Luận văn thạc sĩ về Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT của TP Hồ Chí Minh - Tài liệu tham khảo



58
3.6. Nguồn vốn phục vụ ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT
3.6.1 Vốn ngân sách
Vốn ngân sách thành phố trước tiên ñược sử dụng ñể phát triển nhân lực
CNTT trong khối quản lý nhà nước. Ước tính hàng năm thành phố chi khoảng trên
1.500 triệu ñồng ñể ñào tạo CNTT trong quản lý nhà nước, trong ñó ñào tạo ứng
dụng CNTT khoảng 900 triệu ñồng, ñào tạo nâng cao trình ñộ chuyên viên phụ
trách CNTT khoảng 600 triệu ñồng. Dự kiến từ năm 2008-2010 thành phố cần chi
khoảng 4,5 tỷ cho việc ñào tạo nâng cao trình ñộ CNTT trong quản lý nhà nước.
Bảng 6. Ước tính chi phí ñào tạo CNTT trong quản lý nhà nước giai ñoạn
2008-2010
ðào tạo ứng dụng
CNTT
6.000 người x 450.000 ñ/người

= 2.700.000.000 ñ
ðào tạo chuyên viên
CNTT
120 người x 6 chương trình x 2.500.000 ñ/chương trình
= 1.800.000.000
Tổng = 4.500.000.000 ñ
Bên cạnh ñó, thành phố cần thiết phải tăng chi phí khoán lương, tạo ñiều
kiện nâng mức thu nhập cho các cán bộ phụ trách CNTT. Có như vậy thành phố
mới ñảm bảo ñược ñội ngũ CNTT trong quản lý nhà nước làm việc có hiệu quả.
Ngoài ra, thành phố cần hỗ trợ kinh phí cho chương trình phát triển nhân lực
CNTT cho ngành CNTT và ứng dụng CNTT. Trước tiên là nguồn kinh phí hỗ trợ từ
Quỹ Hỗ trợ phát triển nhân lực CNTT (mục 3.6.4) sau ñó là kinh phí sự nghiệp
phục vụ cho các chương trình tổ chức hội thảo, hợp tác quốc tế trong ñào tạo
CNTT.
Trong giới hạn của ñề tài, kinh phí ñể hỗ trợ cho giáo dục CNTT ñã không
ñược ñề cập. Như vậy, ước tính ñến năm 2010 thành phố phải chi tối thiểu 6.600
triệu ñể hỗ trợ phát triển nhân lực CNTT.



59
Bảng 7. Ước tính kinh phí phát triển nhân lực CNTT giai ñoạn 2008-2010
ðơn vị tính: triệu ñồng
Chương trình phục vụ phát triển chính quyền ñiện tử (ñào tạo CNTT
trong quản lý nhà nước)
4.500

Chương trình phát triển nhân lực CNTT phục vụ cho công nghiệp
CNTT
- Hỗ trợ hợp tác với các ñơn vị quốc tế trong ñào tạo
- Tổ chức hội thảo, hội nghị phát triển nhân lực CNTT
- Tổ chức khảo sát nguồn nhân lực CNTT
800


100
200
500
Chương trình phục vụ phát triển ứng dụng CNTT
- Hỗ trợ ñơn vị ñào tạo CNTT (ñặt biệt là mã nguồn mở)
- Tổ chức hội thảo, hội nghị chuyên ngành về CNTT
300

200
100
Chương trình ñào tạo Giám ñốc CNTT (CIO) 1.000
Tổng 6.600
3.6.2 ðầu tư FDI
Vốn ñầu tư FDI có vai trò quan trọng trong việc phát triển nhân lực CNTT
thành phố. Cần phải thu hút FDI cho cả phát triển công nghiệp CNTT và ñào tạo
CNTT.
Việc thu hút FDI vào CNTT tạo ñiều kiện thu hút lao ñộng trong lĩnh vực
này. Bên cạnh vốn, nguồn ñầu tư FDI còn tạo ñiều kiện nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực CNTT thông qua các phương pháp, chương trình ñào tạo tiên tiến.
Cho ñến thời ñiểm hiện tại, việc thu hút FDI cho ñào tạo CNTT còn rất kém,
thành phố chỉ có một vài ñơn vị ñào tạo do FDI ñầu tư như RMIT, SIMBE, Aptech
Vietnam, Kent. Dự kiến ñến năm 2010 thành phố thu hút khoảng trên 600 triệu
USD ñầu tư nước ngoài vào lĩnh vực ñào tạo CNTT (SBCVT TPHCM, 2007) [28].


60
3.6.3 ðầu tư trong nước
Vốn ñầu tư trong nước là nguồn vốn của các cá nhân và tổ chức trong nước
góp phần vào công tác ñào tạo nhân lực CNTT. ðể phát triển lâu dài và bền vững
thì vốn ñầu tư trong nước giữ vai trò quan trọng.
Ngoài các ñơn vị ñào tạo chính quy, hiện nay, thành phố ñã thu hút hơn 100
ñơn vị ñào tạo CNTT phi chính quy. Các ñơn vị ñào tạo phi chính quy ñang phát
triển mạnh về chiều rộng, ngày càng có nhiều trung tâm ñào tạo CNTT ra ñời,
nhưng chất lượng ñào tạo của hệ thống phi chính quy còn rất kém. Chỉ có một số ít
ñơn vị ñào tạo các chương trình ñạt chuẩn quốc tế, dưới 20% (SBCVT TPHCM,
2007) [29], do ñó thành phố cần có chính sách khuyến khích các ñơn vị ñầu tư nâng
cao chất lượng ñào tạo.
Vốn ñầu tư trong nước còn bao gồm vốn do bản thân những người có nhu
cầu học nghề CNTT ñóng góp. Dự kiến ñến năm 2010 thành phố ñào tạo thêm trên
300 ngàn lao ñộng, trong ñó có khoảng 100 ngàn lao ñộng trung cấp. Ước tính chi
phí trung bình ñào tạo một lao ñộng công nghệ thông tin là sáu triệu ñồng, như vậy
tổng chi phí ñào tạo nhân lực CNTT ñến năm 2010 vào khoảng 1.800 tỷ ñồng.
Tóm lại, ñể phát triển nhân lực CNTT thành phố ñến 2010 thành phố cần
trên 1.800 tỷ ñồng ñầu tư trong nước.
3.6.4 Quỹ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực CNTT TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh ñã xác ñịnh ñào tạo nguồn nhân lực CNTT chất
lượng cao là ưu tiên số một trong việc phát triển ngành CNTT. ðể thực hiện mục
tiêu ñã ñề ra, ngày 27/9/2007, Chủ tịch ủy ban Nhân dân thành phố ñã ban hành
quyết ñịnh số 4383/Qð – UBND, thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển nhân lực công
nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh với mục tiêu là hỗ trợ tài chính cho học
viên, các chương trình phát triển nhân lực CNTT và các dự án ñầu tư về ñào tạo
CNTT.
Nguồn vốn hoạt ñộng ban ñầu của Quỹ là 20 tỷ ñồng do ngân sách thành phố
cấp. Trong tương lai, Quỹ kêu gọi nguồn vốn ñóng góp, hỗ trợ của Trung ương, các


61
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Lợi nhuận từ hoạt ñộng cho vay của Quỹ sẽ
ñược sử dụng bổ sung cho công việc ñào tạo nguồn nhân lực CNTT cho thành phố.
Quỹ hoạt ñộng với hai nội dung chính là tài trợ và cho vay. Quỹ tài trợ cho
các hoạt ñộng như thành lập các giải thưởng CNTT, tổ chức các khóa học chuyên
ñề, các khóa tập huấn nhằm nâng cao năng lực, trình ñộ các giảng viên, tổ chức hội
thảo, thông tin ñào tạo và phát triển nhân lực CNTT, chi phí bản quyền giáo trình,
bản quyền phần mềm phục vụ ñào tạo CNTT. Hoạt ñộng cho vay bao gồm cho học
viên vay vốn học các khóa học nâng cao, bổ sung kiến thức về CNTT, các doanh
nghiệp có nhu cầu ñào tạo CNTT cho nhân viên, các tổ chức vay vốn cho học viên
vay lại; các tổ chức có dự án ñào tạo CNTT. Vay ñể ñóng học phí có lãi suất là
0%/năm và vay ñầu tư vào dự án ñào tạo có lãi suất là 2%/năm.
Như vậy, theo tính toán của chúng tôi, tổng kinh phí ñể ñào tạo nhân lực
CNTT thành phố ñến 2010 là trên mười ngàn tỷ ñồng, trung bình mỗi năm trên ba
ngàn tỷ ñồng:
Bảng 8. Tổng vốn ñầu tư ñào tạo nhân lực CNTT giai ñoạn 2008-2010
ðơn vị tính: triệu ñồng
Vốn ngân sách 26.600

Vốn ñầu tư nước ngoài 9.600.000
Vốn ñầu tư trong nước 1.800.000
Tổng 11.426.600
Vốn ñầu
tư nước
ngoài
83.29%
Vốn
trong
nước
16.48%
Vốn
ngân
sách
0.23%




62
3.7. Kiến nghị
Căn cứ vào các giải pháp phát triển nhân lực CNTT ñến năm 2010, chúng tôi
xin có một số kiến nghị sau:
3.7.1 Chính quyền thành phố
Về phía chính quyền thành phố, chúng tôi ñề xuất các kiến nghị như sau:
Thứ nhất, thực hiện tốt công tác thống kê, phân tích và dự báo nhu cầu nhân
lực CNTT.
Thứ hai, phát huy vai trò ñầu mối cho quan hệ hợp tác giữa nhà cung ứng lao
ñộng và nhà sử dụng lao ñộng.
Thứ ba, ban hành các chính sách thu hút ñầu tư có hiệu quả, tạo ñiều kiện
thuận lợi cho các nhà ñầu tư trong lĩnh vực CNTT, ñặc biệt là khu vực ñầu tư FDI.
Thứ tư, có chính sách hỗ trợ các ñơn vị ñào tạo CNTT phát triển cơ sở hạ
tầng, ñội ngũ giảng viên, cải tiến và ñổi mới phương pháp và nội dung ñào tạo.
Thứ năm, nhanh chóng xác ñịnh ñược hệ thống nghề nghiệp CNTT.
Thứ sáu, xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí và phân công trách nhiệm cụ thể
cho các ñơn vị có liên quan thực hiện công tác phát triển nhân lực CNTT.
Thứ bảy, phối hợp với BTT&TT, BGD&ðT sớm xây dựng chương trình
khung ñào tạo CNTT, tổ chức ñổi mới nội dung và phương pháp ñào tạo CNTT
theo xu thế phát triển của thế giới.
3.7.2 Hiệp hội
Về phía hiệp hội, ñặc biệt là Hội tin học, các Khu chế xuất, Khu công nghiệp
và Khu công nghệ cao thành phố, chúng tôi xin kiến nghị:
Thứ nhất, các ñơn vị phải phối hợp chặt chẽ với chính quyền thành phố, hỗ
trợ thành phố trong công tác thống kê, phân tích và dự báo.
Thứ hai, hiệp hội là ñầu mối, kịp thời thông báo ñến chính quyền thành phố
sự phát triển của ngành và nhu cầu nhân lực của ngành, từ ñó, ñề xuất cho thành
phố các hướng giải quyết thích hợp.


63
Thứ ba, hiệp hội nhanh chóng phổ biến các chính sách, ñịnh hướng phát triển
ngành ñến các tổ chức, doanh nghiệp.
Thứ tư, phối hợp với chính quyền tổ chức các sự kiện thường niên ñể thông
tin về tình hình phát triển của ngành cũng như nhân lực của ngành.
3.7.3 Các ñơn vị ñào tạo CNTT
Về phía các ñơn vị ñào tạo, chúng tôi kiến nghị:
Thứ nhất, tăng cường phối hợp với doanh nghiệp trong công tác ñào tạo
CNTT như ñào tạo theo ñơn ñặt hàng của doanh nghiệp, gởi sinh viên thực tập.
Thứ hai, ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, ñổi mới nội dung và phương pháp
ñào tạo, áp dụng các chuẩn quốc tế trong ñào tạo CNTT.
Thứ ba, tăng cường hợp tác với các cơ sở ñào tạo CNTT quốc tế trong việc
ñào tạo CNTT.
Thứ tư, có chính sách hỗ trợ học viên CNTT như cấp học bổng, giảm học phí
và hỗ trợ cho vay ñóng học phí.
3.7.4 Các doanh nghiệp
Về phía các doanh nghiệp, chúng tôi có các kiến nghị:
Thứ nhất, hợp tác với các cơ quan chức năng trong việc thống kê, dự báo nhu
cầu nhân lực CNTT.
Thứ hai, có chính sách tiền lương hợp lý và có kế hoạch phát triển nhân lực
CNTT trong dài hạn.
Thứ ba, phối hợp với các ñơn vị ñào tạo trong việc phát triển nhân lực CNTT
như tổ chức ñặt hàng ñào tạo và nhận thực tâp viên.
Thứ tư, ñầu tư, hỗ trợ lao ñộng năng cao trình ñộ ứng dụng và kỹ năng
CNTT.


64
Kết luận
Như vậy, mục tiêu phát triển nguồn nhân lực CNTT thành phố Hồ Chí Minh
ñến năm 2010 và ñịnh hướng phát triển ñến năm 2020 là ñáp ứng yêu cầu nhân lực
CNTT của thành phố và tiến tới phát triển thành phố thành trung tâm ñào tạo CNTT
của ñất nước và khu vực.
ðể thực hiện mục tiêu ñó, trước mắt thành phố cần có chính sách thu hút lao
ñộng hợp lý, tổ chức ñào tạo lại lao ñộng CNTT hiện tại, hỗ trợ các chương trình
ñào tạo CNTT ngắn hạn và quan trọng là thực hiện ñược liên kết giữa doanh nghiệp
và nhà trường.
Về lâu dài, thành phố cần có hướng ñổi mới phương pháp ñào tạo, tăng
cường hợp tác quốc tế trong ñào tạo ñể theo kịp sự phát triển CNTT của thế giới.
Bên cạnh ñó, thành phố cần phải thực hiện tốt công tác thống kê dự báo ñể ñịnh
hướng ñào tạo theo ñúng nhu cầu của thị trường. Và cuối cùng, thành phố cần có
chính sách thu hút ñầu tư, tận dụng mọi nguồn lực trong và ngoài nước ñể phát triển
nhân lực CNTT.



65
PHẦN KẾT LUẬN

Như vậy, qua phần nghiên cứu trên, chúng ta thấy ngành CNTT có vai trò
quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội thành phố. Và cũng như mọi ngành
công nghệ khác, con người là yếu tố quan trọng cho sự phát triển của ngành.
Nhìn chung, nhân lực CNTT thành phố còn tồn tại rất nhiều yếu kém, và
những yếu kém này là ñặc ñiểm chung của nhân lực CNTT cả nước, bởi lẻ, CNTT
Việt Nam chỉ mới phát triển những năm gần ñây. Song, nguồn nhân lực CNTT
thành phố có một lợi thế mà bất kỳ ñịa phương nào cũng muốn có ñó là sức trẻ và
dồi dào, trên 70% nhân lực CNTT thành phố có tuổi dưới 30.
Những yếu kém về chất lượng nguồn nhân lực CNTT thành phố một phần
cũng bắt nguồn từ hệ thống ñào tạo CNTT còn quá nhiều lạc hậu. Thêm vào ñó, chế
ñộ sử dụng lao ñộng cũng như ñãi ngộ chưa hợp lý. Trước những yếu kém ñó, việc
phát triển nguồn nhân lực CNTT thành phố gặp phải những thách thức cần phải
vượt qua như sự cạnh tranh của các thị trường lao ñộng trong nước và quốc tế, chi
phí ñào tạo cao trong khi nguồn vốn thấp, chương trình lạc hậu trong ñiều kiện
ngành CNTT thông tin thế giới lại phát triển nhanh. Do ñó thành phố cần có các
chính sách phát triển thích hợp.
Một trong những chính sách quan trọng là tạo ra ñược sự liên kết giữa nhà
nước, nhà trường và doanh nghiệp ñể ñào tạo và phát triển nhân lực theo ñúng yêu
cầu của xã hội. ðồng thời, thành phố cấn có những chính sách hỗ trợ cải tiến và
phát triển hệ thống ñào tạo và giáo dục CNTT.
Với sự quan tâm của chính quyền thành phố, sự ñóng góp ý kiến của chuyên
gia CNTT cũng như những cải cách trong ñào tạo CNTT, trong tương lai, thành phố
có thể trở thành Trung tâm ñào tạo CNTT của khu vực.


iii
Phụ lục 1: Hệ thống chuyên ngành ñào tạo CNTT tại Mỹ và Việt Nam

Chuyên ngành ñào tạo CNTT tại Mỹ Chuyên ngành ñào tạo CNTT tại
Việt Nam
1. Khoa học máy tính
2. Khoa học thông tin
3. Hệ thống thông tin
4. Hệ thống thông tin quản lý
5. Kiến trúc phần mềm
6. Kỹ thuật phần mềm
7. Kỹ thuật mạng
8. Kỹ thuật tri thức
9. Kỹ thuật cơ sở dữ liệu
10. Khoa học về máy tính
11. Bảo mật và an ninh hệ thống
12. Phân tích hiệu năng
13. Khoa học tính toán
14. Trí tuệ nhân tạo
15. ðồ họa
16. Tương tác người máy
17. Thiết kế dịch vụ web
18. Thiết kế ña phương tiện
19. Quản trị hệ thống
20. Khoa học thư viện số

1. Kỹ thuật máy tính
2. Khoa học máy tính
3. Mạng máy tính và viễn thông
4. Kỹ thuật phần mềm
5. Công nghệ tri thức
6. Hệ thống thông tin
7. Hệ thống thông tin kinh tế
8. Hệ thống thông tin quản lý


Nguồn: Tổng hợp từ Bộ Giáo dục và ðào tạo và ðại học Khoa học Tự nhiên, 2007



iv
Phụ lục 2: Nhu cầu lao ñộng CNTT thành phố Hồ Chí Minh ñến năm 2010

Tên công ty Trình ñộ lao ñộng Số lượng
Nidec Corporation - Cao ñẳng kỹ thuật
- Công nhân kỹ thuật
80
1.100
Nidec Sankyo - Cao ñẳng kỹ thuật
- Công nhân kỹ thuật
80
4.400
Intel - Cao ñẳng kỹ thuật 1.500
Renesas - ðại học 1.000
IBM - ðại học 2.000
Các khu chế xuất & công
nghiệp
- ðại học
- Cao ñẳng
- Công nhân kỹ thuật
- Trung học phổ thông
- Phổ thông cơ sở
9.000

6.300
52.700
104.300
127.800
Khác - ðại học
- Cao ñẳng
- Công nhân kỹ thuật
7.000
4.000
1.000
Tổng - ðại học
- Cao ñẳng
- Công nhân kỹ thuật
- Trung học phổ thông
- Phổ thông cơ sở
19.000

11.960
59.200
104.300
127.800
Nguồn: Sở Bưu chính, Viễn thông Tp. Hồ Chí Minh, 2007

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất