công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng - Tài liệu tham khảo

BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
--------------------------------------------------------------------------
khăn.trong chỉ đạo của lónh đạo công ty duy trỡ những kết quả đó đạt được từng bước đầu tư
để giảm chỉ tiêu ,nâng cao chất lượng sp.
 trong năm công ty đó giao định mức kinh tế kỹ thuật cho các đơn vị và thường xuyên có
kiểm tra và đề ra các giải pháp kỹ thuật để nâng cao hiệu quả .chuẩn bị tốt các điều kiện cho
sx ,tập trung vào đào tạo đội ngũ để đáp ứng cho sx ,thực hiện tốt các quy trỡnh lao động.trong
quá trỡnh thực hiện cỏc đơn vị sx chính:
 sản xuất phụi thỏi
luyện thép là đơn vị có điều kiện sx trong 12 tháng liện tục phải phát huy tối đa công suất
thiết bị , đó cố gắng để thực hiện nhiệm vụ công ty giao.
khắc phục những khó khăn về thiết bị nhất là thiết bị oxy đó xuống cấp nờn việc cung cấp oxy
ko ổn định ,chất lượng ko đảm bảo.
đội ngũ công nhân lành nghề thiếu.
vật tư (nhất là các vật tư như điện cực,vật liệu xõy lũ ko đảm bảo chất lượng dẫn đến tiêu hao
trong 1 đơn vị sp cao.
xưởng luyện thép đó phấn đấu hoàn thành cơ bản nhiệm vụ công ty giao cho.
 sản xuất cỏn:
Trong năm 2007 sản xuất của phân xưởng cán thép có nhiềukhó khăn sx liên tục chủ yếu sx
bằng phôi của công ty.chỉ sx 1/3 thời gian trong năm nhưng phân xưởng cán thép đó phấn đấu
hoàn thành nhiệm vụ trong từng qúy.
Đáp ứng tốt cho công tác tiêu thụ ,chất lượng sp giữ vững ổn định ,tạo uy tín cho chất lượng
sp của công ty.
e. công tác quản lý thiết bị ,kế hoạch sửa chữa trong năm.
Trong năm công ty đó kết hợp tốt kế hoạch sx và kế hoạch sửa chữa nờn đó đảm bảo được kế
hoạch sx đặt ra.
Trong năm đó thực hiện cỏc hạng mục sửa chữa lớn:
 bán nâng hạ xưởng cán thép.
 cầu trục lăn 2 dầm 5 tấn phân xưởng cán thép.
 cầu trục 56
 cầu trục lăn hai dầm và tấm luyện thép.
GVHD: Đặng Tất Thắng

SV:Nguyễn Thành Giang
40
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
--------------------------------------------------------------------------
 chống dột mỏi nhà luyện thộp.
 mỏy nộn khớ 2 cấp
 hệ thống chống sột trạm 110kv
 cân điện tử 10 tấn.
 xe ụ tụ.
Tổng các hạng mục sữa chữa lớn trong năm là 1.387 tỷ đồng.
B. Tỡm hiểu và nhận diện chiến lược của công ty:
• Năm 2007 nhà máy cổ phần với tên gọi là công ty Công Ty Cổ Phần Luyện Cán Thép Gia
Sàng.Do vậy trước mắt công ty vẫn bán hàng chủ yếu thông qua các kênh phân phối của tổng
công ty và các sản phẩm sản xuất ra vẫn mang thương hiệu TISCO->Về lâu dài để có thể tự
mỡnh đứng vững được trong nền kinh tế thị trường ->Cần phải xây dựng một thương hiệu mới
vừa kế thừa thương hiệu TISCO đồng thời phát triển thương hiệu riờng tạo niềm tin cho khỏch
hàng và cho mỗi cụng trỡnh.
• Đầu tư, cải tạo các thiết bị máy móc, nhà xưởng mở rộng quy mô sản xuất đảm bảo quy
trỡnh cụng nghệ kĩ thuật
• Mở rộng thị trường và kênh phân phối sản phẩm trên toàn quốc và thị trừơng quốc tế.
• Do đặc thù ngành luyện cán thép tiêu tốn nhiều nhiên liệu đặc biệt là xăng dầu để cung cấp
cho máy móc vận chuyển sắt thép của công ty và khách hàng  Kinh doanh thêm xăng dầu.
• Căn cứ vào kế hoạch ngắn hạn và những mục tiêu lâu dài của công ty. Công ty xây dựng các
chiến lược:
a. Chiến lược marketing:
Mục tiờu: nâng cao năng lực đáp ứng trước ngững thay đổi của cầu thị trường và đối
thủ, đồng thời chuẩn bị phương án ứng phó với những cơ hội và rủi ro tiềm tàng nảy
sinh trong suốt thời kỡ chiến lược
Doanh nghiệp đó thành lập một tổ marketing làm cỏc nhiệm vụ cụ thể như: hoạt động
quảng cáo, hoạt động tiếp thị , khuyến mói, gắn với việc cung cấp thụng tin để phát
triển sản phẩm…
GVHD: Đặng Tất Thắng

SV:Nguyễn Thành Giang
41
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
--------------------------------------------------------------------------
Các giải pháp: giải pháp nghiên cứu thị trường nhằm xác định tiềm năng thị trường, lựa
chọn đối tượng mục tiêu, các giải phỏp gắn với việc xõy dựng và củng cố hệ thống
kờnh phõn phối…
b. Chiến lược nguồn nhân lực:
Hoạch định chiến lược nguồn nhân lực nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả nhất nguồn
nhân lực hiện có và khai thác tốt nhất nguồn nhân lực trên thị trường lao động.
Cỏc giải phỏp: giải pháp đảm số lượng và cơ cấu lao đọng hợp lý, chiến lược về đào tạo
, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, chiến lược tăng năng suất lao
động, cải thiện điều kiện lao động.
c. Chiến lược nghiên cứu và phát triển:
Nghiờn cứu phỏt triển cụng nghệ mới cải tiến, hoàn thiện công nghệ hiện có, lựa chọn
công nghệ phù hợp với chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp.
d. Chiến lược sản xuất:
Đảm bảo thực hiện nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phù hợp với các mục tiêu chiến lược
tổng quát với các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, với chi phớ kinh doanh tối
thiểu
e. Chiến lược tài chính:
Doanh nghiệp phải thiết lập nguồn tài chớnh để đảm bảo các điều kiện cần thiết cho
hoạt động đầu tư sản xuất… phù hợp với mục tiêu chiến lược đó xỏc định
Cỏc nhiệm vụ: hiện trang năng lực tài chính của doanh nghiệp và thay đổi tài chính cú
thể, cỏc kết quả phõn tớch và dự báo về thị trường tài chính trong tương lai

C. CÁC CHÍNH SÁCH CỦA CễNG TY:
• Chính sách chất lượng:
Cụng Ty CP LC Thộp Gia Sàng cam kết luụn luụn cung cấp cỏc sản phảm thép có chất lượng
cao, đạt tiêu chuẩn của nhà nước quy định. Đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng.
Công Ty CP LC Thép Gia Sàng luôn coi chất lượng sản phẩm là vấn đề sống cũn do đó công
ty cam kết không đưa ra thị trường những sản phẩm kém chất lượng. để thực hiện lời cam kết
công ty thực hiện những việc sau:
GVHD: Đặng Tất Thắng

SV:Nguyễn Thành Giang
42
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
--------------------------------------------------------------------------
 Thường xuyên giáo dục cán bộ nhân viên. Để mọi người luôn có ý thức coi trọng chất
lương sản phẩm, đào tạo để họ không ngừng nâng cao năng lực của mỡnh.
 Luôn coi khách hàng là những người bạn gần gũi của mỡnh, và tỡm hiểu kĩ nhu cầu của
khỏch hàng để ngày càng thỏa món cao hơn nhu cầu của họ.
 Kiểm soát chặt chẽ vật tư đầu vào, quy trỡnh sản xuất và sản phẩm cuối cựng. Thường
xuyên cải tiến để sản phẩm ngày càng tốt hơn.
 Xõy dựng và ỏp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000,
không ngừng nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng
• Chớnh sỏch giỏ bỏn:
Giá chính là thước đo về giá trị đối với khách hàng, được xác định trong ý nghĩ người
mua. Vỡ vậy quyết định về giá cần dựa vào nhận thức của khách hàng đối với sản phẩm
thép mà doanh nghiệp cung cấp.
Chủ động lắng nghe ý kiến của khỏch hàng để tạo nềm tin
• Chớnh sỏch phõn phối, marketing:
Doanh nghiệp chọn kờnh phõn phối hợp lý tạo điều kiện cho việc lưu thông luồng hàng
từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.
Qua các đại lý doanh nghiệp biết thụng tin về tiêu thụ sản phẩm: nhu cầu , sở thích
khách hàng. Doanh nghiệp phải có một số chiến lược giao tiếp khuyếch chương:
 Quảng cỏo: tạo hỡnh ảnh sản phẩm tới cỏc khỏch hàng tiềm năng, hỡnh thức
như: thư trực tiếp, các biẻu tượng quảng cáo ở các đại lý trờn đài báo…
 Bán hàng cá nhân: nên có trương trỡnh trao đổi trực tiếp với khách hàng để tạo
nhận thức về sản phẩm thộp của doanh nghiệp, tạo sự quan tâm, đàm phán về
phương thức bỏn, hoàn thành việc bỏn và củng cố khỏch hàng sau bỏn.
 Xúc tiến bán: phiếu giảm giá để đảm bảo lượng bán ổn định trong thời gian trái
mùa, giảm giá khi mua
• Chính sách đào tạo tuyển dụng:
Có chính sách đào tạo và bồi dưỡng cán bộ tay nghề sẽ tăng năng suất và chất lượng
công việc của nhân viên. Khuyến khích họ học hỏi nhiều hơn. Các thành viên thi đua
GVHD: Đặng Tất Thắng

SV:Nguyễn Thành Giang
43
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
--------------------------------------------------------------------------
rèn luyện kĩ năng tay nghề giỏi tạo cơ sở vững chắc làm thành sức mạnh để phát triển
công ty.
• Chớnh sỏch tài chớnh:
Là một công ty cổ phần 40% là vốn nhà nước 60% vốn doanh nghiệp. Để một lượng
vốn nhất định duy trỡ sản xuất kinh doanh khụng bị ứ đọng vốn, doanh nghệp phải lập
ra kế hoạch tài chính cơ bản: báo cáo tài chính định kỡ, dự bỏo doanh thu hàng thàng,
phõn tớch luồng tiền.
Phõn tớch hũa vốn: cho biết mức doanh thu vùa đủ để bù đắp mọi khoản chi phí từ đó
đề ra chiến lược kinh doanh hợp lý.
PHẦN II. NỘI DUNG PHÂN TÍCH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
DỰ ÁN MUA SẮM THIẾT BỊ MÁY GIA CễNG RÃNH VẰN TRỤC CÁN ĐIỀU KHIỂN
KỸ THUẬT SỐ.
Cụng nghệ sản xuất thộp cỏn núng của nhà máy luyện cán thép GIA SÀNG trước đây do
CHDC Đức chế tạo lắp đặt và đưa vào sử dụng năm 1975 với các sản phẩm thép cán nóng trũn
trơn từ ø10-ø25. Bởi vậy việc gia công trục cán trên các máy không bố trí máy gia công rónh
vằn trục cỏn . từ những năm đầu 90 do đũi hỏi của thị trường nhà máy đó chuyển sang sản xuất
thép cán nóng vằn có đường kính từ ø10-ø18. Do nhiều nguyên nhân khác nhau nên việc gia
công trục cán ở giá cán 280 những ngày đầu thường đục bằng tay. Sau dó cán bộ công nhân nhà
máy LC Thép Gia Sàng đó chủ động thiết kế chế tạo một máy chuyên dụng trong viêc phay
rónh vằn , những năm qua chiếc máy này đó phỏt huy tỏc dụng của nó. Những năm thương hiệu
TISCO ra đời, trên bề mặt sản phẩm thép cán được in chữ TISCO để khẳng định thương hiệu
của mỡnh. Hiện nay vẫn được đục bằng phương pháp thủ công. Để làm đẹp bề mặt sản phẩm
và thương hiệuđược in một cách sắc nét chống làm hàng giả, việc đầu tư 1 máy gia công rónh
vằn trục cỏn chuyờn dụng theo phương pháp điều khiển CLC sẽ đảm bảo hai mục tiờu:
 Tự động hóa việc phân độn và tạo những rónh vằn cú độ bóng cao.
 Đục chữ thương hiệu TISCO trên bề mặt sản phẩm một cách tinh sảo.
GVHD: Đặng Tất Thắng

SV:Nguyễn Thành Giang
44
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
--------------------------------------------------------------------------
1. Một số chỉ tiờu tài chớnh của dự ỏn :
 Nguồn vốn:
Sử dụng vốn vay thương mại trung hạn
Thời gian vay: 5 năm
Lói suất vay: 12.6%/năm
Tổng vốn đầu tư 939 003 852 VND
Trong đó :
+ chi phớ thiết bị và xõy nắp : 819 000 000VND
+ Chi phớ khỏc: 22 524 200 VND
+ Chi phớ dự phũng (10%) : 80 252 420 VND
+ Lói vay trong qua trỡnh XD cơ bản : 17 227 232 VND
 Tiến độ thực hiện: quý II và II năm 2007
 Phương án trả nợ vốn vay gốc và lói: trả gốc bỡnh quõn trong 5 năm trả vào cuối mỗi
quý. Nguồn trả nợ trớch từ khấu hao cơ bản( thời gian trớch khấu hao bằng thời gian trả nợ) .
Khấu hao thiết bị sau 5 năm:
Nguyên giá tài sản khi đưa vào sử dụng là: 939 003 852 VND:
Năm thứ
Chi phớ khấu
hao
Khấu hao lũy
kế
Giỏ trị tài
sản cũn lại
1 187800770 187800770 751203082
2 187800770 375601541 563402311
3 187800770 563402311 375601541
4 187800770 751203082 187800770
5 187800770 939003852 0
Kế hoạch trả nợ vay vốn ngõn hàng:
GVHD: Đặng Tất Thắng

SV:Nguyễn Thành Giang
45
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
--------------------------------------------------------------------------
Năm thứ Vốn vay Trả Gốc Trả lói
Tổng gốc và
lói
0 657302695
1 525842156 131460539 82820140 214280679
2 394381617 131460539 66256112 197716651
3 262921078 131460539 49692084 181152623
4 131460539 131460539 33128056 164588595
5 0 131460539 16564028 148024567
Bảng tổng hợp phõn tớch dũng tiền:
GVHD: Đặng Tất Thắng

SV:Nguyễn Thành Giang
46
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
--------------------------------------------------------------------------
STT năm 0 1 2 3 4 5 tổng
1 Vốn đầu tư 939003852
2 Vốn tự cú 281701156
3 Vốn vay 657302696
4 Khấu hao 180000770 180000770 180000770 180000770 180000770
5
Chi phớ vận
hành 30000000 30000000 30000000 30000000 30000000
6 Trả Vốn 131460539 131460539 131460539 131460539 131460539
7 Trả lói 82820140 66256112 49692084 33128056 16564028
8 doanh thu 350000000 300000000 300000000 280000000 250000000
9 giỏ trị cũn lại
10 Thuế thu nhập 9217794 5858801
11 tổng chi 281701156 244280679 227716651 211152623 203806388 183883367
12 CFAT -281701156 105719321 72283349 88847377 76193612 66116633
13 hệ số chiết khấu 1 0.89286 0.98580 0.99827 0.99979 0.99998
14 CFATpv -281701156 94392251 71257245 88694114 76177815 66114987 114935257
15
cộng dồn
CFATpv -281701156
-
187308904
-
116051659 -27357545 48820270 114935257
16 Bt(1+Ii)-1 0 312500000 295741325 299482494 279941951 249993779 1437659550
17 CT (t+i)-1 281701156 218107749 224484080 210788380 203764136 183878792 1322724292
GVHD: Đặng Tất Thắng

SV:Nguyễn Thành Giang
47
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
--------------------------------------------------------------------------
NPV = 114 935257 VNĐ
IRR = 15%
B/C = 1.087 >1
T
hv
= 3
Dự ỏn khi đi vào thực hiện sẽ tạo ra được một khoản doanh thu thuần là: NPV = 114
935 257 VNĐ,với tỷ suất nội hoàn vốn là IRR =15% >12.6% (lói suất vay ngõn hàng). Do đó
khi doanh nghiệp quyết định đầu tư tiền vào dự án này sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn hẳn so với
việc gửi tiền vào ngân hàng với lói suất là 12.6%/năm và thu về một khoản lợi tức. Và với tỷ số
lợi ớch - chi phớ là: B/C =1.087 >1 thỡ việc đầu tư vào dự án là hoàn toàn hợp lý vỡ cứ một
đồng chi phí bỏ ra để đầu tư vào dự án thỡ sẽ thu lại được 1.087 đồng lợi nhuận (đưa về hiện
tại).Tuy nhiờn rủi ro của dự ỏn này khụng phải là khụng cú vỡ sau khoảng 3 năm công ty mới
có thể hoàn lại được vốn bỏ ra ban đầu, nhưng so với khoản lợi ích mà nó đem lại thỡ việc đầu
tư vào dự án vẫn mang lại hiệu quả cao hơn.
 Với những chỉ tiêu tài chính của dự án như trên thỡ dự ỏn hoàn toàn khả thi, và
chắc chắn trong tương lai dự án này sẽ mang lại một khoản lợi nhuận không nhỏ
cho công ty. Do đó ban lónh đạo công ty nên sớm có quết định đầu tư hợp lý để dự
án này sớm được phờ duyệt và đi vào hoạt động.
2. Tiến trỡnh thực hiện dự ỏn :
Dự ỏn dự kiến hoàn thành trong vũng 1 thángvới các công việc như sau:
GVHD: Đặng Tất Thắng

SV:Nguyễn Thành Giang
48
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
--------------------------------------------------------------------------
BIỂU ĐỒ GĂNG CÁC CÔNG VIỆC TRONG DỰ ÁN
Cụng
việc
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Làm hồ
sơ mời
thầu

Tổ chức
đấu
thầu
thiết bị

Chuẩn
bị nhà
xưởng

Vận
chuyển

Nắp đặt
thiết bị

Vận
hành
chạy
thử

Cỏc cụng việc trong dự ỏn:
GVHD: Đặng Tất Thắng

SV:Nguyễn Thành Giang
49

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất