Năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh - Tài liệu tham khảo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
e. Xu hướng ở các nước trong khu vực Đông nam Á.
Sigapore.
Đó là sự mở cửa toàn bộ các ngành dịch vụ hàng hải. Với chất lượng
phục vụ cao, công nghệ tốt, nguồn nhân lực có tay nghề, Singapore chấp
nhận cho các nước ngoài kinh doanh trong lĩnh vực này, cũng là nước đầu
tiên tự do hoá thương mại và hàng hải theo hiệp định của AFTA.
Singapore đã cho xây dựng khu mậu dịch tự do (free trade zones) và
hoạt động từ năm 1969. Toàn bộ có 7 khu bao gồm 6 khu vực dịch vụ vận tải
hàng hoá đường biển và một khu vực cho hàng hoá hàng không (sân bay
Changi). Nhà nước Singapore cũng ban hành những chính sách ưu đãi đối
với việc vận chuyển hàng hoá bằng container được cho phép 72h lưu kho
miễn phí và 28 ngày hàng chuyển tải rồi tái xuất.
Malaysia, Indonesia.
Ngoài việc mở cửa cho nước ngoài đầu tư, Chính phủ các nước này vẫn
có những chính sách hạn chế để bảo hộ cho dịch vụ hàng hải trong nước,
đơn cử là đối với nghề đại lí tàu biển, các doanh nghiệp hành nghề phải là
các công ty trong nước, hoặc công ty liên doanh. Đối với dịch vụ đại lí tàu
biển, vận tải đa phương thức cũng vậy người nước ngoài chiếm 100% vốn
không được phép trong thời điểm hiện nay. Mục đích bảo hộ là giải quyết
việc làm cho hàng vạn người lao động của nước mình, đồng thời mang về
nguồn thu tại chỗ từ chỗ việc làm này.
Myanmar, Campuchia.
Dịch vụ hàng hải còn chưa phát triển đồng bộ, chất lượng phục vụ chưa
cao do đó có nhiều dịch vụ tại cảng không đáp ứng được hết là vì tàu thuyền
đến Myanmar, Campuchia chỉ nhận một phần những dịch vụ bắt buộc, phần
còn lại đều quay về Sigapore, Hồng Kông hoặc đi những cảng thuận tiện hơn
để nhận dịch vụ (thực phẩm, sửa chữa tàu, dầu .).
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
61
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương III. MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VẬN TẢI BIỂN VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2005-2010.
I. Cơ sở thực tiễn xác định phương hướng và đề xuất giải pháp.
1.1. Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2005- 2010.
a. Căn cứ vào mục tiêu chiến lược 10 năm 2001-2010.
Tình hình đất nước và bối cảnh quốc tế đòi hỏi Đảng, toàn dân ta phải
phát huy cao độ tinh thần cách mạng tiến công, tiếp tục đẩy mạnh công cuộc
đổi mới và phát triển đất nước, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc,
đưa nước ta tiến nhanh và vững chắc theo định hướng xã hội chủ nghĩa do đó
Đảng ta đã đưa ra mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm 2005- 2010 là:
“Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời
sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nguồn
lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh
tế, quốc phòng an ninh được tăng cường, thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản, vị thế của nước ta trên
trường quốc tế ngày càng được nâng cao”.
* Mục tiêu cụ thể của chiến lược về kinh tế và kết cấu hạ tầng:
+Về kinh tế: Đưa GDP năm 2010 lên ít nhất gấp đôi năm 2000, nâng cao
rõ rệt hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và nền kinh tế,
đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng thiết yếu, một phần đáng kể nhu cầu sản
xuất và đẩy mạnh xuất khẩu, ổn định ngân sách, lạm phát, nợ nước ngoài được
kiểm soát trong giới hạn an toàn và tác động tích cực tới tốc độ tăng trưởng.
Tích luỹ nội bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP . Tỷ trọng trong GDP của
nông nghiệp 10- 17%, công nghiệp 40- 41%, dịch vụ 42- 43%. Tỷ lệ lao động
nông nghiệp còn 50 %.
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
62
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Về kết cấu hạ tầng: Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, quốc
phòng, an ninh và có bước đi trước. Hệ thống giao thông đảm bảo an toàn,
thông suốt quanh năm và hiện đại hoá một bước.
+Về dịch vụ: Toàn bộ các hoạt động dịch vụ tính theo giá trị gia tăng đạt
nhịp độ tăng trưởng bình quân 7- 8%/năm chiếm 42- 43% GDP trong đó phát
triển và nâng cao sức cạnh tranh và chất lượng dịch vụ vận tải hàng hoá, hành
khách ngày càng hiện đại, an toàn đủ sức vươn ra thị trường khu vực và quốc
tế.
Dành thị phần lớn cho các doanh nghiệp trong nước trong vận chuyển
hàng hoá Việt Nam theo đường biển là định hướng rất quan trọng.
b. Quan điểm phát triển.
Trong các quan điểm phát triển thì quan điểm “ phát triển nhanh, hiệu
quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng
xã hội và bảo vệ môi trường” là rất quan trọng đó là việc phát huy mọi nguồn
lực để phát triển nhanh và hiệu quả những sản phẩm, ngành, lĩnh vực mà nước
ta có lợi thế, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, không ngừng nâng cao
sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Tăng năng suất lao động
xã hội và chất lượng tăng trưởng. Triệt để tiết kiệm chống lãng phí, tăng tích
luỹ cho đầu tư phát triển.
Coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng đồng bộ nền tảng
cho một nước công nghiệp là yêu cầu cấp thiết.
1.2. Căn cứ vào dự báo nhu cầu vận tải biển đến 2010- 2020.
a. Phương pháp dự báo.
Thông qua việc nghiên cứu tìm hiểu đặc thù của ngành vận tải biển kết
hợp với các phương pháp dự báo đã được học xin nêu ra hai phương pháp cơ
bản để dự báo nhu cầu vận tải biển như sau.
Phương pháp I: Sử dụng phương pháp hàm hồi quy đa nhân tố.
Do ngành vận tải biển chủ yếu tham gia vào việc xuất nhập khẩu nên có thể
tiến hành việc dự báo dựa vào xuất nhập khẩu hàng hoá của tất cả các ngành
tham gia vào ngoại thương và định hướng phát triển của các ngành tham gia
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
63
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vào xuất nhập khẩu ở một số thị trường trọng điểm có tỷ trọng xuất nhập khẩu
cao.
Mô hình hàm hồi quy đa nhân tố như sau:
Yt= Ao + A1X1t + A2X2t
Trong đó: Yt là khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu ở năm t.
X1t là giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu ở năm t.
X2t là giá trị tổng sản phẩm nội địa ở năm t.
A0, A1, A2 là hệ số hồi quy.
Phương pháp II: Sử dụng phương pháp kịch bản.
Để tiến hành được phương pháp này cần tiến hành theo một số bước cần
thiết như sau.
Bước 1. Tiến hành dự báo sản xuất trên cơ sở dự báo cân đối cung cầu
trên thị trường. Về phía cầu căn cứ vào các định mức tiêu thụ hiện có trên thị
trường, về phía cung căn cứ vào định hướng phát triển của các ngành.
Bước 2. Phân bổ các tuyến vận tải từ nơi thừa tới nơi thiếu trên cơ sở giải
quyết bài toán tối ưu về chi phí.
Bước 3. Phân bổ cho các tuyến vận tải đường biển trên cơ sở so sánh thị
phần đảm nhận của các phương thức vận tải khác có sự thay đổi theo cự li.
Bước 4. Xác định thị phần vận tải hàng hoá khác trên cơ sở tổng khối
lượng vận tải.
b. Kết quả dự báo của phương pháp dự báo I.
Bảng11. Khối lượng hàng hoá, hành khách đường biển của Việt Nam đến
năm 2010,2020.
Đơn vị:1000T,1000 người
stt Loại hàng
Năm 2001 Năm 2010 Năm 2020
Khối lượng % Khối lượng % Khối lượng %
I Tổng xuất nhập
khẩu
57.790 100 108.100 100 210000 100
1 Hàng xuất khẩu 32.309 55,9 58.100 53,75 109000 51,9
2 Hàng nhập
khẩu
25.418 44,1 50.000 46,25 101000 48,1
II Hàng nội địa 9593 100 30.100 100 45000
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
64
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
III Hành khách 400 100 1000 100 1500
Nguồn: Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2010, định hướng năm 2020.
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
65
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng12. Khối lượng hàng hoá qua cảng.
Dự báo khối lượng hàng hoá thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam.
Đơnvị:1000T, 1000người
stt Loại hàng Năm 2001 Năm 2002 Năm2003
I Tổng xuất nhập khẩu 57.790 108.100 210.000
1 Hàng xuất khẩu 32.309 59.100 110.000
2 Hàng nhập khẩu 25.481 49.000 100.000
II Hàng nội địa 24.084 63.950 98.100
III Hàng quá cảnh/ Trung
chuyển
9.626,8 19.000 40.000
Tổng cộng (I,II,III) 91.500 190.950 348.100
IX Hành khách 400 1000 1.500
Nguồn: Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2010, định hướng năm 2020.
1.3. Căn cứ vào quy hoạch của vận tải biển Việt Nam.
a. Mục tiêu chung phát triển vận tải biển Việt Nam đến 2010.
Mục tiêu chung phát triển của vận tải biển Việt Nam đến năm 2020 là:
Phát triển vận tải biển với tốc độ nhanh và đồng bộ nhằm thoả mãn nhu cầu
vận tải đường biển của nền kinh tế quốc dân với chất lượng ngày càng nâng
cao, giá thành hợp lí, phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH đất nước, tăng sức cạnh
tranh của vận tải biển để chủ động hội nhập và mở rộng thị trường vận tải biển
trong khu vực và trên thế giới, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội đất nước và
góp phần củng cố an ninh, quốc phòng.
b. Các quan điểm chủ yếu.
Để thực hiện các mục tiêu trên những quan điểm chủ yếu cần phải quán
triệt là:
♦ Phát huy nội lực là chính, huy động mọi nguồn vốn trong và ngoài nước từ
các thành phần kinh tế dưới những hình thức phù hợp để phát triển nhanh
và đồng bộ vận tải biển.
♦ Phát triển vận tải biển theo định hướng hội nhập quốc tế, chú trọng phát
triển vận tải biển quốc tế, trong đó doanh nghiệp Nhà nước vẫn giữ vai trò
chủ đạo.
♦ Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển đội tàu biển và tham gia
vận tải biển kể cả vận tải quốc tế.
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
66
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
♦ Phát triển đội tàu theo hướng hiện đại hoá, trẻ hoá kết hợp một cách hợp lí
với chuyên môn hoá; phát triển mạnh đội tàu chuyên dụng, đặc biệt là tàu
container và tàu dầu.
♦ Nhanh chóng áp dụng các công nghệ vận tải tiên tiến, đặc biệt chú trọng
vận tải đa phương thức để gắn vận tải biển với các phương thức vận tải
khác trong một dây chuyền vận tải liên hoàn, đồng bộ.
♦ Phát triển mạnh mẽ doanh nghiệp Nhà nước theo hướng nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý, sĩ quan thuyền viên để nâng cao hiệu quả
quản lý, mở rộng hoạt động dịch vụ hàng hải và xuất khẩu thuyền viên.
♦ Phát triển vận tải biển phải đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường và góp
phần củng cố an ninh quốc phòng.
Để thực hiện các quan điểm và mục tiêu trên cần phải đạt được một số
các chỉ tiêu chủ yếu sau:
Bảng 13. Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu năm2010, 2020.
tt Chỉ tiêu
Đơn vị Năm
2010
Năm 2020
1 Tổng khối lượng hàng hoá vận chuyển:
- Hàng nội địa.
- Hàng xuất nhập khẩu.
1000T
1000T
1000T
57.000
30.000
27.000
118.500
45.000
73.500
2 Tỷ lệ đảm nhận vận chuyển hàng xuất
nhập khẩu.
% 25 35
3 Tổng trọng tải đội tàu vận tải biển. DWT 3.040.374 4.719.7000
4 Tuổi tàu bình quân Năm 16 15
5 Năng suất phương tiện vận tải bình quân: T/DWT năm
- Tàu hàng rời.
- Tàu bách hoá
- Tàu container
- Tàu dầu thô
- Tàu dầu sản phẩm
T/DWT năm
T/DWT năm
T/DWT năm
TEU/TEU năm
T/DWT năm
13,8
14,5
32,5
20,7
18,4
15,5
18
45
29
25
Năng suất thông qua của cảng tổng hợp. T/m cầu tàu.năm 3.500 4500
Doanh thu ngoại tệ từ hoạt động vận tải,
bốc xếp, dịch vụ, xuất khẩy thuyền viên.
Triệu USD/ năm 540 1000
Nguồn: Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2010, định hướng năm 2020.
Theo dự báo nếu vẫn tiếp tục giữ vững ở các chỉ tiêu trên thì: Quy mô
của đội tàu Việt Nam vẫn giữ được vị trí thứ tư trong khu vực, cơ cấu hợp lí
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
67
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phù hợp với cơ cấu hàng hoá cần vận chuyển. Đội tàu từng bước được hiện
đại hoá, tuổi tàu trẻ hơn hiện nay 2-3 tuổi. Năng suất vận tải cũng như năng
suất thông qua hệ thống cảng biển tổng hợp vào mức trung bình khá so vơi
khu vực. Thị phần vận tải đội tàu Việt Nam nâng lên rõ rệt. Nguồn thu ngoại
tệ tăng gấp đôi sau 10 năm.
1.4. Căn cứ vào các định hướng phát triển vận tải biển.
a. Định hướng phát triển đội tàu biển Việt Nam.
Tuỳ theo các đối tượng vận tải hàng hoá và theo các tuyến khác nhau thì
sẽ có định hướng việc sử dụng và phát triển các loại tàu có các kích cỡ khác
nhau. Dưới đây là định hướng phát triển đội tàu chạy các tuyến khác như sau:
- Đội tàu chạy các tuyến quốc tế.
+ Đối với hàng rời: Đi các nước khu vực Châu á, chú trọng tới các loại
tàu cỡ 15.000- 20.000 DWT; đi Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Phi chủ yếu sử dụng
tàu cỡ 30.000- 50.000 DWT.
+ Đối với hàng bách hoá: Đi các nước khu vực Châu á, chủ yếu sử dụng
loại tàu cỡ 10.000- 15.000 DWT, đi Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Phi chủ yếu sử
dụng tàu cỡ 20.000- 30.000 DWT.
+ Đối với hàng container: Đi các nước khu vực Châu á, chủ yếu sử dụng
loại tàu cỡ 1.000- 3.000 DWT, đi Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Phi chủ yếu sử
dụng tàu cỡ tối thiểu là 4.000- 6.000 TEU trở lên.
+ Đối dầu thô: Dùng tàu cỡ lớn từ 100.000- 200.000 DWT.
+ Đối với dầu sản phẩm: Dùng tàu cỡ hợp lí từ 30.000- 40.000 DWT.
- Các tuyến nội địa.
+ Đối với hàng rời, hàng bách hoá: Tuỳ thuộc vào cự li và khối lượng vận
chuyển mà sử dụng cỡ tàu từ 1.000-5.000 DWT.
+ Đối với hàng container: Sử dụng cỡ tàu 500- 1000 TEU.
+ Đối với dầu thô: Sử dụng cỡ tàu 100.000 DWT.
+ Đối với dầu sản phẩm: Sử dụng cỡ tàu 3.000- 10.000 DWT.
Tuy nhiên do việc định hướng trong dài hạn và với cách tính toán chủ
quan của các nhà hoạch định nên có thể việc dự báo là không chính xác và còn
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
68
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phụ thuộc nhiều vào tình hình thế giới và khu vực do đó mà trong thời gian tới
từ nay đến năm 2010 như sau:
Đối với các tuyến quốc tế. Đối với hàng container đi các tuyến xa như
Châu Âu, Châu Phi, Châu Mỹ thì dùng tàu cỡ từ 4.000- 6000 TEU. Nhưng vì
hiện nay khối lượng hàng hoá đi các tuyến này còn nhỏ, lại chưa có cảng nước
sâu để tiếp nhận tàu mẹ nên sử dụng tàu cỡ đi các cảng trung chuyển qua
Hồng Kông, Singapore là kinh tế nhất với cỡ tàu hợp lí loại 1000 TEU. Xăng
dầu chủ yếu được nhập từ Nhật Bản và Sigapore về các cảng tiếp nhận đầu
mối của Việt Nam, cỡ tàu hợp lí nhất là 30.000 DWT.
Đối với các tuyến nội địa. Cỡ tàu vận chuyển hàng bách hoá là 5.000
DWT cho các tuyến Bắc- Nam, Bắc- Trung, Trung- Nam và 3.000 DWT cho
các tuyến còn lại. Một vài cảng địa phương chỉ có khả năng tiếp nhận tàu1.000
DWT.
b. Định hướng phát triển cảng biển và công nghệ xếp dỡ.
Về quy hoạch cảng biển.
Quy hoạch tổng thể hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010 đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 202/1999/QĐ- TTg ngày
12/10/1999.Theo đó đến năm 2010, hệ thống cảng biển Việt Nam gồm 114
cảng, chia thành 8 nhóm:
(1) Nhóm cảng biển phía Bắc gồm các cảng biển từ Quảng Ninh đến Ninh
Bình.
(2) Nhóm cảng biển Bắc Trung Bộ gồm các cảng biển từ Thanh Hoá đến Hà
Tĩnh.
(3) Nhóm cảng biển Trung Trung Bộ gồm các cảng biển từ Quảng Ninh đến
Quang Ngãi.
(4) Nhóm cảng biển Nam Trung Bộ gồm các cảng biển từ Bình Định đến Bình
Thuận.
(5) Nhóm cảng biển khu vực TP. Hồ Chí Minh- Đồng Nai- Bà Rịa- Vũng Tàu.
(6) Nhóm cảng biển Đồng bằng sông Cửu Long.
(7) Nhóm cảng biển Tây Nam.
(8) Nhóm cảng biển Côn Đảo.
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
69
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Về công nghệ xếp dỡ.
Công nghệ xếp dỡ có liên quan rất chặt chẽ đến năng lực xếp dỡ, thời
gian chờ đợi của các phương tiện, vấn đề ô nhiễm môi trường, ách tắc giao
thông . đặc biệt là các cảng ở các thành phố lớn để nâng cao ảnh hưởng về uy
tín và năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp làm hàng hải nói chung và
cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển nói riêng vì lẽ đó việc định
hướng để phát triển công nghệ xếp dỡ trong thời gian tới cần tập chung vào
các vấn đề sau.
(1) Hình thành các đầu mối vận tải với các cảng trung tâm và hệ thống các
cảng vệ tinh, đủ điều kiện để áp dụng công nghệ tiên tiến. Về lâu dài sẽ tạo
tiền đề hình thành các cảng cửa ngõ quốc tế và cảng trung chuyển quốc tế.
(2) Lựa chọn các công nghệ xếp dỡ tiên tiến, phù hợp với từng mặt hàng bao
gồm hàng rời, hàng bách hoá, hàng lỏng, đặc biệt là hàng container với
năng suất bốc xếp cao.
(3) Công nghệ xếp dỡ phải đảm bảo kết nối với các phương thức vận tải
(đường biển với đường sắt, đường bộ, đường sông .),vấn đề ứng dụng các
công nghệ tiên tiến, năng suất lao động cao, tạo điều kiện để hạ giá thành
thấp.
(4) Hình thành các cảng container nội địa (ICD) để liên kết với cảng biển tạo
thành một hệ thống đồng bộ, liên hoàn nhằm nâng cao năng lực vận tải
thông qua các cảng, rút ngắn thời gian đỗ đọng của hàng hoá và phương
tiện vận tải, giảm ùn tắc giao thông.
Ngoài việc áp dụng các công nghệ bốc xếp hợp lí, các trang thiết bị hiện
đại, vấn đề về cải cách thủ tục hành chính, phát triển các loại hình dịch vụ tiên
tiến, tạo ra sự nhanh chóng, an toàn và tiện lợi cho khách hàng.
c. Định hướng phát triển dịch vụ hàng hải.
Do vai trò của dịch vụ hàng hải ngày càng chiếm một vị trí quan trọng,
trở thành một bộ phận khăng khít trong quá trình vận chuyển, bốc xếp .góp
phần nâng cao hiệu quả của vận tải, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước. Do
đó trong thời gian tới định hướng của dịch vụ hàng hải là:
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
70

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất