68 Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng - Tài liệu tham khảo

Báo cáo tổng hợp
V . kế toán hạch toán thành phẩm lao vụ dịch vụ đ hoàn ã
thành
1: Kế toán chi tiết thành phẩm, tại kho tại bộ phận kế toán.
+ Tại kho.
Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh xuất, nhập, tồn kho thành phẩm,
thủ kho ghi thực tế số lợng xuất nhập kho thành phẩm vào chứng từ cuối ngày căn
cứ vào chứng từ để ghi thẻ kho.

Kết cấu thẻ kho
Thẻ kho
Ngày lập thẻ 24/12/2001.
Tên nhãn hiệu, quy cách, vật t Xi măng PC40
Đơn vị tính: tấn
mã số:
NT Chứng từ Diễn giải Số lợng Xác
nhận
Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn
Tồn đầu kỳ
ììì
18/1 639 305
18/1 589 305
22/1 657 100
22/1 218 100
. . .
Cộng tháng 1 405 405
ììì
+ ở phòng kế toán: kế toán mở sổ chi tiết để ghi chép theo dõi tình hình biến động
nhập xuất tồn thành phẩm kể cả mặt số lợng lẫn giá trị.
2. Kế hoạch tổng hợp thành phẩm, hàng hoá.
Để hạch toán thành phẩm kế toán sử dụng tài khoản 155, TK này dùng để
phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động của các loại thành phẩm nhập kho
của công ty theo giá thực tế.
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Vân
62
Báo cáo tổng hợp
VI- kế toán tiêu thụ sản phẩm:
Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng áp dụng phơng thức khi hoàn thành
bàn giao công trình cho chủ đầu t, sẽ đợc chủ đầu t trả tiền theo nhiều hình thức,
nh là: trả tiền theo định mức ngân sách cấp, mỗi năm hoặc mỗi tháng trả khoảng
độ bao nhiêu phần trăm hạng mục công trình xây dựng hoàn thành, và luôn phải
giữ lại 10% tổng giá trị hạng mục công trình để bảo hành sau một khoảng thời
gian nhất định nào đấy, thời gian bảo hành này thờng là 1 năm, nhng cũng có
những công trình kéo dài đến hàng chục năm mà vẫn cha thanh toán hết.
Các chứng từ về sản xuất tiêu thụ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Chứng từ xuất
kho để gián tếp làm ra sản phẩm (công trình xây dựng hoàn thành ).
+ Phơng pháp hạch toán.
Khi xây dựng xong công trình bàn giao lại cho bên A ( chủ đầu t ) .
Phản ánh giá vốn.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155,156: Thành phẩm, hàng hoá
Phản ánh doanh thu.
Nợ TK 111.112.
Có TK 333
Có TK 511
VII- kế toán vốn bằng tiền:
1. Kế toán tiền mặt:
Tiền là một loại vốn lu động quan trọng trong mọi đơn vị: Vốn bằng tiền
bảo đảm niên độ thi công kịp nền kinh tế phát triển
Vốn bằng tiền liên quan trực tiếp đến tiền gửi ngân hàng, ngân phiếu tiền đang
chuyển. Nó tác động trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh, đồng thời nó tham
gia vào việc tự chủ về vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp
Là các khoản gửi : tiền Việt Nam, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng ,bạc, đá quý
hoặc các kim khí quý khác. đã nhập vào quỹ.
Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền là phải xác định đợc, phản ánh đợc số
lợng có tại quỹ hàng tháng, lập kế hoạch, biện pháp sử dụng tiền mặt để chánh ứ
đọng quá lớn tại quỹ, đôn đốc thúc đẩy sử dụng nhanh vòng quay của vốn lu động
đảm bảo công tác thu chi mua hàng hoá thi công đúng kế hoạch đúng thời hạn
Kế toán vốn bằng tiền mặt
Tiền của đơn vị đợc tập chung bảo quản tại quỹ. Tất cả các nghiệp vụ thu
chi tiền mặt dựa trên các chứng từ thu chi hợp lệ, thủ quỹ thực hiện các nghiệp vụ
thu chi tiền mặt và thực hiện việc ghi sổ quỹ hàng ngày lập báo cáo quỹ chuyến
cho phòng kế toán kèm theo các chứng từ thu chi làm cơ sở để ghi sổ kế toán.
Trong báo cáo quỹ ngoài việc phản ánh lợng nghiệp vụ thu chi dựa trên các chứng
từ gốc thủ quỹ còn phải tính ra số tiền tồn quỹ đầu ngày và cuối ngày. Số tiền tồn
quỹ phải khớp với số tiền hiện có ở quỹ tại thời điểm báo cáo.
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Vân
63
Báo cáo tổng hợp
Định kỳ hoặc đột suất đơn vị phải tiến hành kiểm tra quỹ tiền mặt , tiền mặt
phải đợc tập chung tại quỹ.
Trình tự ghi sổ tiền mặt tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Phiếu
thu
Sổ báo
cáo quý
Hạch toán
chứng từ
Phiếu
chi
* Trích số liệu ngày 04/12/2001
1/ Hồ Đức Chính Thủ quỹ, rút tiền gửi Ngân hàng đầu t về nhập quỹ với số tiền
354.000.000
Kế toán định khoản:
Nợ TK 1111: 354.000.000
Có TK : 354.000.0
Đơn vị: Công ty Phát triển Quyển số:
kỹ thuật xây dựng Phiếu thu Số: . .
Ngày 04 tháng 12 năm 2001
Nợ: TK 1111
Có: TK 112
Họ tên ngời nộp tiền: Hồ Đớc Chính . . . .
Địa chỉ: công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Lý do nộp: Rút tiền gửi Ngân hàng đầu t về nhập quỹ
. . . . . . . . . .
Số tiền : 350.000.000đ Viết bằng chữ)..Ba trăm năm mơi triệu đồng
chẵn . . . . . . . . .
Kèm theo : 01 . . chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Ba trăm năm mơI triệu đồng chẵn
Ngày 04 tháng 12 năm 2001
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập biểu Thủ quỹ Ngời nhận tiền
(Ký tên, đóng dấu) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)
2/ Ngày 09 tháng 12 năm 2001:
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Vân
64
Báo cáo tổng hợp
BàLê Thu Trà trả trả ứng đợt I cho công nhân với số tiền là 3.500.000
Kế toán định khoản:
Nợ TK 1111: 3.500.000
Có TK334: 3.500.000
Đơn vị: Công ty Phát triển Quyển số:
kỹ thuật xây dựng Phiếu chi Số:. . . .
Ngày 09 tháng 12 năm 2001
Nợ: TK 1111
Có: TK 334. .
Họ tên ngời nhận tiền: Lê Thu Trà . . . .
Địa chỉ: Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng . .
Lý do chi: Trả ứng đợt I cho công nhân . . . .
. . . . . . . . .
Số tiền : 3.500.000đ (Viết bằng chữ) Ba triệu năm trăm
nghìn đồng . . . . . . . . .
Kèm theo : 01 . . chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Ba triệu năm trăm
nghìn đồng . . . . . . . ..
Ngày 09 tháng 12 năm 2001
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập biểu Thủ quỹ Ngời nhận tiền
(Ký tên, đóng dấu) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàngbạc, đá quý) . . . .
+ Số tiền vay đổi . . . . . . .
3/ Cùng ngày ông Trần Thái Sơn vay tiền Ngân hàng đầu t về nhập quỹ, số tiền là:
160.000.000
Nợ TK 1111: 160.000.000
Có TK 311 : 160.000.000
4/ Ngày 14/12/2001 Ông Hà vay tiền Ngân hàng về nhập quỹ, số tiền lad
206.000.000đ
Nợ TK1111: 106.000.000
Có TK 311: 106.000.000
5/ Ngày 25/12/2001 Ông Hà rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ, số tiền là
100.000.000đ
Nợ TK:1111: 100.000.000
Có TK 311: 100.000.000
6/ Ngày 03/12/2001 ông Nam bảo dỡng xe ôtô hết 350.200đ
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Vân
65
Báo cáo tổng hợp
Nợ TK 642: 385.200
Nợ TK1331: 26.000
Có TK 1111: 350.200
7/ Ngày 17/12/2001 Ông Trình vay công tác miền Nam 3.000.000
Nợ TK 141: 3.000.000
Có TK 1111: 3.000.000
8/ Ngày 12/12/2001 Ông Chơng vay tiền mua vật t công ty 380.000.000đ
Nợ TK 331: 380.000.000
Có TK 1111: 380.000.000
9/ Ngày 23/12/2001 ông Phong vay thi công công trình: 50.000.000đ
Nợ TK1368: 50.000.000
Có TK 1111: 50.000.000
10/ Ngày 30/12/2001 Bà Trà chi lơng đợt II cho cơ quan: 16.900.000đ
Nợ TK 334: 16.900.000
Có TK 1111: 16.900.000Để hạch toán chứng từ này kế toán căn cứ vào sổ
báo cáo quý. Sổ báo cáo quý căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi
2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng
Kế toán tiền gửi ngân hàng là các loại nh là: tiền việt Nam, ngoại tệ, đá quý, hay là
các kim khí quý . đang gửi tại ngân hàng.
Tài khoản sử dụng: 112.
Kế toán tiền gửi tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Giấy báo nợ, báo
có, bản sao kê
Sổ theo dõi
tiền gửi
Hạch toán chứng
từ
Trích dẫn tình hình thực tế ;
Hoá đơn GTGT ngày 30/12/01 Công Ty nhập kho dầu Diezen, theo phiếu
nhập kho số: 057665. Ngày 30/12/02 với số lợng: 2005 lít, đơn giá: 3455đ/l thuế
GTGT 10%, lệ phí giao thông: 601.500đ công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân
hàng.
Sau khi nhận đợc phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT và các chứng từ có liên
quan khác, kế toán lập uỷ nhiệm chi, số 125. và đề nghị ngân hàng trả số tiền cho
công ty xăng dầu số 79 Hà Nội.
Kế toán hạch toán nh sau:
Nợ TK 152: 7.528.775.
Nợ TK 1331: 691.721.
Có TK 1121:8.220.500.
VIII . kế toán các nghiệp vụ thanh toán.
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Vân
66
Báo cáo tổng hợp
1. Nghiệp vụ thanh toán với ngời mua.
Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng là một đơn vị xây dựng cho nên để
thanh toán các khoản thanh toán với khách hàng về tiền xây dựng công trình, kế
toán sử dụng tài khoản 131. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng hạng mục
công trình
Trích dẫn:
Sổ chi tiết tài khoản 331 theo từng khách hàng
Từ ngày 01/12 đến 30/12/2001
ĐVT: VNĐ
Chứng từ Diễn giải TK Số tiền
Số hiệu NT Nợ Có
D đầu kỳ 3.691.320.351
639 18/12 Biều t.toán mua xi măng nhập kho 152 248.158.980
Thuế GTGT mua hàng 1331 24.815.898
UNC178 20/12 Chuyển trả tiền xi măng 1121 272.974.878
684 29/12 Biều thanh toán tiền mua thép 152 204.707.125
Thuế GTGT mua hàng 1331 10.235.355
UNC 225 30/12 Trả tiền mua thép bằng tiền vay 311 214.942.480
. . .
Cộng phát sinh trong kỳ 3.809.653.000 2.270.781.544
D cuối kỳ 840.885.448
Ngày .tháng .năm .
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng
2. Các khoản thanh toán với ngân sách nhà nớc
Để theo dõi tình hình thanh toán các khoản với ngân sách nhà nớc về các
khoản, thuế, phí, lệ phí.
Kế toán sử dụng tài khoản: 333: Thuế và các khoản nộp nhà nớc.
Hạch toán thuế GTGT: Thuế VAT là loại thuế gián thu đợc thu trên phần
giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ.
+ Hạch toán tình hình tạm ứng:
Để theo dõi tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng cho công nhân viên
và các bộ phận nội bộ trong doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng: TK 141: tạm ứng

Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Vân
67
Báo cáo tổng hợp
Tổng công ty XD Hà Nội-
Công ty Phát triển kỹ thuật
xây dựng
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự don- Hạnh phúc
Phiếu tạm ứng
ứng trớc tiền cho ngời bán
Kính gửi ông: Giám đốc công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Và phòng: tài chính kế toán
Tên tôi là: Hồ Thanh Sơn
Đơn vị công tác: Phòng vật t
Đề nghi tạm ứng số tiền: 240.000.000.
(hai trăm bốn mơi triệu đồng chẵn )
Lý do tạm ứng: Vay mua xi măng- của Công ty Xi
măng CHINFON Hải Phòng
Thời hạn thanh toán: 20 ngày.
Hà Nội ngày 10/12/ 2001
Giám đốc duyệt Kế toán trởng Ngời xin tạm ứng

Căn cứ chứng từ vay tiền đê trả ngời bán, kế toán tiến hành lập uỷ nhiệm chi
bằng tiền gửi ngân hàng, chuyển trả tiền cho công ty xi măng CHINFON, HP do
ông Hồ Thanh Sơn đứng ra vay và chịu trách nhiệm thanh toán.
Kế toán thanh toán với ngời bán căn cứ vào chứng từ gốc để vào sổ chi tiết cho
mỗi cá nhân mua sắm theo đúng số tiền và cột tài khoản ghi nợ ( phần cột ghi nợ
TK 331) theo số và ngày của chứng từ.
Định khoản:
Nợ TK 331 : 240.000.000.
Có TK112 (1121 ) : 240.000.000.
Trong tháng 12/2001 ông Hồ Thanh Sơn đã tiến hành nhập kho xi măng
vào ngày 18/12/ 2001. Loại xi măng PC40 theo chứng từ vay số 150 ngày 10 /
12/2001 với số tiền tạm ứng là: 240.000.000. và xin thanh toán số tiền là:
248.158.980 phiếu nhập kho số : 639.
Thủ tục xin thanh toán bao gồm:
` Giấy đề nghị thanh toán.
Phiếu nhập kho.
Hoá đơn GTGT
Khi nhận đợc các chứng từ xin thanh toán, kế toán thanh toán với ngời bán kiểm
tra tính hợp lý, hợp pháp chứng từ tiến hành phân loại chứng từ, định khoản kế
toán theo giá trị thực tế của số vật t đã ghi trong phiếu nhập kho số:639, và hoá
đơn GTGT mua xi măng CHINFON PC40-HP.
Hạch toán:
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Vân
68
Báo cáo tổng hợp
Nợ TK 152: 248.158.980.
Nợ TK 1331 24.815.898.
Có TK 331 : 250.644.878.
Nh vậy so với chứng từ đã vay, thì ở chứng từ này thanh toán là:
248.158.980 - 240.000.000 = 8.158.980
Nh vậy so với số tiền đã vay thì trong trờng hợp này thanh toàn là:
248.158.980.đ nhân viên mua sắm chi quá: 8.158.980 đ.
Số tiền này đợc ghi vào sổ chi tiết, thanh toán với ngời bán, theo tên ngời
mua sắm phần ghi có tài khoản 331.
* Sau khi thanh toán công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng trích trả tiền mua quá xi
măng cho công ty xi măng CHINFON-HP, do ông Hồ Thanh Sơn thanh toán, trả
bằng tiền mặt. Phiếu chi số: 135 ngày 25/12/01 trả lại tiền chi quá hạch toán.
Hạch toán tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác.
Hạch toán thanh toán nội bộ:
Kế toán sử dụng tài khoản :
TK 336: phải trả nội bộ.
Tài khoản này dùng để thanh toán các khoản nợ và tình hình thanh
toán các khoản nợ phải thu của đơn vị cấp dới, với cấp trên, hoặc giữa các doanh
nghiệp với nhau.
IX. phơng pháp kế toán hoạt động nghiệp vụ tài chính và bất
thờng.
Thu nhập hoạt động tài chính là khoản thu và lãi vay liên quan đến hoạt động vốn,
nhu thu nhập về hoạt động góp vốn liên doanh, cho thuê TSCĐ, tiền gửi ngân hàng
- Chi phí hoạt động tài chính:
Trích số liệu sau:
- Ngày 23/12/2001 công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng thu lãi tiền gửi ngân hàng,
số tiền là: 4.498.507
Kế toán ghi:
Nợ TK 111: 4.498.507
Có TK 711: 4.498.507
- Ngày 27/12/2001 rút tiền gửi Ngân hang trả lãi vay dài hạn11.721.000
Kế toán ghi:
Nợ TK 811: 11.721.000
Có TK 131: 11.721.000
- Chiết khấu cho khách hàng nhanh, làm giảm số phải thu là 5.652.000
Nợ TK 811: 5.652.000
Có TK111: 5.652.000
Cuối tháng kết chuyển các khoản chi phí, các khoản thu nhập vào tính lãI, lỗ trong
hoạt động tàI chính.
Kế toán ghi:
+ Kết chuyển chi phí:
Nợ TK 911: 17.373.000
Có TK 811: 17.373.000
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Vân
69
Báo cáo tổng hợp
Kết chuyển các khoản thu nhập:
Nợ TK 711: 4.498.507
Có TK 911: 4.498.507
Sổ cáI
TK 711: Thu nhập hoạt động tàI chính
Tháng 12/2001
ĐVT: đồng
Chứng từ Diễn giải TK đối
ứng
Số phát sinh
Số hiệu Ngày
tháng
Nợ Có
23/12/01 Thu lãi tiền gửi Ngân
hàng
Kết chuyển
111
911
4.498.597
4.498.507
Cộng 4.498.597 4.498.507
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Sổ cáI
TK 811: Chi phí hoạt động tàI chính
Tháng 12/2001
ĐVT: đồng
Chứng từ Diễn giải TK đối
ứng
Số phát sinh
Số hiệu Ngày
tháng
Nợ Có
27/12/01 Rút tiền gửi Ngân
hàng trả lãi vay dài
hạn
Chiết khấu cho
khách hàng
Kết chuyển
131
111
17.373.000
11.721.000
5.652.000
Cộng 17.373.000 17.373.000
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng
2/ Kế toán nghiệp vụ thu nhập và bất thờng
Trong thang 12/2001, khi nhợng bán TSCĐ kế toán thu đợc tiền nhò bán các phế
liệu nh sau:
+ Số tiền chi phí về nhợng bán TSCĐ:
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Vân
70
Báo cáo tổng hợp
Nợ TK 821: 850.000
Có TK 111: 850.000
Giá trị còn lại của TSCĐ đem nhợng bán
Nợ TK 821: 4.452.250
Nợ TK 214: 4.547..750
Có TK 211: 9.000.000
Số thu về do ngợng bán sau khi đã trừ đI các khoản chi phí do nhợng bán bằng
tiền mặt đợc thang toán:
Nợ TK 111: 997.750
Có TK 721: 997.750
Tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí thu nhập bất thờngđợc tạp hợp
cuối kỳ sau ddó kết chuyển sang TK 911Xác định kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh , để xác định kết quả nh sau:
+ Kết chuyển thu nhập bất thờng
Nợ TK721: 104.285.714
Có TK 911: 104.285.714
+ Kết chuyển chi phí bất thờng:
Nợ TK 911: 244.299.373
Có TK 821: 244.299.373
Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng:
= Có TK 911 Nợ TK 911
= 104.285.714 244.299.373 = - 79.986.341 (lỗ)
Kế toán ghi:
Nợ TK 421: 79.986.341
Có TK 911: 79.986.341
X. kế toán các nguồn vốn.
Nguồn vốn là số vốn dùng vào mục đích xây dựng của doanh nghiệp, số
vốn này có thể đợc hình thành từ ban đầu hay đợc bổ sung thêm trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
Kế toán các loại quỹ.
Quỹ doanh nghiệp bao gồm.
Quỹ đầu t phát triển ( TK 414 ).
Quỹ dự phòng ( TK 415 ).
Quỹ khen thởng ( TK 4311).
Quỹ phúc lợi ( TK 4312).
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm ( TK 416 ).
Phơng pháp kế toán trích lập quỹ theo kế hoạch.
Nợ TK 421(2)
Có TK 414.415.431.441.
XI Công tác kế toán quyết toán
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng của
một thời kỳ nhất định, tháng, quý, hay một niên độ kế toán( năm) : bao gồm kết
quả của hoạt động sản suất kinh doanh tài chính, kết quả hoạt độnh bất thờng.
Tài khoản sử dụng: 911.421.632
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Vân
71

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất