mình.
Qua việc phân tích trên cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của năm 2009 không
bằng năm 2008, các chỉ tiêu luân chuyển đều có xu hướng giảm. Đây là dấu
hiệu chưa tốt lắm, công ty nên cải thiện để tăng hiệu quả sử dụng, việc tăng này
sẽ có ý nghĩa quan trọng với việc phát triển hoạt động kinh doanh tại công ty.
Thông qua việc tăng tốc độ luân chuyển vốn, công ty có thể giảm bớt số vốn bị
chiếm dụng hoặc ứ đọng, đẩy mạnh tăng doanh thu là nhân tố góp phần tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp
2.2.6.6 Vòng quay vốn chủ sở hữu
51
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh
lệch
1.Doanh thu thuần (đồng) 111,214,589,509 74,767,221,545 -32.3%
2.Vốn chủ sở hữu đầu kỳ (đồng) 10,800,000,000 11,200,000,000 3.7%
3. Vốn chủ sở hữu cuối kỳ (đồng) 11,200,000,000 56,000,000,000 400%
4. Vốn chủ sở hữu bình quân trong
kỳ (đồng) (4)= [(2) + (3)] /2
11,000,000,000 33,600,000,000 205%
5.Vòng quay vốn chủ sở hữu (vòng)
(5) = (1) / (4)
10.1 2.23 -77.9%
6.Thời gian một vòng quay vốn chủ
sở hữu (ngày)
(6) =360 ngày/(5)
36 161 347.2%
Bảng 2.17: Bảng phân tích luân chuyển vốn chú sở hữu
Năm 2009, vòng quay vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là 2.23 vòng, giảm
7.87 vòng so với năm 2008 và thời gian một vòng quay vốn chủ sở hữu là 161
ngày, tăng 125 ngày so với năm 2008. Sở dĩ có sự sụt giảm này là do trong năm
2009 lợi nhuận chưa phân phối của doanh nghiệp tăng làm cho vốn chủ sở hữu
bình quân trong năm tăng, cộng với với sự giảm sút của doanh thu thuần đã tạo
nên kết quả trên. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng chưa thực sự hiệu
quả nguồn vốn chủ sở hữu của mình để tạo ra doanh thu như năm trước
2.2.7 Phân tích khả năng sinh lời
2.2.7.1 Tỷ lệ lãi gộp
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
1.Lợi nhuận gộp (đồng) 6,837,923,709 11,215,083,232 64%
2.Doanh thu thuần (đồng) 111,214,589,509 74,767,221,545 -32.7%
3.Tỷ lệ lãi gộp (%) 6.15 15 143.9%
Bảng 2.18: Bảng phân tích tỷ lệ lãi gộp
Tỷ lệ lãi gộp năm 2009 tăng so với năm 2008 với tỷ lệ cứ 100 đồng doanh thu
thuần tăng 15 đồng lãi gộp.Nguyên nhân là do lợi nhuận gộp có tốc độ tăng
64%, trong khi đó doanh thu thuần lại giảm tương ứng -32.7%. Điều này thể
hiện tỷ lệ chi phí trong doanh thu thuần giảm, chứng tỏ việc quản lý chi phí của
công ty đã có những cải thiện.

2.2.7.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh
lệch
52
1.Lợi nhuận sau thuế (đồng)
818,094,908 3,505,190,433 328.5%
2.Doanh thu thuần (đồng) 111,214,589,509 74,767,221,545 -32.3%
3.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%) 0.7 4.6 557%
Bảng 2.19: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Trong năm 2009, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty là 4.6%, tăng so
với năm 2008 là 3.9%. Nói cách khác trong 100 đồng doanh thu thuần năm
2009 có 4.6 đồng lợi nhuận sau thuế, cao hơn 3.9 đồng so với năm 2008. Lợi
nhuận sau thuế năm 2009 tăng mạnh, doanh thu thuần lại giảm nên tỷ suất sinh
lợi trên doanh thu tăng.

2.2.7.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
1.Lợi nhuận sau thuế (đồng) 818,094,908 3,505,190,433 328.5%
2.Tài sản bình quân trong kỳ
(đồng)
28,377,508,850 60,917,119,680 114.6%
3.Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (%) 2.9 5.75 98.3%
Bảng 2.20: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Trong năm 2009 cứ 100 đồng đầu tư tài sản thì đem lại 5.75 đồng lợi nhuận sau
thuế, cao hơn năm trước là 2.85 đồng. Hệ số ROA tăng lên chứng tỏ hiệu quả
sinh lời trên nguồn tài sản tăng lên.
2.2.7.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
1.Lợi nhuận sau thuế (đồng) 818,094,908 3,505,190,433 328.5%
2.Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
(đồng)
11,000,000,000 33,600,000,000 205%
3.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 7.43 10.43 40.3%
Bảng 2.21: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2009 tăng lên so với năm 2008 là
3%, nghĩa là 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra năm 2009 mang lại 10.43 đồng lợi
nhuận sau thuế, trong khi năm 2008 thì cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì
mang lại tới 7.43 đồng lợi nhuận sau thuế.Tỷ suất lợi nhuận có xu hướng tăng
nhưng chậm vì tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu cũng khá lớn, chứng tỏ doanh
nghiệp sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu không mấy hiệu quả.

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất