Phân tích cấu trúc tài chính Doanh nghiệp - Tài liệu tham khảo

Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
* Trường hợp3: VLĐ ròng = NVTX – TSCĐ & Đầu tư dài hạn >0, tức là:
Nguồn vốn thường xuyên
> 1
TSCĐ & Đầu tư dài hạn
Trong trường hợp này NVTX không chỉ sử dụng để tài trợ cho Tài sản ngắn hạn
& Tài sản dài mà còn sử dụng để tài trợ một phần tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Cân bằng tài chính được đánh giá là tốt và an toàn
c. Nhu cầu vốn lưu động ròng
Nhu cầu VLĐ ròng phản ánh nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn của doanh
nghiệp.Nhu cầu này tùy thuộc vào doanh thu, tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho, tốc độ
thu hồi nợ phải thu cũng như thời gian thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khác trừ nợ
vay. Nhu càu vốn lưu động ròng được tính như sau:


Có thể thấy khái niệm nhu cầu VLĐ ròng có liên quan đến một dãy các hoạt
động có tính tuần hoàn của đơn vị như: quá trình cung ứng, sản xuất và tiêu thụ trong
các doanh nghiệp sản xuất; hay quá trình thu mua, dự trữ và bán hàng ở các doanh
nghiệp thương mại.
d. Ngân quỹ ròng
Nếu VLĐ ròng lớn hơn nhu cầu VLĐ ròng; phần chênh lệch là các khoản vốn
bằng tiền còn lại sau khi đã bù đắp các khoản vay ngắn hạn: Người ta gọi số chênh
lệch này là ngân quỹ ròng, khoản ngân quỹ ròng dương thể hiện một cân bằng tài
chính an toàn.
Nếu VLĐ ròng bằng nhu cầu VLĐ ròng, hay ngân quỹ ròng = 0, nghĩa là VLĐ
ròng vừa đủ để tài trợ cho nhu cầu VLĐ ròng, cân bằng tài chính kém bền vững hơn
so với trường hợp ngân quỹ ròng > 0.
Nếu VLĐ ròng bằng nhu cầu VLĐ ròng, hay ngân quỹ ròng < 0, nghĩa là VLĐ
ròng không đủ để tài trợ cho nhu cầu VLĐ và doanh nghiệp phải huy động các khoản
vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt đó và tài trợ một phần TSCĐ khi VLĐ ròng âm,
cân bằng tài chính được xem là kém an toàn
II. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình so sánh giữa chi phí
bỏ ra ( đầu vào ) và kết quả cuối cùng ( đầu ra:lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau
thuế ). Nếu kết quả cuối cùng càng lớn mà đầu vào không thay đổi hoặc nhỏ hơn thì
doanh nghiệp sẽ có hiệu quả.
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 7
Nhu cầu VLĐ ròng = Hàng tồn kho + nợ phải thu – Nợ vay ngắn hạn
(không kể nợ vay NH)
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
2. Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp
a. Hiệu suất sử dụng tài sản ( H: Hiệu suất)
Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả đạt được
trên tài sản của doanh nghiệp. Kết quả của doanh nghiệp có thể được thể hiện bằng
nhiều chỉ tiêu.
- Nếu sử dụng “Giá trị sản xuất” để thể hiện kết quả, ta có chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu này thể hiện một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng giá trị sản xuất.Giá trị chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài
sản của doanh nghiệp càng lớn.
- Nếu sử dụng chỉ tiêu “Giá trị tăng thêm” để phản ánh kết quả, ta có chỉ tiêu :


Chỉ tiêu này thể hiện một đồng tài sản đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị
tăng thêm. Tỷ suất giá trị tăng thêm càng lớn thì doanh nghiệp càng có cơ hội tích tụ
để phát triển sản xuất càng nhiều
Ngoài hai chỉ tiêu trên ta còn có thêm chỉ tiêu về doanh thu và thu nhập của
những hoạt động khác:
- Nếu chỉ xem xét hiệu quả sử dụng tài sản trong lĩnh vực kinh doanh thuần túy
thì chỉ tính doanh thu thuần trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.Hiệu suất sử
dụng tài sản trong trường hợp này còn gọi là số vồng quay của tài sản. Nó được xem
là mối quan hệ giữa tài sản với doanh thu thuần và nó được tính như sau:

SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 8

Giá trị sản xuất
Hiệu suất sử dụng tài sản =

Tổng tài sản bình quân

Giá trị tăng thêm
Tỷ suất giá trị tăng thêm =

Tổng tài sản bình quân

Doanh thu thuần
Số vòng quay của tài sản =

Tổng tài sản bình quân

Dthu thuần+Thu nhập HĐTC+Thu nhập bất thường
Hiệu suất sử dụng TS =
Tổng tài sản bình quân
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
Chỉ tiêu trên thể hiện một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu doanh thu và như
vậy nó thể hiện khả năng, hiệu quả quản lý của doanh nghiệp.
* Hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp: Đối với các doanh nghiệp sản
xuất, giá trị sản xuất hình thành chủ yếu từ năng lực TSCĐ nên để thể hiện hiệu quả
các biệt về việc sử dụng TSCĐ, có thể tính hiệu suất sử dụng theo các chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Giá trị sản xuất/Nguyên giá bình quân TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần sản xuất KD/Nguyên giá bình quân
TSCĐ
Giá trị tăng thêm một đồng TSCĐ = Giá trị tăng thêm/Nguyên giá bình quân
TSCĐ
Các chỉ tiêu trên phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng
giá trị sản xuất hoặc doanh thu hoặc đồng giá trị tăng thêm.
* Hiệu suất sử dụng lao động của doanh nghiệp: NSLĐ là chỉ tiêu biểu hiện khả
năng sx của lao động trong doanh nghiệp và chỉ tiêu này được tính như sau:
NSLĐ năm = Giá trị sản xuất / số công nhân sx bình quân năm
NSLĐ ngày = Giá trị sản xuất / Tổng số ngày làm việc của CNSX
NSLĐ giờ = Giá trị sản xuất / Tổng số giờ làm việc của CNSX
Các chỉ tiêu trên càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng có hiệu suất sử dụng lao
động cao.
* Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Việc quay nhanh VLĐ có ý nghĩa không chỉ tiết kiệm vốn mà còn nâng cao khả
năng sinh ra tiền, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng vốn lưu
động được xem xét qua nhiều chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển VLĐ như số vòng
quay bình quân của VLĐ hoặc hệ số đảm nhiệm của VLĐ, số ngày bình quân của một
vòng quay VLĐ.

b. Quản lý nợ phải thu và hàng tồn kho
Công tác quản lý tài sản ngắn hạn cần chú ý đến quản lý công nợ phải thu cũng
như hàng tồn kho của doanh nghiệp.
* Quản lý nợ phải thu
- Số vòng quay của khoản phải thu khách hàng ( Hp.thu )

Dthu thuần bán chịu + Thuế GTGT đầu ra tương ứng

SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 9

Doanh thu thuần
Số vòng quay b/q của VLĐ =
VLĐ bình quân
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
Số dư bình quân các khoản phải thu khách hàng
- Số ngày của một chu kỳ nợ ( số ngày của dthu chưa thu )
Số dư nợ bình quân các khoản phải thu khác

Dthu thuần bán chịu + Thuế GTGT đầu ra tương ứng
* Quản lý hàng tồn kho:
- Số vòng quay của hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
=
Giá trị hàng tồn kho bình quân

Lợi nhuận trước thuế ( sau thuế )
Tỷ suất LN trên Dthu =
Dthu thuần bán hàng + Dthu hoạt động TC
+ Thu nhập khác
- Số ngày của một vòng quay kho hàng ( Nhàng )
Giá trị hàng tồn kho bình quân

Giá vốn hàng bán
2.1.2. Khả năng sinh lời từ Tài sản
a. Tỷ suất sinh lời của tài sản ( ROA )
Tỷ suất sinh lời của tài sản biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận so với tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh, cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra boa
nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. ROA càng cao phản ánh khả năng sinh lời tài sản
càng lớn. Ngoài ra, chỉ tiêu ROA còn được chi tiết qua phương trình Dupont

LNtt DT
ROA = x
DT TS
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 10

Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất sinh lời của tài sản ( ROA) =

Tổng tài sản bình quân
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
Theo phương trình trên ta thấy tỷ suất sinh lời của tài sản chịu ảnh hưởng của
hai nhân tố đó là nhân tố lợi nhuận và nhân tố tài sản, ảnh hưởng của hai nhân tố này
được thể hiện qua hai công thức sau:
r +
Trong đó: - là ảnh hưởng của sự thay đổi của tỷ suất LN trên Dthu
- là ảnh hưởng của sự thay đổi của tỷ suất Dthu trên TS
b. Tỷ suất sinh lời kinh tế của Tài sản ( RE )
Tỷ suất sinh lời kinh tế của Tài sản phản ánh một cách tổng hợp hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp.Tuy nhiên kết quả về lợi nhuận còn chụi tác động
bởi cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Gọi là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản vì lợi nhuận ở tử số của chỉ tiêu này không
quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn, nghĩa là không tính đến chi phí lãi vay. Tỷ suất này
đánh giá khả năng sinh lời của vốn đầu tư so với các chi phí cơ hội khác
2.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của doanh
nghiệp
a. Tỷ suất sinh lời từ nguồn vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu thể hiện qua mối quan hệ giữa lợi nhuận của
doanh nghiệp với vốn chủ sở hữu, vốn thực có của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng tiền vốn đầu tư của CSH sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận cuối cùng. Nếu tăng lợi nhuận thì phải làm tăng khả năng sinh lời của
tài sản. Nếu vốn chủ sở hữu ít mà huy động được nhiều nợ thì ROE sẽ tăng. Ngoài ra
tỷ suất sinh lời còng được thể hiện chi tiết qua phương trình Dupont như sau:
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 11

LNtt + Chi phí lãi vay
Tỷ suất sinh lời kinh tế (RE) = x 100%
Tổng tài sản bình quân

Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời VCSH (ROE) = x 100%
Nguồn vốn CSH bình quân

LNtt DTT TS
ROE = x x x (1 - T)
DTT TS VCSH
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
Theo phương trình trên ta thấy tỷ suất sinh lời VCSH chịu ảnh hưởng của 4
nhân tố đó là: - Hiệu suất sử dụng tài sản
- Khả năng sinh lời từ doanh thu
- Cấu trúc nguồn vốn
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
b. Khả năng tự chủ về tài chính
Khả năng tự chủ về tài chính được thể hiện qua chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ và nó
được thể hiện qua công thức sau:

Hay :
Với : là hiệu quả tài chính
là hiệu quả kinh doanh
là khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
c. Độ lớn của đòn bẩy tài chính (ĐBTC)
Đòn bẩy tài chính là tỷ lệ nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu, nó thể hiện cấu
trúc nguồn vốn của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại. Liên quan đến đòn bẩy tài
chính, công thức của hiệu quả tài chính có thể được viết lại như sau:

Tỷ suất sinh lời VCSH = ROA x (1 - T) x (1 + ĐBTC)
Hoặc = x (1 - T) x (1 + ĐBTC)
Trong đó: ĐBTC = NPT / VCSH
Từ công thức trên ta có thể thấy rằng nếu hệ số đòn bẩy tài chính càng cao thì
hiệu quả tài chính của doanh nghiệp sẽ được tăng lên.
d. Khả năng thanh toán lãi vay.
Khả năng thanh toán lãi vay là hệ số được xem xét trong mối quan hệ giữa lợi
nhuận trước thuế và lãi vay với lãi vay

SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 12

TS
Tỷ suất sinh lời VCSH = ROA x x ( 1 - T )
VCSH


LNtt + lãi vay EBIT
Khả năng thanh toán lãi vay = =
Lãi vay r
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
Khả năng thanh toán lãi vay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao,
lợi nhuận tạo ra được sử dụng để trả nợi vay và tạo phần tích lũy cho doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này nhỏ hơn hoặc bằng một chứng tỏ vốn sử dụng không có hiệu quả, và
doanh nghiệp phải sử dụng vốn chủ sở hữu để trả lãi vay.
III. RỦI RO DOANH NGHIỆP.
1. Rủi ro kinh doanh
1.1. Khái niệm
Rủi ro kinh doanh là rủi ro gắn liền với sự không chắc chắn, sự biến thiên của
kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh liên quan dến các chỉ tiêu: Dthu, LN trước thuế, lãi vay
Hiệu quả kinh doanh liên quan đến các chỉ tiêu: ROE, RE, tỷ suất LN/Dthu
1.2. Rủi ro kinh doanh thể hiện qua sự biến thiên
- Phương sai: Để đánh giá rủi ro kinh doanh ta sử dụng phương sai

Trong đó:


- Độ lệch chuẩn: Trong nhiều trường hợp để chỉ tiêu có giá trị tương ứng
và phù hợp trong nghiên cứu và đơn vị tính toán người ta còn sử dụng độ lệch chuẩn

- Hệ số biến thiên ( ): được thể hiện bằng tỷ số giữa độ lệch chuẩn và giá trị
trung bình hoặc kỳ vọng của nó.

Trị gái của các chỉ tiêu trên càng lớn thể hiện sự biến thiên của kết quả và hiệu
quả kinh doanh càng cao, rủi ro kinh doanh càng lớn.
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 13
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
1.3. Rủi ro kinh doanh thể hiện qua chỉ tiêu đòn bẩy kinh doanh (ĐBKD)

Hệ số ĐBKD cho thấy cứ 1% thay đổi về doanh thu sẽ ảnh hưởng đến K% thay
đổi về lợi nhuận kinh doanh. Độ lớn ĐBKD càng lớn thể hiện rủi ro kinh doanh càng
cao. Hệ số ĐBKD thường xác định tại một mức hoạt động như sau:
Q(G – BPđv)
ĐBKD =
Q(G – BPđv) – ĐP

Trong đó: - Q : số lượng sản phẩm tiêu thụ
- G : đơn giá bán
- BPđv: biến phí đơn vị sản phẩm
- ĐP : Tổng định phí
Chỉ tiêu này cho thấy tác động của chi phí cố định(mức độ đầu tư)đối với biến
thiên về lợi nhuận kinh doanh của công ty.
1.4. Rủi ro kinh doanh thể hiện qua chỉ tiêu hệ số an toàn ()
Hệ số an toàn là tỷ lệ giữa doanh thu với độ lệch giữa doanh thu và doanh thu
hào vốn của doanh nghiệp. Dthu
=
Dthu -
Hệ số an toàn càng lớn thì rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn và ngược
lại hệ số an toàn càng nhỏ thì rủi ro càng bé.
2. Rủi ro tài chính
2.1. Khái niệm
Rủi ro tài chính là rủi ro do việc sử dụng nợ mang lại, nó gắn liền với cơ cấu tài
chính của doanh nghiệp hay ta có thể nói rủi ro tài chính là rủi ro gắn liền với sự
không chắc chắn sự biến thiên của hiệu quả và kết quả kinh doanh.
Kết quả tài chính là lợi nhuận sau thuế.
Hiệu quả tài chính là ROE.
2.2. Rủi ro kinh doanh thể hiện qua sự biến thiên.
- Phương sai: để đánh giá rủi ro tài chính người ta sử dụng phương sai
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 14


% thay đổi lợi nhuận kinh doanh
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh =
% thay đổi doanh thu
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn

- Độ lệch chuẩn:

- Hệ số biến thiên( ): được thể hiện bằng tỷ số giữa độ lệch chuẩn và giá trị
trung bình hoặc kỳ vọng của nó.

k ở đây có thể là lợi nuận sau thuế hoặc là ROE.
Các chỉ tiêu trên cho thấy mối quan hệ giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính
cũng như tác động của chính sách nợ đối với rủi ro tài chính. Sự không ổn định trong
chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tác động đến rủi ro tài chính.
2.3. Rủi ro kinh doanh thể hiện qua chỉ tiêu đòn bẩy tài chính(ĐBTC)




Hệ số ĐBTC cho thấy cứ 1% thay đổi lợi nuận trước thuế và lãi vay sẽ dẫn đến
k% thay đổi lợi nhận trên 1 đồng VCSH. Độ lớn DBTC càng lớn thể hiện rủi ro tài
chính càng lớn. Độ lớn ĐBTC thường được xác định tại một mức hoạt động như sau:
LNtt và lãi vay EBIT
Độ lớn ĐBTC = = =
LNtt và lãi vay – Lãi vay EBIT - r
3. Rủi ro phá sản
3.1. Khái niệm
Rủi ro phá sản là rủi ro gắn liền với khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh
nghiệp.
3.2. Rủi ro phá sản thể hiện qua hệ số chung đánh giá khả năng thanh
toán


SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 15

%
chuyển đổi lợi nhuận trên 1 đồng VCSH
Độ lớn đòn bẩy tài chính =
% chuyển đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay


Số tiền có thể dùng để trả nợ
Khả năng thanh toán =
Số nợ nhắn hạn phải trả
Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn
Hệ số này được biểu hiện cụ thể qua rất nhiều chỉ tiêu, như các chỉ tiêu cơ bản
sau:
- Khả năng thanh toán hiện hành( )
TS lưu động và Đầu tư NH

=
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiên hành càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán
ngắn hạn cảu doanh nghiệp càng cao, rủi ro phá sản của doanh nghiệp càng thấp.
- Khả năng thanh toán nhanh( )
TS lưu động và Đầu tư NH – Hàng tồn kho
=
Nợ ngắn hạn
Tiền + Đầu tư NH + Nợ phải thu

=

Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tốt hơn rủi ro phá sản của doanh nghiệp.
- Khả năng thanh toán tức thời( )
Tiền và các khoản tương đương tiền
=

Nợ ngắn hạn
- Ngoài các chỉ tiêu trên ta còn có nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoán chuyển
thành tiền: số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay nợ phải thu, và số vòng quay nợ
phải trả
IV. MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
1. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính với hiệu quả hoạt động kinh doanh
a. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài sản với hiệu quả hoạt động kinh doanh
SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 16

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất