17 Kế toàn chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ Khí Hà Nội - Tài liệu tham khảo

chi phí cho công tác kế toán chi phí và giá thành sản phẩm. Muốn vậy, nên chăng
Công ty ban hành một sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý hớng dẫn cụ thể
cho nhân viên kế toán, giữa kế toán chi phí và giá thành từng xởng với các bộ phận
liên quan có sự phối kết chặt chẽ hơn. Cụ thể:
Thủ kho đảm bảo cho việc xuất vật t, hàng hoá phải đẩy đủ chứng từ hợp lệ,
tập hợp theo logic khoa học. Định kỳ, 2-3 ngày, kế toán giá thành xuống kho lấy
chứng từ vật t để phân loại rõ ràng, lu giữ cẩn thận.
Quản độc phụ trách phân xởng (tổ trởng sản xuất) cần theo dõi và chấm giờ
công sản xuất cho từng công nhân của xởng đảm bảo tính đúng tính đủ theo quy
định của Công ty. Bảng chấm công cần đợc trình bày rõ ràng để tiện cho công tác
kiểm tra đối chiếu. Chứng từ lơng cũng cần đợc tập hợp và lu giữ khoa học theo
từng sản phẩm, hợp đồng để thuận tiện cho việc quản lý, tìm kiếm và tránh thất lạc
và nhất là phải đợc luân chuyển đúng nhịp độ, đúng kỳ để phục vụ cho công tác
tính giá thành sản phẩm cuối kỳ.
Tổ chức quản lý và luân chuyển chứng từ nh trên sẽ góp phần cùng cấp số
liệu và thông tin kế toán kịp thời, chính xác và hạn chế khối lợng công việc kế toán
phát sinh không cần thiết.
Đối với tồn tại thứ hai về hạch toán cụ thể các thiệt hại trong sản xuất.
Về hạch toán sản phẩm hỏng:
Theo chế độ ban hành, sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu
chuẩn chất lợng và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về kích cỡ, trọng lợng, tiêu
chuẩn lăp ráp.
Tuỳ theo mức độ h hỏng, sản phẩm hỏng đợc chia thành 2 loại:
- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc: Là sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc
và việc sửa chữa đó có lợi về mặt kinh tế.
83
- Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc: Là những sản phẩm hỏng không có
khả năng sửa chữa đợc.
Trong thực tế cả hai loại sản phẩm hỏng trên đợc chi tiết thành sản phẩm
hỏng trong định mức và sản phẩm hỏng ngoài định mức.
+ Sản phẩm hỏng trong định mức: Có thể nói là sản phẩm hỏng mà doanh
nghiệp dự kiên sẽ xẩy ra trong quá trình sản xuất không thể tránh khỏi và đợc coi
là chi phí sản phẩm chính phẩm.
+ Sản phẩm hỏng ngoài định mức là những sản phẩm hỏng nằm ngoài dự kiến
của nhà sản xuất do các nguyên nhân bất thờng gây ra và thờng đợc xem là khoản
phí tổn thời kỳ, phải trừ vào thu nhập. Nó đợc hạch toán theo sơ đồ sau:
Về thiệt hại ngừng sản xuất: Là những khoản chi mà trong thời gian sản
xuất, vì những lý do khách quan hay chủ quan, các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra
một khoản chi phí để duy trì hoạt động.
Thiệt hại về ngừng sản xuất cũng gồm 2 loai: Theo kế hoạch đã dự kiến
hoặc bất thờng (ngoài kế hoạch) và đợc hoạch toán theo sơ đồ sau:

84
TK 152, 153, 334, 338 . TK 1381
TK 821, 415
Chi phí sửa chữa
GT thiệt hại thức về SP
hỏng ngoài định mức
TK 154, 155, 157 .
GTSP hỏng không sửa
chữa được
TK 1381, 152 .
GT phế liệu thu hồi
hoặc khoản bồi thường
TK 334, 338, 152 .
Chi phí ngừng SX theo KH
Chi phí thực tế phát sinh
ngoài KH
TK 335 TK 627, 642
Trích trước CP ngừng
SX theo KH
TK 138, 334
GT bồi thường
TK 142
TK 821
Tính vào chi phí bất thư
ờng

ở Công ty Cơ Khí Hà Nội, sản phẩm hỏng ngoài định mức phát sinh không
nhiều do đặc điểm sản xuất cơ khí, thiệt hại ngừng sản xuất chủ yếu là về lơng của
công nhân trực tiếp sản xuất tuy nhiên vẫn cần phải đợc hạch toán cụ thể để tiện
cho công tác phân tích và quản lý giá thành.
3.3. Điều kiện thực hiện:
- Trớc hết để thực hiện công tác kế toán một cách chính xác, phòng kế toán
cần đợc trang bị, đầu t đầy đủ thiết bị, máy móc cần thiết nh máy vi tính điều này
sẽ làm giảm khối lợng công việc cho kế toán viên và sẽ giúp kế toán viên tính toán
chính xác hơn.
- Hiện nay để đáp ứng nhu cầu cần thiết của công việc đòi hỏi đội ngũ cán bộ
nhân công nhân viên không những phải có trình độ chuyên về chuyên môn kế toán
mà còn phải có trình độ để áp dụng một cách thành thạo công nghệ khoa học tiên
tiến vào kế toán. Vì vậy Công ty cũng nh phòng kế toán nên cử các kế toán viên đi
học thêm các lớp để nâng cao trình độ: Các lớp sau đại học, kế toán máy, excel .
- Ngoài ra Công ty cần có phần mềm kế toán riêng để áp dụng vào trong công
việc một cách hiệu quả nhất.
85
Kết luận chơng III:
Với một số ý kiến đóng góp trên đây, tôi mong muốn giúp cho công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cũng nh công
tác quản lý chi phí đợc thuận lợi và chặt chẽ hơn. Mặc dù đó cha phải là giải pháp -
u việt nhất do trình độ và sự hiểu biết còn hạn chế, nhng tôi cũng hi vọng góp một
phần nhỏ bé vào hoàn thiện công tác kế toán ở Công ty.
86
Kết luận
Trong công tác điều hành và quản lý doanh nghiệp, kế toán nói chung và kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng là một trong
những công cụ quan trọng. Nhận thức đợc điều này, trong thời gian thực tập ở
Công ty cơ khí Hà Nội, Tôi đã cố gắng tìm hiểu học hỏi và kiểm nghiệm kiến thức
mang tính lý thuyết với công tác thực tế.
Trong chuyên đề này, tôi cũng xin đa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Những ý kiến này chỉ là
suy nghĩ và nhận thức thông qua thời gian thực tập không dài ở Công ty nên có thể
cha phải là giải pháp u việt nhất nhng tôi cũng hi vọng góp một phần nhỏ bé vào
công tác kế toán tại Công ty.
Tuy nhiên đầy là một vấn đề rộng lớn và phức tạp, vì vậy trong chuyên đề này
tôi mới chỉ tiếp cận đợc những vấn đề chủ yếu về kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm với mục đích trình bày lý thuyết và nhận thức thực tế một cách
hệ thống và khoa học nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự dẫn dắt, giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy
cô giao, các cô chú, anh chị ở phòng kế toán thống kê tài chính của Công ty Cơ
Khí Hà Nội trong thời gian qua đã giúp tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của
mình đúng thời hạn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Quốc Cẩn đã trực tiếp
hớng dẫn và góp ý chỉ bảo tận tình giúp tôi hoàn thành tốt chuyên đề này.
Hà Nội, ngày thang 8 năm 2003.
Sinh viên
Nguyễn Hoài Nam
87
Danh mục viết tắt
TSCĐ : Tài sản cố định.
NVL : Nguyên vật liệu.
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp.
CPSXC : Chi phí sản xuất chung.
BHXH : Bảo hiểm xã hội.
BHYT : Bảo hiểm y tế.
KPCĐ : Kinh phí công đoàn.
CNSX : Công nhân sản xuất.
K/c : Kết chuyển.
SPDD : Sản phẩm dở dang.
SP : Sản phẩm.
SXDD : Sản xuất dở dang.
SXPS : Sản xuất phát sinh.
CT : Chứng từ.
BCĐPS : Bảng cần đối phát sinh.
BCTC : Báo cáo tài chính.
TK : Tài khoản.
CBCNV : Cán bộ công nhân viên.
BTP : Bán thành phẩm.
KH : Khách hàng.



88
Danh mục bảng biểu, sơ đồ khối
STT Tên danh mục
1
Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán kế toán CPNVLTT.
2 Sơ đồ 2 : Trình tự hạch toán kế toán CPNCTT
3 Sơ đồ 3 : Trình tự hạch toán kế toán CPSXC
4 Sơ đồ 3 : Trình tự hạch toán kế toán CPSXC
5 Sơ đồ 5 : Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu
6 Sơ đồ 6 : Trình tự hạch toán tập hợp chi phí sản xuất
7
Sơ đồ 7 : Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
8 Sơ đồ 8 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
9 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất máy công cụ.
10 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất cán thép.
11 Sơ đồ bộ máy kế toán
12 Sơ đồ luân chuyển chứng từ của kế toán nhật ký chứng từ.
13 Phiêu cấp vật t (Biểu số 1)
14 Bảng phân bổ vật liệu xởng máy công cụ (Biểu số 2)
15 Bảng phân bổ vật liệu toàn Công ty (Biểu số 3)
16 Bảng kê xuất kho bán thành phẩm (Biểu số 4)
17 Bảng phân bổ công cụ dụng cụ toàn Công ty (Biểu số 5)
18 Sổ cái tài khoản 621 (Biểu số 6)
19 Bảng tổng hợp quỹ lơng (Biểu số 7)
20 Bảng tổng hợp lao vụ xởng máy công cụ (Biểu số 8)
21 Bảng tổng hợp phân bổ quĩ tiền lơng (Biểu số 9)
22 Bảng tổng hợp lao vụ tiền lơng toàn Công ty (Biểu số 10)
23 Bảng tổng hợp lơng, BHXH toàn công ty (Biểu số 11)
24 Bảng chi tiết phân bổ nợ tk 622 (Biểu số 12)
89
25 Sổ cái tài khoản 622 (Biểu số 13)
26 Bảng khấu hao TSCĐ toàn Công ty (Biểu số 14)
27 Phân bổ điện nớc (Biểu số 15)
28 Bảng phân bổ chi phí vận tải (Biểu số 16)
29 Bảng kê số 4 - Xởng máy công cụ (Biểu số 17)
30 Bảng tập hợp chi phí sản xuất (Biểu số 18)
31 Sổ cái tài khoản 627 (Biểu số 19)
32 Bảng kê số 4 toàn Công ty (Biểu số 20)
33 Nhật ký chứng từ số 7 (Biểu số 21)
34 Bảng tính giá thành máy tiện T18A (Biểu số 22)
90
Danh mục tài liệu tham khảo
1. Hớng dẫn hạch kế toán và lập báo cáo tài chính doanh nghiệp.
NXB thống kê 2001
2. Hớng dẫn thực hành kế toán
NXB thống kê 1998
3. Hớng dẫn thực hành kế toán trên sổ kế toán
NXB thống kê
4. Kế toán quản trị - Trờng ĐHTCKT 1999
NXB Tài chính 1999
5. Kế toán tài chính - Trờng ĐHTCKT
NXB Tài chính 1999
6. Lý thuyết hạch toán kế toán - Trờng ĐHTCKT.
NXB Tài chính 1996
7. Tài liệu của Công ty Cơ Khí Hà Nội
8. Phân tích hoạt động kinh tế - Trờng ĐHTCKT
NXB Tài chính 1997
91
Mục lục
Trang
Chơng II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty cơ khí hà nội . . . . . . .3
Chơng III: Một số ý kiến đóng nhằm hoàn thiện kế toán
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cơ
khí Hà Nội . . . . . . . . 3
Xin chân thành cảm ơn! . . . . .3
Chơng I . . . . ..4
Một số vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất...........4
1.1. Một số vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .4
1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất . . . . . . . . . . .4
1.1.1.1. Phân loại chi phí theo nội dung , tính chất kinh tế 4
1.1.1.2. Phân loại theo khoản mục chi phí . . . . . . . . . . . . 5
1.1.1.3. Phân loại chi phí trong quan hệ với khối lợng sản phẩm . . .5
1.1.1.4. Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và
mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí . . . . . . . 6
1.1.1.5. Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh . . .6
1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm . . . 6
1.1.2.1. Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá
thành. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi thanh toán. . . . .7
1.1.3.Vai trò, nhiệm vụ và các nguyên tắc của kế toán trong công tác tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. . . . . . . . . 8
1.1.3.1. Về vai trò và nhiệm vụ của kế toán. . . . . . . . . . . . . 8
1.1.3.2. Các nguyên tắc trong hạch toán kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.1.4. Thông tin kế toán về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm với
việc nâng cao hiệu quả đầu t, tiết kiệm chi phí. . . . . . . ..10
1.1.4.1. Sự cần thiết của công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp. . . . . . . . . . . 10
1.1.4.2. Giá thành sản phẩm và mục tiêu hạ giá thành sản phẩm. . . .11
92

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất