268 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và tư vấn (A&C) thực hiện - Tài liệu tham khảo

13 DCT 2178S C 66
. . . .
25 HCQ- 1411 C 39
26 HFC- 2910 C 266
. . .. .
38 Đầu SVD- 2100 C 515
39 WD900ESL25R- 2 C 244
Tổng cộng C 10162
* Với thủ tục 4: Việc đối chiếu danh mục hàng tồn kho cuối kỳ khi tiến
hành kiểm kê đã đợc thực hiện đồng thời với quá trình kiểm kê hàng hoá, vật t.
Trong quá trình này, kiểm toán viên soát xét lại danh mục hàng hoá, vật t với biên
bản kiểm kê thấy có sự khớp đúng và đầy đủ những hàng hoá, vật t có trong danh
mục đều đợc kiểm kê tại ngày 31/12/2002.
* Với thủ tục 5: kiểm toán viên đã xem xét phơng pháp tính giá xuất kho
của nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ là phơng pháp bình quân gia quyền
thống nhất với việc hạch toán của năm tài chính trớc. Việc kiểm tra phơng pháp
tính giá xuất kho đối với nguyên vật liệu đã đợc kiểm toán viên trực tiếp tính toán,
cộng dồn trên sổ sách cho kết quả phù hợp với số d TK 1521, TK1522, TK1524,
TK1525. Kết quả này do kiểm toán viên thực hiện việc tính giá xuất đối với các
nghiệp vụ xuất kho xảy ra ở 6 tháng cuối năm, còn đối với 6 tháng đầu năm, kiểm
toán viên sử dụng kết quả thực hiện kiểm toán 6 tháng đầu năm tại đơn vị.
55
Nguyên vật liệu tồn kho - TK 152
Số d 01/01/2002: 3.740.835.535
Số phát sinh: Nợ Có
Quý 1+2 : 46.023.941.651 45.580.594.639
Quý 3+4 : 47.903.225.238 37924394412
Số d 31/12/2002: 3.351.013.375
Chi tiết số d 01/01/2002 30/06/2002 31/12/2002
TK1521
3.486.068.853 4.028.496.980 3.033.359.715
TK1522
71.148.499 71.887.693 60.780.780
TK1524
70.881.802 25.752.164 94.589.696
TK1525
47.851.203 47.851.203 152.088.675
TK1526
648.865.778 10.194.508 10.194.508
Tổng cộng
3.740.835.535 4.184.182.548 3.351.013.375
* Đối với thủ tục 6: Xem xét cách tính chi phí sản xuất kinh doanh dở dang,
tính giá thành đơn vị sản phẩm. Đối với giá thành đơn vị sản phẩm, do đặc trng sản
phẩm kỹ thuật có tiêu chuẩn riêng đối với từng chủng loại sản phẩm, do đó mà việc
tính giá thành sản phẩm khá phức tạp, định mức chi phí đối với mỗi sản phẩm tuỳ
thuộc vào đặc trng kỹ thuật riêng của từng loại sản phẩm. Do là sản phẩm kỹ thuật
có tính chính xác cao nên nguyên vật liệu sản xuất cho mỗi sản phẩm là không đổi
do vậy, chi phí nguyên vật liệu đối với mỗi sản phẩm hầu nh cũng không đổi chỉ
trừ khi nguyên vật liệu đó đợc thay thế bằng nguyên vật liệu khác thì mới có biến
56
động về chi phí nguyên vật liệu đối với mỗi sản phẩm. Trờng hợp này đợc xem xét
kỹ khi tiến hành kiểm toán nội địa hoá sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ. Do
vậy, khi tiến hành kiểm toán hàng tồn kho chúng ta không đi sâu kiểm tra về chi
phí nguyên vật liệu. Chúng ta chỉ tiến hành xem xét đối với chi phí nhân công và
chi phí sản xuất chung đối với chi phí sản xuất sản phẩm.
- Kiểm tra chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Kiểm tra chi tiết chi phí nhân công trực tiếp đợc kiểm toán viên tiến hành
trong kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên. Do vậy, đối với khoản chi phí
này, kiểm toán viên công ty A&C cũng sử dụng kết quả kiểm toán chu trình tiền l-
ơng và nhân viên mà không thực hiện kiểm tra chi tiết.
- Kiểm tra chi tiết chi phí sản xuất chung
Khi kiểm tra chi tiết chi phí sản xuất chung, kiểm toán viên chia thành các
loại chi phí: chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công phân xởng, chi phí
khấu hao tài sản cố định, chi phí bằng tiền khác. Trong đó, chi phí nhân công phân
xởng, chi phí khấu hao tài sản cố định đợc kiểm toán viên sử dụng kết quả kiểm
toán chu trình tiền lơng và nhân viên và kết quả kiểm toán chu trình tài sản cố
định. Do vậy, trong bớc này, kiểm toán viên chỉ đi kiểm tra chi phí nguyên vật liệu
phụ và chi phí bằng tiền khác.
i) Với chi phí nguyên vật liệu phụ xuất dùng: kiểm toán viên đối chiếu phiếu
xuất nguyên vật liệu phụ cho phân xởng(các phiếu này đợc chọn mẫu dựa trên sổ
chi tiết chi phí sản xuất chung hoặc sổ cái TK 627) về sự hiện hữu, về số lợng, đơn
giá, số thực xuất . với phiếu yêu cầu lĩnh vật t.
Kiểm toán viên cũng kiểm tra khoản phế liệu thu hồi và việc xử lý khoản
phế liệu này.
TK 1522 1.686.519 13.625.548 15.312.067
TK1524 25.267.040 0 25.267.040
TK1525 643.110 0 643.110
Phát sinh nợ TK627, phát sinh có các TK
57
Tổng cộng 27.596.669 13.625.548 41.222.217
ii) Với khoản chi phí bằng tiền khác: kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu
một số nghiệp vụ mua ngoài để kiểm tra chi tiết trên chứng từ gốc nh: hoá đơn giá
trị gia tăng, hoá đơn bán hàng, hợp đồng thuê mua . Kiểm toán viên cũng đối
chiếu số liệu trên sổ cái TK 627 với số liệu trên sổ cái TK1111, để nhận định tính
chính xác cơ học trong việc ghi chép sổ kế toán và tính hợp lý chung của chi phí
sản xuất chung khác bằng tiền.
Qua việc kiểm tra trên và kết hợp với việc sử dụng số liệu của các phần hành
khác, kiểm toán viên thấy việc hạch toán chi phí sản xuất chung vào chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang là hợp lý. Theo hồ sơ kiểm toán năm 2001 và năm 2002
thì công việc kiểm tra chi tiết chi phí sản xuất chung và kiểm tra chi tiết tính giá
thành sản phẩm hoàn thành không đợc kiểm toán viên trình bày một cách chi tiết
mà chỉ nêu trên giấy tờ làm việc các thủ tục đợc thực hiện và đa ra nhận xét về
công tác kế toán này của công ty X: các công việc tập hợp chi phí sản xuất, tính
giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ đợc kế toán thực hiện khá tuân thủ các
quy chế của công ty, các phép tính đợc thực hiện là phù hợp theo ớc tính của kiểm
toán viên.
* Với thủ tục 7: Do doanh nghiệp không tiến hành lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho nên kiểm toán viên không thực hiện thủ tục này trong quá trình kiểm
toán khoản mục hàng tồn kho.
* Với thủ tục 8: kiểm tra thủ tục cut- off
Kế toán chọn các nghiệp vụ nhập xuất kho xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
10 ngày và tiến hành kiểm tra thấy các nghiệp vụ này đều đợc tiến hành đúng thủ
tục, việc ghi chép, hạch toán đều tuân thủ chế độ kế toán hiện hành. Từ đó khẳng
định hàng tồn kho của doanh nghiệp đã đợc chia cắt niên độ một cách chính xác,
hợp lý.
58
* Với thủ tục 9: Đối chiếu số liệu Bảng cân đối phát sinh với sổ cái, báo cáo
nhập xuất tồn
Do báo cáo nhâp- xuất- tồn của doanh nghiệp không đợc lập đầy đủ nên việc
đối chiếu chỉ đợc tiến hành giữa bảng cân đối phát sinh với sổ cái, còn đối với
những hàng tồn kho nào có báo cáo nhập- xuất- tồn thì lúc đó cũng đợc kiểm toán
viên thực hiệnviệc đối chiếu số liệu với sổ cái và bảng cân đối phát sinh.
Sổ cái tài khoản 156
Số d 01/01/2002 2608291822
Ghi nợ TK 156, ghi có các TK.
Quý 1+2 Quý 3+4
Cả năm
TK 1111 2683909 85240589 87924498
TK141 17740935 34857285 52598221
TK 331 3585727784 10031121252 13616849036
TK 3333 460794160 1885936793 2346730952
TK 1388 0 46623019 46623019
TK 3111 0 727407285 727407285
* Với thủ tục 10: Đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết với báo cáo nhập- xuất-
tồn
Do báo cáo nhập- xuất- tồn của doanh nghiệp không đợc lập một cách đầy
đủ nên việc đối chiếu này chỉ đợc thực hiện đối với những hàng tồn kho nào có báo
cáo nhập- xuất- tồn(chỉ có thành phẩm có báo cáo nhập- xuất- tồn).
2.3. Kết thúc kiểm toán
Trong bớc này, trởng nhóm kiểm toán xem xét lại toàn bộ giấy tờ làm việc
của kiểm toán viên, đánh giá chất lợng của các bằng chứng kiểm toán thu thập đợc,
xem xét các phát sinh có thể xảy ra sau kiểm toán .
Từ đó trởng nhóm đa ra nhận xét đối với kiểm toán khoản mục hàng tồn kho của
doanh nghiệp X:
- Doanh nghiệp cha mở thẻ chi tiết theo dõi từng loại hàng hoá, vật t
59
- Việc lập báo cáo Nhập xuất tồn còn cha đợc tuân thủ chặt chẽ dẫn tới việc
đối chiếu số liệu vật t, hàng hoá giữa kế toán và thủ kho còn khó khăn và làm cho
việc đối chiếu giữa số liệu vật t, hàng hoá tồn kho thực tế với sổ kế toán cha có căn
cứ hợp lý, hợp lệ.
60
Chơng III
Bài học Kinh nghiệm và ý kiến đóng góp hoàn
thiện từ thực tế kiểm toán hàng tồn kho trong
kiểm toán báo cáo tài chính tại
công ty kiểm toán A&C
I- Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế kiểm toán hàng tồn
kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán
A&C
1- Những nhận định về chơng trình kiểm toán của công ty kiểm toán và
t vấn (A&C)
Công ty kiểm toán và t vấn A&C là một trong những công ty kiểm toán Việt
Nam đã thiết lập đợc chơng trình kiểm toán hoàn thiện cho từng chu trình kiểm
toán cụ thể. Đặc biệt các chơng trình đó có thể thay đổi, thêm bớt cho phù hợp với
thực tiễn kiểm toán tại từng khách hàng với những đặc điểm kinh doanh, ngành
nghề khác nhau. Chơng trình kiểm toán này đợc xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế và những nguyên
tắc kiểm toán đợc thừa nhận rộng rãi thực tiễn kiểm toán các doanh nghiệp tại Việt
Nam. Đó là cơ sở để thực hiện kiểm toán một phần hành, một chu trình, một dự án
hay để kiểm toán báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Đồng thời đó cũng là
quy chế để đánh giá chất lợng công việc mà kiểm toán viên thực hiện từ đó cho
phép trởng nhóm kiểm toán hay ban giám đốc kiểm soát đợc chất lợng cuộc kiểm
toán.
Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, Ban Giám Đốc bổ nhiệm trởng nhóm kiểm
toán và nhóm kiểm toán viên. Nhóm kiểm toán sẽ tiến hành tìm hiểu khả năng
kiểm toán của khách hàng theo sự chỉ đạo của trởng nhóm kiểm toán. Khi tiến
hành tìm hiểu khách hàng, kiểm toán viên căn cứ vào yêu cầu công việc, tính chất
phức tạp, điều kiện của khách hàng để xác định mục tiêu, nội dung, phơng pháp
kiểm toán và những vấn đề trọng tâm cần giải quyết. Qua thực tiễn kiểm toán tại
61
công ty kiểm toán và t vấn A&C cho thấy, các công việc đợc thực hiện trong giai
đoạn này đợc thực hiện một cách cẩn trọng, tuân theo những quy định chung khi
tiến hành kiểm toán. Những nhận xét của kiểm toán viên đều đợc trởng nhóm xem
xét lại rồi mới đa ra nhận xét tổng quát. Trên cơ sở những nhận xét đó, trởng nhóm
kiểm toán sẽ lập kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán.
Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán đã đợc lập, dựa vào chơng trình kiểm toán
chung của công ty, kiểm toán viên sẽ tiến hành thực hiện kiểm toán. Trong quá
trình thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên sẽ áp dụng các phơng pháp phân tích,
phỏng vấn, điều tra . để thu thập các bằng chứng chứng minh cho các mục tiêu của
cuộc kiểm toán. Trong kiểm toán báo cáo tài chính thì kiểm tra chi tiết đợc kiểm
toán viên của công ty kiểm toán và t vấn A&C thực hiện khá đầy đủ và toàn diện,
từ đó thu thập đợc các bằng chứng với độ tin cậy cao. Trong quá trình thực hiện
kiểm tra chi tiết các giấy tờ, tài liệu thu thập đợc, các ghi chép của kiểm toán viên
đợc đánh số tham chiếu một cách có hệ thống và tuân theo quy định chung của
công ty. Điều này giúp cho kiểm toán viên dễ dàng đối chiếu, so sánh phần việc
với nhau, thuận lợi cho ngời kiểm tra kiểm soát khi xem xét lại. Hệ thống giấy tờ
làm việc của kiểm toán viên đợc lu tại hồ sơ kiểm toán là cơ sở để trởng nhóm
kiểm toán xem xét và kết luận hiệu quả làm việc của kiểm toán viên đối với từng
công việc đợc giao.
Kết thúc kiểm toán, trởng nhóm kiểm toán tiến hành xem xét chất lợng của các
bằng chứng kiểm toán thu thập đợc từ các kiểm toán viên trong nhóm và tiến hành
tổng hợp kết quả kiểm toán. Từ đó trởng nhóm kiểm toán sẽ đa ra kết luận đối với
từng phần công việc đợc thực hiện. Trên cơ sở các kết luận đó, báo cáo kiểm toán
sẽ đợc lập sau đó sẽ đợc Giám đốc xem xét và quyết định phát hành báo cáo kiểm
toán. Do đợc kiểm soát chặt chẽ về hiệu quả cũng nh chất lợng trong công tác thu
thập bằng chứng kiểm toán nên báo cáo kiểm toán do công ty kiểm toán và t vấn
A&C tiến hành luôn đợc đơn vị khách hàng và ngời sử dụng đánh giá cao.
Qua thực tế tiến hành tại công ty kiểm toán và t vấn A&C cho thấy, chơng trình
kiểm toán báo cáo tài chính đợc lập tại công ty là chơng trình kiểm toán theo các
khoản mục trên báo cáo tài chính. Đó là một thuận lợi trong khi tiến hành kiểm
toán song cũng có những điểm thiếu sót không thể tránh khỏi.
* Thuận lợi của chơng trình kiểm toán theo khoản mục:
62
- Đối tợng kiểm toán theo khoản mục dễ dàng đợc nhận biết: đó là các khoản
mục trên báo cáo tài chính nh khoản mục doanh thu, khoản mục giá vốn, khoản
mục hàng tồn kho, khoản mục tài sản cố định . Do đối tợng kiểm toán dễ đợc nhận
biết nên công việc tiến hành trong khi kiểm toán đợc thực hiện dễ dàng và hiệu quả
hơn.
- Theo cách tiếp cận theo khoản mục trên báo cáo kiểm toán, các mục tiêu kiểm
toán đối với mỗi khoản mục sẽ cụ thể hơn nên việc thoả mãn các mục tiêu đó sẽ đ-
ợc thực hiện dễ dàng hơn với chất lợng cao hơn. Báo cáo tài chính đợc cấu thành từ
các khoản mục nên khi tiếp cận kiểm toán theo khoản mục sẽ giúp cho việc loại trừ
các kết quả không đạt đợc với mỗi khoản mục sẽ dễ dàng hơn.
- Cách tiếp cận kiểm toán theo khoản mục cũng giúp cho việc xác định các thủ
tục phân tích, thủ tục kiểm tra chi tiết cụ thể hơn, dễ dàng hơn cho kiểm toán viên
khi thực hiện.
- Cách tiếp cận kiểm toán theo khoản mục cũng tạo điều kiện thuận lợi cho tr-
ởng nhóm kiểm toán khi phân công nhiệm vụ cụ thể cho mỗi kiểm toán viên: mỗi
kiểm toán viên có thể thực hiện một nhóm khoản mục cụ thể dựa trên hiểu biết tốt
nhất của mình về tình hình kiểm soát, cách hạch toán của đơn vị kiểm toán đối với
nhóm khoản mục đó. từ đó hiệu quả của cuộc kiểm toán đợc nâng cao, chi phí và
thời gian tiến hành cuộc kiểm toán giảm.
Bên cạnh những thuận lợi đó, việc tiếp cận kiểm toán theo khoản mục cũng có
những điểm không thuận lợi:
- Khi tiến hành kiểm toán theo khoản mục kiểm toán viên sẽ không thể thấy rõ
ràng mối liên quan mật thiết về chi phí giữa các khoản mục, từ đó công việc kiểm
toán sẽ không tận dụng đợc kết quả của các phần công việc của các kiểm toán viên
khác một cách hiệu quả nhất.
- Việc tiếp cận theo khoản mục cũng khiến cho kiểm toán viên không thể hiểu
hết đợc hệ thống kiểm soát nội bộ đối với mỗi một chức năng trong một chu trình
vì một chu trình có thể liên quan đến nhiều khoản mục. Từ đó việc thiết kế các thử
nghiệm kiểm soát sẽ không đợc tiến hành một cách hiệu quả. Do đó mà thờng khi
tiến hành kiểm toán theo khoản mục sẽ phải tiến hành nhiều các thử nghiệm cơ
bản dẫn tới thời gian kiểm toán kéo dài, chi phí kiểm toán sẽ cao.
63
Trên đây ta vừa xét tới điểm thuận lợi và không thuận lợi của việc tiếp cận kiểm
toán theo khoản mục áp dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính trong chơng trình
kiểm toán của công ty kiểm toán và t vấn A&C. Không chỉ ở công ty kiểm toán và
t vấn A&C có chơng trình kiểm toán báo cáo tài chính tiếp cận kiểm toán theo
khoản mục mà hiện tại có rất nhiều công ty kiểm toán ở Việt Nam đang tiến hành
kiểm toán tài chính theo khoản mục nhng trong tơng lai việc tiến hành kiểm toán
dần sẽ đi theo chu trình vì những lợi ích của nó cũng nh tính hiệu quả của việc
kiểm toán theo chu trình. Hơn nữa trong xu hớng tin học hoá, các chơng trình kiểm
toán dần sẽ đợc lập bởi các chơng trình thực hiện trên máy tính, do đó việc tiếp cận
theo chu trình sẽ đợc áp dụng một cách phổ biến hơn.
2- Những nhận định về kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán
báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán và t vấn A&C
Qua thực tiễn thực tập tại công ty kiểm toán và t vấn A&C em đã rút ra một số
nhận định của mình về thực hiện kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại công ty
kiểm toán và t vấn A&C. Những nhận định này đi cụ thể theo một số công việc khi
thực hiện chơng trình kiểm toán hàng tồn kho tại công ty.
2.1. Những nhận định về lập kế hoạch kiểm toán
Công tác lập kế hoạch kiểm toán là một trong những giai đoạn quan trọng
ảnh hởng đến kết quả của cuộc kiểm toán. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
300: Kế hoạch kiểm toán phải đợc lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao
quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và
những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán đợc hoàn thành đúng thời hạn.
Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải hiểu biết về hoạt động của
đơn vị đợc kiểm toán để nhận biết đợc các sự kiện, nghiệp vụ có thể ảnh hởng
trọng yếu đến báo cáo tài chính.
Những hiểu biết của kiểm toán viên trong giai đoạn này sẽ góp phần làm cho
công tác kiểm toán đợc tiến hành thuận lợi hơn và tạo hiệu quả cao trong hoạt
động của kiểm toán viên. Trong giai đoạn này, tại công ty kiểm toán và t vấn A&C
đã tiến hành một số công việc cụ thể sau:
- Tìm hiểu phơng pháp kế toán hàng tồn kho, phơng pháp đánh giá sản phẩm
dở dang, tính giá thành sản phẩm và phơng pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn
64

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất