Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại ở nước ta - Tài liệu tham khảo

4.2. Những hình thức chủ yếu của KTĐN
4.2.1. Ngoại thơng
Ngoại thơng, hay thơng mại quốc tế là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ (hàng hoá
hữu hình, vô hình) giữa các quốc gia thông qua xuất khẩu.
Trong KTĐN, ngoại thơng giữ vị trí trung tâm và có ý nghĩa quan trọng, góp
phần nâng cao sức mạnh tổng hợp, tăng tích luỹ của mỗi nớc nhờ sử dụng có hiệu
quả lợi thế so sánh của các quốc gia trong trao đổi quốc tế, là động lực thúc đẩy
tăng trởng kinh tế, "điều tiết thừa thiếu" ở mỗi quốc gia, nâng cao trình độ công
nghệ và cơ cấu ngành nghề trong nớc, tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao đời
sống của ngời lao động nhất là trong các ngành xuất khẩu.
Trong KTĐN, ngoại thơng giữ vị trí trung tâm và có ý nghĩa quan trọng, góp
phần nâng cao sức mạnh tổng hợp, tăng tích luỹ của mỗi nớc nhờ sử dụng có hiệu
quả lợi thế so sánh của quốc gia trong trao đổi quốc tế, là động lực thúc đẩy tăng
trởng kinh tế, "điều tiết thừa thiếu" ở mỗi quốc gia, nâng cao trình độ công nghệ và
cơ cấu ngành nghề trong nớc, tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao đời sống của
ngời lao động nhất là trong các ngành xuất khẩu.
Ngoại thơng bao gồm các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, thuê nớc ngoài
gia công tái xuất khẩu, trong đó xuất khẩu là hớng u tiên và là trọng điểm của hoạt
động KTĐN ở các nớc nói chung và nớc ta nói riêng.
ở nớc ta, chính sách xuất khẩu trong những năm tới là tiếp tục nâng cao kim
ngạch xuất khẩu và mức xuất khẩu bình quân đầu ngời, tăng tỷ trọng các mặt hàng
đã qua chế biến, giảm tỷ trọng xuất khẩu nguyên liệu thô và các mặt hàng sơ chế.
Chính sách nhập khẩu trong thời gian tới phải tập trung vào nguyên liệu, vật
liệu, các loại thiết bị công nghệ đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải theo huớng công nghiệp
7
hoá, hiện đại hoá phục vụ chiến lợc hớng mạnh vào xuất khẩu đồng thời thay thế
nhập khẩu những mặt hàng có thể sản xuất có hiệu quả ở trong nớc.
Một yêu cầu đặt ra là cần giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa chính sách thơng
mại tự do và chính sách bảo hộ thơng mại. Chính sách thơng mại tự do có nghĩa là
chính phủ không can thiệp bằng biện pháp hành chính đối với ngoại thơng, cho
phép hàng hoá cạnh tranh tự do trên thị trờng trong nớc và ngoài nớc, không thực
hiện đặc quyền u đãi đối với hàng hoá xuất nhập khẩu của nớc mình, không có sự
kỳ thị với hàng hoá xuất khẩu của nớc ngoài. Chính sách bảo hộ thơng mại có
nghĩa là chính phủ thông qua biện pháp thuế quan và phi thuế quan nh hạn chế số
lợng nhập khẩu, chế độ quản lý ngoại tệ để hạn chế sự xâm nhập của hàng hóa nớc
ngoài. Trong điều kiện hiện nay, vấn đề đặt ra đối với nớc ta là phải xử lý thoả
đáng hai xu hớng nói trên bằng cách kết hợp hai xu hớng đó trong chính sách
ngoại thơng sao cho vừa bảo vệ vừa phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bảo
vệ thị trờng trong nớc, thúc đẩy tự do thơng mại, khai thác có hiệu quả thị trờng thế
giới.
Trong phát triển ngoại thơng, phải hình thành một tỷ giá hối đoái sát với sức
mua của đồng tiền Việt Nam. Tỷ giá hối đoái, đợc hiểu là giá cả ngoại tệ hoặc giá
cả trên thị trờng ngoại tệ, tỷ giá giữa hai đồng tiền của nớc sở tại với đồng tiền của
nớc ngoài, đóng vai trò một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng trong kinh tế
quốc tế. Do vậy, việc xây dựng một tỷ giá hối đoái, thống nhất giá thị trờng tiền tệ
là rất cần thiết cho mỗi nớc.
4.2.2. Hợp tác sản xuất
Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất bao gồm gia công, xây dựng xí nghiệp chung,
chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất quốc tế .
Nhận gia công là hình thức cho phép tận dụng nguồn dự trữ lao động, tạo công
ăn việc làm và tận dụng công suất máy móc hiện có.
8
Xây dựng các xí nghiệp chung với sự hùn vốn và công nghệ từ nớc ngoài . là
kiểu tổ chức xí nghiệp thơng nghiệp, dịch vụ và tổ chức tài chính, tín dụng tồn tại
dới dạng các công ty cổ phần. Các xí nghiệp này đợc u tiên xây dựng ở những
ngành kinh tế quốc dân hớng vào xuất khẩu thay thế hàng nhập khẩu và trở thành
nguồn thu ngoại tệ chuyển đổi, tạo điều kiện cho nhà nớc tiết kiệm ngoại tệ.
Hợp tác sản xuất quốc tế trên cơ sở chuyên môn hoá. Chuyên môn hoá bao gồm
chuyên môn hoá ở các ngành khác nhau và chuyên môn hoá trong cùng một
ngành. Hình thức hợp tác này làm cho cơ cấu kinh tế theo ngành của các nớc tham
gia đan kết vào nhau, phụ thuộc lẫn nhau.
4.2.3. Hợp tác khoa học công nghệ
Từ những năm 70 của thế kỷ XX, cách mạng khoa học công nghệ đã tạo ra
những bớc phát triển nhảy vọt trong lực lợng sản xuất xã hội, làm xuất hiện nhiều
ngành công nghệ mới nh công nghệ năng lợng hạt nhân, công nghệ vật liệu mới,
công nghệ thông tin, công nghệ sinh học. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của
khoa học công nghệ và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, các vấn đề hợp tác
quốc tế và chuyển giao công nghệ ngày càng có ý nghĩa quan trọng. Đặc biệt, công
nghệ thông tin chính là một nhân tố làm thay đổi cơ cấu ngành kinh tế, chuyển đổi
từ nền kinh tế dựa trên văn minh công nghiệp sang nền kinh tế dựa trên văn minh
hậu công nghiệp nền kinh tế tri thức.
Hợp tác khoa học công nghệ đợc biểu hiện dới nhiều hình thức nh: trao đổi tài
liệu kỹ thuật và thiết kế, mua bán giấy phép, trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao
công nghệ, phối hợp nghiên cứu khoa học kỹ thuật, hợp tác đào tạo,
Hợp tác khoa học công nghệ có thể tạo ra cơ hội để nhanh chóng rút ngắn
khoảng cách tụt hậu về kinh tế, kỹ thuật công nghệ, giáo dục - đào tạo .
4.2.4. Đầu t quốc tế
9
Đầu t quốc tế là sự góp vốn của hai hay nhiều bên (có quốc tịch khác nhau) để
xây dựng và triển khai một dự án đầu t quốc tế nhằm mục đích đem lại lợi nhuận.
Đầu t quốc tế có tác dụng hai mặt đối với các nớc nhận đầu t. Một mặt, nó làm
tăng nguồn vốn, chuyển giao công nghệ mới, nâng cao trình độ quản lý, tăng thêm
việc làm, đào tạo tay nghề, khai thác tài nguyên . Mặt khác, đầu t quốc tế cũng có
thể làm tăng sự phân hoá giai tầng xã hội, làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên, gây
ô nhiễm môi trờng sinh thái, tăng sự lệ thuộc với bên ngoài.
Có hai hình thức đầu t là đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp.
Đầu t trực tiếp (vốn FDI) là hình thức đầu t mà quyền sở hữu và quyền sử dụng
quản lý vốn của ngời đầu t thống nhất với nhau, tức là ngời có vốn đầu t trực tiếp
tham gia vào việc tổ chức, quản lý và điều hành dự án đầu t, chịu trách nhiệm về
kết quả, rủi ro trong kinh doanh và thu lợi nhuận. Các biểu hiện của đầu t trực tiếp
là: Hợp đồng hợp rác kinh doanh, xí nghiệp liên doanh (hai bên cùng góp vốn theo
tỷ lệ nhất định), hợp đồng xây dựng - kinh doanh- chuyển giao.
Đầu t gián tiếp là hình thức đầu t mà quyền sở hữu tách rời với quyền sử dụng
vốn đầu t. Chủ thể đầu t gián tiếp có thể là chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ
chức phi chính phủ .
Nớc ta đang trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất, vì vậy việc thu hút
vốn đầu t của nớc ngoài b(cả trực tiếp và gián tiếp) đều có ý nghĩa hết sức quan
trọng, muốn vậy chúng ta phải nỗ lực cải thiện môi trờng đầu t để thu hút các dòng
vốn từ nớc ngoài.
4.2.5. Dịch vụ thu ngoại tệ Xuất khẩu tại chỗ
Xu thế của nền kinh tế thế giới ngày nay là tỷ trọng của các ngành dịch vụ ngày
càng tăng, vì vậy việc đẩy mạnh các dịch vụ thu ngoại tệ là một yêu cầu cấp thiết
trong chiến lợc phát triển KTĐN.
Các dịch vụ thu ngoại tệ xuất khẩu tại chỗ bao gồm:
10
Du lịch quốc tế, kể cả lữ hành.
Du lịch khách sạn, nhà hàng quốc tế
Dịch vụ giao thông vận tải quốc tế
Dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế
Các dịch vụ thu ngoại tệ khác.
II. Mở rộng và nâng cao hiệu quả KTĐN ở nớc ta theo hớng tăng khả năng
cạnh tranh và chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Thực trạng và
một số phơng hớng, giải pháp.
A. Thực trạng
1. Các nguồn lực của Việt Nam trong việc mở rộng và nâng cao hiệu quả
KTĐN.
1.1. Vị trí địa lý
Việt Nam có các đờng hàng không và hàng hải quốc tế có vị trí quan trọng
trong khu vực. Biên giới giáp Trung Quốc, một quốc gia có dân số đông nhất thế
giới và nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ. Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam
châu á, nơi có những diễn biến kinh tế rất đáng chú ý, một khu vực phát triển năng
động vào bậc nhất trên thế giới.
1.2. Tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng
Nguồn tài nguyên thiên nhiên nớc ta vô cùng phong phú và đa dạng, cho phép
phát triển nhiều ngành công nghiệp nhằm tham gia tích cực vào quá trình phân
công lao động quốc tế. Tài nguyên đất đai với 64 loại đất, chiếm gần 30 triệu
hecta, song chỉ có hai loại đất phù sa và đất đỏ ba gian chiếm khoảng 6 triệu hecta
là thuận lợi cho việc trồng trọt. Khí hậu nớc ta là khí hậu nhiệt đới ẩm khá thuận
lợi cho việc phát triển trồng trọt. Nớc ta có 8 triệu hecta đất rừng. Vùng biển Việt
Nam có tiềm năng thuận lợi cho việc nuôi trồng nhiều loại hải sản tạo thế mạnh
11
xuất khẩu thủy hải sản. Khoáng sản đa dạng, song để đạt đợc hiệu quả kinh tế cần
biết cách khai thác hợp lý. Nớc ta cũng có lợi thế về du lịch với nhiều thắng cảnh
đẹp và ngành du lịch Việt Nam có tiềm năng sẽ trở thành một mũi nhọn trong việc
phát triển các ngành dịch vụ.
1.3. Nguồn nhân lực
Thị trờng lao động Việt Nam khá dồi dào, giá nhân công rẻ. Ngời Việt Nam có
truyền thống cần cù trong lao động, biết sáng tạo và tiếp thu nhanh công nghệ mới,
có thể tham gia vào phân công lao động quốc tế. Tuy nhiên, ngời lao động Việt
Nam cũng bị hạn chế về mặt thể lực, trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề và ý
thức kỷ luật lao động cha cao.
2. Những thuận lợi và khó khăn của nớc ta trong việc mở rộng và nâng cao
hiệu quả KTĐN
2.1. Những thuận lợi
Trớc hết, Việt Nam có những điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, tài nguyên
thiên nhiên, nguồn lực con ngời nh đã nói ở trên. Việt Nam đang đẩy nhanh tiến
trình hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh đất nớc hòa bình, môi trờng chính trị
xã hội ổn định. Đây là những điều kiện có ý nghĩa quan trọng đối với mục tiêu
hội nhập kinh tế.
Là quốc gia đi sau, Việt nam có thể học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia đi tr-
ớc, tránh lặp lại những sai lầm đáng tiếc. Bên cạnh đó, quá trình đổi mới từ năm
1986 đến nay cũng đã đem lại cho Việt nam những bài học quý báu từ chính kinh
nghiệm thực tiễn của bản thân.
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang chuyển đổi từ nền kinh tế công nghiệp
sang nền kinh tế tri thức, khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, nguồn lực con
ngời càng trở nên có vai trò quan trọng. Với u thế về nguồn nhân lực, Việt Nam có
tiềm năng lớn trong quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế.
12
2.2. Những khó khăn và thách thức
Trớc hết xuất phát điểm của nớc ta là một nền kinh tế nông nghiệp, không có
nền tảng về công nghiệp, sản phẩm cha có sức cạnh tranh. Cơ sở vật chất nghèo
nàn, lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào nớc ngoài. Nguồn lao động ở trình độ thấp, cha
đủ sức cạnh tranh khi tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế, có thể
gặp khó khăn trong việc tiếp nhận các nguồn lực sẵn có từ bên ngoài.
Hiện tại chiến lợc phát triển kinh tế của Việt Nam là tăng cờng xuất khẩu, song
các sản phẩm công nghiệp của nớc ta dờng nh cha có đủ sức cạnh tranh với các sản
phẩm của nớc ngoài. Việc mở cửa thị trờng trong khuôn khổ AFTA, hay tham gia
vào WTO có thể đe dọa biến Việt nam trở thành thị trờng tiêu thụ sản phẩm của n-
ớc ngoài.
Trình độ chuyên môn của chúng ta còn thấp và hệ thống tài chính ngân hàng
còn yếu kém, dễ bị tổn thơng, dễ bị thao túng, do đó trong quá trình tự do hóa thị
trờng vốn, chúng ta có thể có nguy cơ rơi vào lệ thuộc nớc ngoài.
Nguy cơ tụt hậu của nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế khu vực và thế giới là
một thách thức to lớn. Để tránh nguy cơ này, Việt Nam cần đa ra những chính sách
phát triển đúng đắn, kịp thời.
Xu hớng tự do hoá thơng mại đang diễn ra mạnh mẽ, ngày càng lan rộng tới
nhiều quốc gia, song một số nền kinh tế lớn nh Mỹ, EU cũng đang áp đặt chính
sách bảo hộ và trợ cấp đối với các mặt hàng nông sản, dệt may,. gây khó khăn
cho các nớc có nền kinh tế đang phát triển.
3. Thực trạng KTĐN ở Việt Nam
Đến năm 2005, Việt Nam đã có quan hệ hợp tác kinh tế với trên 170 quốc gia
và vùng lãnh thổ, trong đó có 80 hiệp định thơng mại và đầu t song phơng. Việt
Nam đã có những bớc tiến lớn với việc gia nhập ASEAN, tham gia APEC, diễn đàn
kinh tế khu vực á- Âu (ASEM), đang đàm phán gia nhập Tổ chức thơng mại thế
13
giới (WTO), ký kết hiệp định thơng mại Việt-Mỹ và các hiệp định song phơng
khác. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng tham gia vào nhiều tổ chức kinh tế đa phơng.
Sự tiến bộ của KTĐN đợc thể hiện ở sự gia tăng tổng kim ngạch xuất nhập
khẩu, khối lợng vốn đầu t của nớc ngoài, sự phát triển của kinh tế du lịch,. Tuy
nhiên, hoạt động KTĐN ở nớc ta cũng bộc lộ những hạn chế nhất định.
Về ngoại thơng:
Để đẩy nhanh quá trình hội nhập, Nhà nớc đã ban hành mới, bổ sung nhiều Bộ
Luật, các văn bản pháp quy, cơ chế chính sách phù hợp với thông lệ quốc tế, nh
Quyết định số 46/TTg (tháng 4/2001) nhằm công bố lộ trình các chính sách thơng
mại cho cả giai đoạn 2001-2005, nhờ đó môi trờng xuất nhập khẩu minh bạch và
thông thoáng hơn, kim ngạch xuất nhập khẩu liên tục tăng: Năm 2004 đạt 58,46 tỷ
USD, tăng 94% so với năm 2000, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 26,5 tỷ USD,
tăng 84%. Tốc độ tăng trởng xuất khẩu từ 3,8% năm 2001 tăng lên 11,2% năm
2002; 20,8% năm 2003; 31,5% năm 2004. Từ năm 2003 Việt Nam đã cắt giảm
thuế nhập khẩu trên 1700 mặt hàng theo đúng lộ trình AFTA.
Tuy đạt đợc nhiều thành tựu, song hoạt động ngoại thơng của Việt Nam còn có
nhiều hạn chế. Chất lợng hàng xuất khẩu của Việt Nam thể hiện khả năng cạnh
tranh thấp. Cơ cấu hàng xuất khẩu cha hợp lý, trình độ chế biến còn kém, mẫu mã,
bao bì cha có sức hấp dẫn so với các sản phẩm trên thị trờng thế giới. Xuất khẩu
hàng thô là chủ yếu, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất còn lạc hậu, tổ chức bộ máy
xuất khẩu cha hợp lý, hoạt động nhập khẩu cha gắn liền với đẩy mạnh xuất khẩu,
vẫn còn nổi cộm hiện tợng lãng phí trong sử dụng hàng nhập khẩu, tệ nạn buôn lậu
thể hiện trầm trọng, còn có hiện tợng chạy theo lợi nhuận, chèn ép sản xuất trong
nớc và khuyến khích tiêu dùng hàng ngoại.
14
Các vụ tranh chấp kiện tụng liên quan đến bán phá giá, các vấn đề về thơng
hiệu đã gây ảnh hởng không tốt đến tình hình xuất nhập khẩu ở một số thị trờng và
một số mặt hàng.
Về đầu t quốc tế
Từ khi luật đầu t nớc ngoài đợc ban hành , ngày càng các nhiều quốc gia và nhà
đầu t nớc ngoài đầu t vào nớc ta. Theo Niên giám thống kê, năm 2001 số dự án đầu
t trực tiếp của nớc ngoài đợc cấp giấy phép là 550 dự án với số vốn đăng ký có giá
trị 3230 triệu USD và tổng số vốn thực hiện là 2450,5 triệu USD; đến năm 2004 số
dự án FDI đã tăng lên đến 723 dự án với số vốn đăng ký là 4222,2 triệu USD và
tổng số vốn thực hiện là 2852,4 triệu USD.
Cơ cấu vốn đầu t trực tiếp ngày càng phù hợp với nhu cầu chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Vốn FDI thu hút vào lĩnh vực sản xuất vật chất, cơ sở hạ tầng kinh tế đều
tăng.Tuy nhiên, hoạt động đầu t quốc tế tại Việt Nam còn cha có định hớng và quy
hoạch rõ ràng, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu trong nớc, quản lý vĩ mô thiếu chặt
chẽ, mất cân đối giữa các vùng.

Về hợp tác sản xuất
Nớc ta có nguồn lao động đông đảo. Đây là lợi thế cho việc nhận gia công trong
những năm tới và xuất khẩu lao động sang các nớc phát triển làm việc. Trong
những năm tới đây, chúng ta cần tăng cờng nhận gia công để tạo công ăn việc làm
và tận dụng công suất máy móc, ổn định tình hình kinh tế xã hội trong nớc. Xu h-
ớng hiện nay là chuyển những ngành có hàm lợng lao động và nguyên liệu cao
sang các nớc đang phát triển. Xu hớng đó cũng phù hợp với nớc ta vì các ngành
này ít vốn đầu t, việc đào tạo công nhân nhanh
ở nớc ta hiện nay đang nổi lên các doanh nghiệp có sự góp vốn và công nghệ
của nớc ngoài dới dạng các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. Hợp tác
15
sản xuất quốc tế dựa trên cơ sở chuyên môn hoá. Hình thức này làm cho cơ cấu
kinh tế ngành của các nớc tham gia đan kết vào nhau, phụ thuộc vào nhau.

Về hợp tác khoa học công nghệ
Trong những năm qua, chúng ta đã tiếp thu và cập nhật những tri thức mới của
thế giới, tiếp cận với nền khoa hiện đại và công nghệ tiên tiến, trang bị kiến thức
chuyên môn cho nhiều cán bộ khoa học. Đồng thời học hỏi, thu nhận nhiều phơng
pháp kinh nghiệm tổ chức quản lý khoa học và tiến hành nghiên cứu của nớc
ngoài, giới thiệu và quảng bá các thành tựu khoa học, tiềm năng của khoa học công
nghệ, những vấn đề cấp bách của Việt Nam. Bên cạnh đó, sự hợp tác công nghệ
cũng cung cấp nhiều thông tin chính xác về công nghệ mới, hiện đại, giúp các cá
nhân, tổ chức. chuyển giao đợc nhiều công nghệ hiện đại tạo điều kiện đi tắt đón
đầu trong nghiên cứu và ứng dụng. Thông qua sự hợp tác có hiệu quả, chúng ta đã
đào tạo đợc một đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ và năng lực tự mình tiến hành
nghiên cứu và ứng dụng khoa học. Thông qua sự hợp tác công nghệ, chúng ta cũng
giải quyết đợc các nhu cầu cấp bách của sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống
xã hội Việt Nam.
Song, bên cạnh các kết quả đạt đợc, chúng ta cũng có những hạn chế nhất định
nh cha tiếp cận đợc toàn diện với nền khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới,
cha khuyến khích các quan hệ trực tiếp giữa các tổ chức cá nhân và với thành phần
t nhân, kinh phí chủ yếu là viện trợ của các nớc và các tổ chức quốc tế .

Về các dịch vụ thu ngoại tệ
Hoạt động kinh doanh du lịch 9 tháng đầu năm 2005 phát triển khá. Số lợng du
khách quốc tế đến Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2005 ớc tính đạt 2,56 triệu ng-
ời, tăng 20,6% so với cùng kỳ năm trớc, trong đó khách quốc tế đến Việt Nam với
mục đích du lịch tăng 31,5%. Riêng lợng khách vào Việt Nam vì công việc là
352,7 ngìn lợt ngời, giảm 6,9%.
16

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất