phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. - Tài liệu tham khảo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2.2. Phân tích khả năng sinh lời
Tùy theo mục tiêu phân tích khả năng sinh lợi, chúng ta có thể sử dụng
các tỷ số sau đây:
2.2.2.1. Tỷ suất sinh lời so với doanh thu
- Khả năng sinh lợi so với doanh thu.
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi so với doanh thu. Thường
thường tỷ số này có thể sử dụng lãi gộp hoặc lãi ròng so với doanh thu nên
còn được gọi là chỉ tiêu tỷ suất lãi gộp. Công thức xác định các tỷ số này áp
dụng vào NHNT- Việt Nam như sau:
Doanh thu ròng – Giá vốn hàng bán
Tỷ số lãi gộp =
Doanh thu ròng
=
811.283.541.300.7
534.736.306.290.5811.283.541.300.7


= 0,2754 hay 27,54%
Lợi nhuận ròng sau thuế
Tỷ số lãi ròng =
Doanh thu ròng
=
811.283.541.300.7
272.274.396.546.1
Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
Phân tích tỷ số
tỷ số thanh khoản
Tỷ số nợ
Tỷ số chi phí tài chính
Tỷ số hoạt động
Tỷ số khả năng hoạt động
Tỷ số tăng trưởng
Phân tích so sánh
So sánh xu hướng
So sánh trong ngành
Phân tích cơ cấu
Đo lường và đánh
giá
Tình hình tài chính
Tình hình hoạt động
của công ty
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
= 0.2118 hay 21.18%

2.2.1.2. Khả năng sinh lợi so với tài sản:
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi so với tài sản hay nói khác đi tỷ
số này cho biết mỗi đồng giá trị tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Lợi nhuận sử dụng trong công thức tính toán có thể là lợi nhuận trước
thuế hoặc lợi nhuận ròng sau thuế, tùy theo mục tiêu phân tích. Chẳng hạn,
cổ đông thường quan tâm đến phần lợi nhuận họ được phân chia nên khi tính
toán chỉ tiêu lợi nhuận so với tài sản thường sử dụng lợi nhuận ròng sau thuế.
Lợi nhuận ròng sau thuế
Tỷ số lãi ròng so với tài sản (ROA) =
Giá trị tổng tài sản

( Năm 2007) = 1.546396274272/ 168.267.383.360.194
= 0.00919 = 0.919%
* Tỉ suất lợi nhuận biên:
Cho thấy khả năng công ty tiết kiệm chi phí so với doanh thu, tỉ suất
lợi nhuận biên cao có nghĩa là công ty có tỉ lệ tăng chi phí thấp hơn tỉ lệ tăng
doanh thu hoặc tỉ lệ giảm chi phí lớn hơn tỉ lệ giảm doanh thu. Tuy nhiên khi
phân tích tỉ suất này cần thận trọng, bởi vì việc tăng tỉ suất lợi nhuận biên có
thể mang lại từ những chính sách không tốt, chẳng hạn như việc giảm chi phí
khấu hao do giảm đầu tư máy móc thiết bị hoặc giảm tỉ lệ khấu hao; giảm chi
phí quảng cáo có khả năng ảnh hưởng đến doanh thu tương lai.
• Hệ số vòng quay tài sản: cho thấy hiệu quả của việc sử dụng tài
sản. Hệ số vòng quay tài sản cao thể hiện công ty có thể tạo ra
được nhiều doanh thu hơn trên 1 đồng vốn đầu tư. Hệ số vòng quay
tài sản chịu tác động trực tiếp bởi hệ số quay vòng của các tài sản
chủ yếu :
*Tài sản cố định bình quân =( 725.761.650.778 + 167.779.868.317 +
829.588.896.587 + 171.320.000.063 )/2 =
Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
25
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Doanh thu
- Vòng quay tài sản cố định =
Tài sản cố định bình quân
= 9.156.930/1120680,5
= 8.171
2.2.1.3. Khả năng sinh lợi so với vốn chủ sở hữu:
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi so với vốn chủ sở hữu bỏ ra.
Chủ doanh nghiệp thường chỉ quan tâm đến phần lợi nhuận sau cùng mà họ
nhận được, cho nên thường thì chỉ tiêu lợi nhuận ròng sau thuế được sử dụng
trong việc tính toán tỷ số này.
Lợi nhuận ròng sau thuế
Tỷ số ròng so với vốn chủ sở hữu (ROE) =
Vốn chủ sở hữu
= 2.877.021 / 11.127.248
= 0.2586 = 25,86%
Đứng trên góc độ ngân hàng chúng ta thường quan tâm đến tỷ số lợi
nhuận trước thuế vì phần trả nợ gốc và lãi là phần chi trả trước khi nộp thuế.
Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có tỷ số lợi nhuận sau thuế cao đủ đảm bảo trả
nợ và lãi thì càng tốt vì khi ấy khả năng thu hồi nợ càng đảm bảo hơn.
* Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính)
Đòn cân nợ hay đòn bẩy tài chính thể hiện qua cơ cấu nguồn vốn mà
công ty sử dụng để tài trợ cho tài sản. Đòn cân nợ được thể hiện bằng nhiều
chỉ tiêu khác nhau, vì vậy khi phân tích cần phải hiểu rõ chỉ tiêu đòn cân nợ
mà người nói muốn ngụ ý là chỉ tiêu nào.
Tổng nợ
- Tỉ số nợ =
Tổng vốn
= 155.749.678/ 166.952.020 = 0.9329 = 93.29%
Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
26
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tổng nợ dài hạn
- Tỉ lệ nợ dài hạn =
Tổng nợ dài hạn và vốn cổ phần
= 917 / 4896 = 0,1872 = 18,72%
Tác dụng của đòn bẩy tài chính đến ROE hoặc ROCE
Phần lợi nhuận dành cho các cổ đông thường là phần lợi nhuận mang
lại từ hoạt động kinh doanh của công ty sau khi đã trang trãi các chi phí huy
động vốn như chí phí sử dụng nợ (lãi vay sau khi trừ lá chắn thuế) và lợi tức
trả cho cổ đông ưu đãi. Ta thấy rằng ROCE ( Hoặc ROE) qua tính toán của
NHCT- Hoàn Kiếm lớn hơn ROA (tức là suất sinh lợi trên tổng tài sản của
công ty lớn hơn chi phí sử dụng nợ và chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi)
thì số chênh lệch còn lại các cổ đông thường sẽ được hưởng, kết quả là
ROCE (hay ROE) > ROA.
Như vậy đòn cân nợ có tác dụng khuyếch đại tỉ suất sinh lời trên vốn
cổ phần thường khi hiệu quả sử dụng tài sản cao. Nhưng ngược lại nó cũng
sẽ làm cho tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường bị sụt giảm nhiều hơn khi
hiệu quả sử dụng tài sản giảm. Mặt khác cũng cần thấy rằng khi công ty huy
động nợ cao thì rủi ro phá sản hoặc mất khả năng thanh toán càng lớn, vì vậy
người cho vay sẽ đòi hỏi lãi suất cao hơn để bù vào rủi ro mà họ sẽ phải gánh
chịu và khi đó tác dụng của đòn bẩy tài chính sẽ giảm đi, thâm chí không còn
tác dụng hoặc tác dụng tiêu cực đến suất sinh lời trên vốn cổ phần thường.
• Tỉ số giá thị trường so với lợi tức trên một cổ phiếu (Price- earnings
ratio-P/E)
Giá thị trường mỗi cổ phiếu
P/ E =
EPS
Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
27
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chỉ số này thường được dùng để đánh giá xem để có một đồng lợi
nhuận của công ty, các cổ đông thường phải đầu tư bao nhiêu. Thí dụ P/E
của một công ty : 10, điều này có nghĩa là cổ phiếu của công ty được bán với
giá gấp 10 lần so với lợi nhuận
Chỉ số P/E của ngành thường được dùng để định giá cổ phiếu
Một công ty có chỉ số P/E thấp có nghĩa là lợi nhuận trên một cổ phiếu
của công ty cao hoặc giá thị trường của cổ phiếu thấp
2.2.3. Phân tích rủi ro về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của một công ty được xem xét ở khía cạnh : khả
năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán dài hạn
2.2.3.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn được đo lường bằng khả năng chuyển
hóa thành tiền của tài sản lưu động để thanh toán cho các trách nhiệm nợ
ngắn hạn của công ty.
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Được xác định dựa vào thông tin từ bảng cân đối tài sản bằng cách lấy
giá trị tài sản lưu động chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả. Công thức xác
tỷ số này áp dụng cho NHNT- Việt Nam như sau :
Tài sản lưu động
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
= 409.011 / 246.703
= 1,658
Sau khi xác định xong, bước tiếp theo chúng ta giải thích tỷ số này. Tỷ
số thanh khoản hiện thời NHNT- Việt Nam là 1,658, điều này có nghĩa là
trung bình mỗi đồng nợ ngắn hạn của công ty có đến 1,658 đồng tài sản lưu
động sẵn sàng chi trả. Như vậy, khả năng thanh toán nợ của công ty là tốt.
Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
28
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tuy nhiên đứng trên góc độ công ty việc nếu tỷ số này quá lớn sẽ ảnh hưởng
đến khả năng sinh lời của công ty.
* Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Tiền mặt+ đầu tư ngắn hạn+khoản pthu
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
= (170.556 + 703 + 73.862) / 246.703
= 0, 9935
Qua tính toán các tỷ số thanh khoản hiện thời và tỷ số thanh khoản
nhanh của NHNT- Việt Nam, chúng ta thấy khả năng thanh toán của công ty
là không cao. Một đồng nợ chỉ có 0, 9935 đồng tài sản có thể thanh lý nhanh
chóng để trả nợ. Điều đó không tốt cho các chủ nợ .
* Hệ số vòng quay khoản phải thu
Công thức xác định hệ số vòng quay các khoản phải thu đã nêu ở phần
trên. Từ hệ số vòng quay các khoản phải thu ta có thể xác định số ngày luân
chuyển các khoản phải thu hay còn gọi là số ngày tồn đọng các khoản phải
thu hay kỳ thu tiền bình quân.
Doanh thu bán chịu ròng hàng năm
Vòng quay khoản phải thu =
Bình quân giá trị khỏan phải thu
= 387.357 / (387.357 + 363.812 + 372.227)/3
= 1.0344
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn hay số ngày tồn đọng
các khoản phải thu càng nhỏ chứng tỏ khả năng chuyển hóa thành tiền của
các khoản phải thu nhằm đáp ứng cho các nhu cầu thanh toán sẽ tốt hơn
Số ngày tồn đọng các khoản phải thu phụ thuộc vào một số yếu tố như
sau :
- Tăng thời gian bán chịu và doanh số bán chịu để gia tăng doanh thu
Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
29
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chất lượng của công tác theo dõi thu hồi nợ của công ty
- Phương pháp đánh giá và lựa chọn khách hàng bán trả chậm của
công ty
* Hệ số vòng quay hàng tồn kho
Để đánh giá hiệu quản lý tồn kho của công ty chúng ta có thể sử dụng
tỷ số hoạt động tồn kho. Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng
quay hàng tồn kho trong một năm hoặc số ngày tồn kho.
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho =
Bình quân giá trị hàng tồn kho
= 244.396 / 1.946 = 158,589
Số ngày trong năm
Số ngày tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho
= 365 / 158,589 = 2,031
Các tỷ số vừa tính toán cho thấy trung bình tồn kho của Ree quay
158,589 vòng một năm, nói khác đi số ngày tồn kho của công ty trung bình
khoảng 2 ngày. Điều này cho thấy rằng thời gian tồn kho của công ty rất thấp
do vòng quay bằng tồn kho rất nhanh, nghĩa là hiệu quả hoạt động tồn kho
của công ty là rất cao.
* Hệ số vòng quay các khoản phải trả
Trị giá hàng mua chịu
Hệ số vòng quay khoản phải trả =
Bình quân các khoản phải trả
Do NHNT Việt Nam không có thuyết minh báo cáo tài chính nên
không có thông tin về doanh thu mua chịu hàng năm. Do vậy không đủ
thông tin xác định các tỷ số hoạt động khoản phải trả.
2.2.3.2. Khả năng thanh toán dài hạn
Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
30
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Tỉ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh đối với tổng nợ
Ngân lưu ròng từ HĐKD
Tỉ lệ ngân lưu ròng từ HĐKD so với tổng nợ =
Bình quân tổng nợ
Không có thông tin về ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh nên
không thể tính được tỉ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động sản xuất kinh doanh so
với tổng nợ.
2.2.4. Phân tích cơ cấu và chỉ số
2.2.4.1. Phân tích cơ cấu
* Bảng phân tích cơ cấu tài sản
Gía trị Tỷ trọng
Tài sản 2007 2006 2005 2004 2007 2006 2005 2004
Tài sản lưu động và
đầu tư ngắn hạn 409 208.85 188.85 198.31
49.06% 40.09% 39.40% 42.75%
Tiền mặt 170.56 24.101 15.822 25.333
20.46% 4.63% 3.30% 5.46%
Tiền mặt tại quỹ 912 1.844 1.194 735
109.39% 0.35% 0.25% 158.43%
Tiền gửi ngân hàng 169.64 15.628 12.128 24.556
20.35% 3.00% 2.53% 5.29%
Tiền đang chuyển 6.63 2.5 43
0.00% 1.27% 0.52% 9.27%
Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn 7.03 8.28 16.236
0.84% 1.59% 3.39% 0.00%
Đầu tư chứng khoán
ngắn hạn 10.78 10.78 17.486
1.29% 2.07% 3.65% 0.00%
Dự phòng giảm giá
đầu tư ngắn hạn -3.75 -2.5 -1.25
-0.45% -0.48% -0.26% 0.00%
Các khoản phải thu 102.16 95.086 89.236 65.718
12.25% 18.25% 18.62% 14.17%
Phải thu của khách
hàng 73.862 84.702 38.67 55.778
8.86% 16.26% 8.07% 12.02%
Trả trước ngưòi bán 2.447 3.955 3.481
0.29% 0.00% 0.83% 0.75%
Deductible V.A.T 197 316 928
23.63% 60.66% 0.00% 200.03%
Intra-company
receivables 8.988 45.276
0.00% 1.73% 9.45% 0.00%
Các khoản phải thu
khác 38.653 9.61 7.966 9.48
4.64% 1.84% 1.66% 2.04%
Provision for bad
debts -13.006 -8.53 -6.631 -3.95
-1.56% -1.64% -1.38% -0.85%
Hàng tồn kho 129.24 80.805 65.254 103.37
15.50% 15.51% 13.61% 22.28%
Hàng mua đang đi
trên đường 23.963 4.549 3.389 11.36
2.87% 0.87% 0.71% 2.45%
Nguyên liệu, vật liệu
tồn kho 19.909 18.862 13.674 12.18
2.39% 3.62% 2.85% 2.63%
Công cụ, dụng cụ 54 15 22 14
6.48% 2.88% 4.59% 3.02%
Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
31
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trong kho
Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang 58.747 31.079 21.992 45.208
7.05% 5.97% 4.59% 9.74%
Thành phẩm tồn kho 27.994 25.803 24.195 30.439
3.36% 4.95% 5.05% 6.56%
Hàng hoá tồn kho 1.946 5.859 6.484 8.703
0.23% 1.12% 1.35% 1.88%
Hàng gửi đi bán 400 5 268
47.98% 0.96% 55.91% 0.00%
Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho -3.778 -5.367 -4.771 -4.535
-0.45% -1.03% -1.00% -0.98%
Tài sản lưu động khác 25 573 2.306 3.886
3.00% 109.99% 0.48% 0.84%
Tạm ứng 1.225 3.38
0.00% 0.00% 0.26% 0.73%
Chi phí trả trước 25 573 882 506
3.00% 109.99% 183.99% 109.07%
Chi phí chờ kết
chuyển 4
0.00% 0.00% 0.83% 0.00%
Các khoản thế chấp,
ký cược, ký quỹ ngắn
hạn 195
0.00% 0.00% 40.68% 0.00%
Tài sản cố định và đầu
tư dài hạn 424.7 312.1 290.51 265.62
50.94% 59.91% 60.60% 57.25%
Tài sản cố định 213 221.44 236.46 56.073
25.55% 42.51% 49.33% 12.09%
Tài sản cố định hữu
hình 209.73 218.17 232.35 51.517
25.16% 41.88% 48.47% 11.10%
Nguyên giá tài sản cố
định hữu hình 272.88 276.71 278.25 82.8
32.73% 53.12% 58.05% 17.85%
Hao mòn luỹ kế tài
sản cố định hhình -63.142 -58.535
-
45.908
-
31.284
-7.57% -11.24% -9.58% -6.74%
Tài sản cố định vô
hình 3.265 3.265 4.11 4.556
0.39% 0.63% 0.86% 0.98%
Nguyên giá tài sản cố
định vô hình 3.265 3.265 4.384 4.772
0.39% 0.63% 0.91% 1.03%
Hoa mòn luỹ kế tài
sản cố định vhình -274 -215
0.00% 0.00% -57.16% -46.34%
Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn 176.25 79.606 50.224 51.377
21.14% 15.28% 10.48% 11.07%
Đầu tư chứng khoán
dài hạn 169.37 73.192 48.46 49.746
20.32% 14.05% 10.11% 10.72%
Góp vốn liên doanh 6.879 6.414
0.83% 1.23% 0.00% 0.00%
Các khoản đầu tư dài
hạn khác 1.764 1.631
0.00% 0.00% 0.37% 0.35%
Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang 34.142 10.862 2.995 157.8
4.10% 2.09% 0.62% 34.01%
Các khoản thế chấp,
ký cược, ký quỹ dài
hạn 1.21 47
0.15% 0.00% 9.80% 0.00%
Long term pre-paid
expense 104 196 786 365
12.47% 37.62% 163.97% 78.68%
Tổng cộng tài sản 833.7 520.95 479.36 463.92
100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
32
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Bảng phân tích cơ cấu báo cáo kết quả kinh doanh
Giá trị
Tỷ trọng
Khoản mục 2004 2005 2006 2007 2004 2005 2006 2007
Doanh thu tổng 425.1 387.86 377.74 399.68 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
Export revenue 5.24 5.129 1.23% 1.32% 0.00% 0.00%
Các khoản giảm trừ 13.292 15.628 13.927 12.327 3.13% 4.03% 3.69% 3.08%
Sale discounts 712 0.00% 0.00% 188.49% 0.00%
Giảm giá bán hàng 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
Hàng bán bị trả lại 45 1.362 10.59% 0.35% 0.00% 0.00%
Thuế tiêu thụ đặc
biệt 13.247 14.266 13.215 12.327 3.12% 3.68% 3.50% 3.08%
Doanh thu thuần 411.81 372.23 363.81 387.36 96.87% 95.97% 96.31% 96.92%
Giá vốn bán hàng 336.83 264.44 243.66 244.4 79.23% 68.18% 64.51% 61.15%
Lợi nhuận tổng 74.983 107.79 120.15 142.96 17.64% 27.79% 31.81% 35.77%
Chi phí bán hàng 7.238 10.159 9.469 12.117 1.70% 2.62% 2.51% 3.03%
Chi phí quản lý
doanh nghiệp 40.633 49.323 43.605 53.07 9.56% 12.72% 11.54% 13.28%
Lợi nhuận từ hoạt
động SXKD 27.112 48.306 67.074 77.774 6.38% 12.45% 17.76% 19.46%
Thu nhập hoạt động
tài chính 8.985 9.207 9.049 18.283 2.11% 2.37% 2.40% 4.57%
Chi phí hoạt động tài
chính 797 9.967 11.944 9.435 187.49% 2.57% 3.16% 2.36%
Interest payable 748 7.789 175.96% 2.01% 0.00% 0.00%
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính 8.188 -760 -2.895 8.847 1.93%
-
195.95% -0.77% 2.21%
Thu nhập bất thường 1.083 571 0.25% 0.00% 151.16% 0.00%
Chi phí bất thường 161 5.801 37.87% 0.00% 0.00% 1.45%
Lợi nhuận bất
thường 922 844 571 -5.801 216.89% 217.61% 151.16% -1.45%
Lợi nhuận trước thuế 36.222 48.39 64.75 80.82 8.52% 12.48% 17.14% 20.22%
Thuế thu nhập doanh
nghiệp 2.347 10.065 8.455 12.971 0.55% 2.60% 2.24% 3.25%
Phần thuế được miễn
giảm 427 696 -31 100.45% 179.45% -8.21% 0.00%
Lợi nhuận thuần 34.302 39.021 56.264 67.849 8.07% 10.06% 14.89% 16.98%
• Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Sinh viên Nguyễn Văn Linh Lớp Toán Tài Chính46
33

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất