Ứng dụng chiến lược PBL giảng dạy một số bài trong chương động lực học chất điểm - Tài liệu tham khảo


quá trình học tập của mình, tăng cường các ưu điểm và 2,22
khắc phục nhược điểm
10
ng muốn đóng góp ý kiến cho các bạn một
2,48
. Em đã đánh giá các bạn một cách khách quan, công
bằng, không để tình cảm cá nhân ảnh hưởng đến kết quả
đánh giá, mo
cách thật sự

11 ập được nhiều các 3,29 . Việc đánh giá chéo giúp em học t
giải quyết vấn đề hay của các bạn
12
khuy
2,70 . Việc đánh giá chéo thật sự giúp các bạn thấy được ưu
ết điểm của mình, giúp bạn tiến bộ hơn ở lần sau
Dựa vào điểm số có thể thấy được phần nào hiệu quả của phương pháp dạy học
theo PBL đặc biệt HS yêu thích và hứng thú học vật lý hơn, thông qua đó HS rèn
luyện được một số kỹ năng mềm. Tuy nhiên ý kiến của HS về việc tự đánh giá và
đánh giá chéo chưa được khả quan, một phần lí do là có thể HS của mình chưa
quen với các hình thức đánh giá này, dựa vào đó chúng tôi sẽ thiết kế lại các tiêu
chí đánh giá cho thật phù hợp để hình thành cho H
S thói quen đánh giá như thế
này
ả phân tích bài trắc nghiệm của lớp đối chứng (10A3)
c tập của HS nhiều
HS giúp đỡ và học tập lẫn nhau qua quá trình làm việc nhóm
, HS hiểu rõ
.
Phân tích đánh giá hiệu quả của tiến trình TNS
P dựa trên cơ sở điểm số đánh
giá quá trình hoạt động của HS và phiếu phản hồi của HS lớp thực nghiệm và trên
cơ sở tổng hợp so sánh kết qu
và lớp thực nghiệm (10A4):
 HS lớp TN
đã có phản hồi khá tốt về cách học theo phương pháp PBL:
HS đã rèn luyện được một số kỹ năng như giải quyết vấn đề, kỹ năng làm
việc nhóm, đặc biệt là rèn luyện cho HS khả năng tự học… và phương
pháp học này đã tăng cường tính tích cực chủ động họ
hơn và HS cảm thấy hứng thú hơn khi học m
ôn vật lý.
 Qua phiếu đánh giá kết quả làm việc (tự đánh giá, đánh giá chéo, GV tự
đánh giá) đã cho thấy HS đã ban đầu hình thành được những kỹ năng chìa
khoá và vận dụng vào giải quyết một vấn đề vật lý ở mức độ khá tốt, các


được vấn đề vật lý qua quá trình tìm hiểu và đặc biệt là quá quá trình
tranh luận diễn ra rất sôi nổi
 Dựa vào bảng và biểu đồ phân phối tần suất đường biểu diễn của lớp TN
lệch về bên phải điểm TB nhiều hơn lớp ĐC cho thấy chất lượng học tập
của nhóm TN thật sự tốt hơn nhóm ĐC
 So sánh kết quả thể hiện ở bảng dưới đây
với các tiêu chuẩn đánh giá bài
trắc nghiệm khách quan đã nêu ở trên:
Bảng 3.9. Bảng so sánh kết quả giữa hai nhóm ĐC và TN
Các tiêu chuẩn đánh giá Lớp đối chứng (ĐC) Lớp thực nghiệm
(TN)
Điểm trung bình 10.259 12.333
Độ lệch tiêu chuẩn 3.265 3.573
Độ khó của bài trắc nghiệm 51.3% 61.7%
Hệ số tin cậy 0.590 0.678
Sai số đo lường tiêu chuẩn 2.090 2.028
1. So giữa điểm trung bình
X
và điểm TBLT (12.000), lớp TN có điểm trung
bình tương đương với điểm TBLT còn lớp ĐC thì điểm trung bình thấp
hơn điểm TBLT chứng tỏ bài trắc nghiệm đối với lớp ĐC là khó hơn
2. So về độ lệch tiêu chuẩn (ĐLTC) giữa hai lớp này thì lớp TN có ĐLTC cao
hơn chứng tỏ lớp TN có sự phân tán điểm trắc nghiệm nhiều hơn so với
điểm
trung bình cho thấy trình độ của HS ở lớp TN có sự chênh lệch nhiều
hơn lớp ĐC
3. So với ĐKVP của bài trắc nghiệm (60%) thì độ khó của bài trắc nghiệm ở
lớp ĐC(51,3%) nhỏ hơn ĐKVP của lớp TN và nhỏ hơn ĐKVP cho thấy
bài trắc nghiệm đối với HS ở lớp ĐC nhìn chung là khó hơn so với HS ở
lớp TN
4. Bài trắc nghiệm phù hợp với trình độ HS của lớp TN hơn vì
bài trắc
nghiệm ở lớp này có HSTC cao hơn (0,678) so với HSTC của bài trắc
nghiệm ở lớp ĐC (0,590)
5. Đối với lớp TN, bài TN có hệ sai số đo lường tiêu chuẩn thấp hơn so với
lớp ĐC. Chứng tỏ bài trắc nghiệm ở lớp TN đạt độ tin cậy cao hơn.


3.5. Kết luận chương3
Qua một số tiết thực nghiệm sư phạm, với số lượng HS còn hạn chế, chưa đủ
khẳng định giá trị phổ biến của phương pháp dạy học PBL. Tuy nhiên kết quả thực
nghiệm sư phạm cho phép khẳng định giả thuyết khoa học của luận văn là đúng đắn,
việc dạy học theo phương pháp PBL là phù hợp và có tính khả thi, nâng cao chất
lượng dạy học vật lý.

Phương pháp PBL có tác dụng giúp HS tích cực chủ động, sáng tạo, kích thích trí
tò mò và khơi dậy lòng ham hiểu biết của các em, rèn luyện cho HS kỹ năng giải quyết
vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm và qua đó HS có thể học tập lẫn nhau thấy được nhiều
cách thức phương pháp học tập và tích lũy được nhiều kinh nghiệm, đặc biệt HS rèn
luyện được khả năng tự học là khả năng rất qua
n trọng cho mỗi HS. Dựa vào hiệu quả
của các giờ học theo phương pháp PBL đã cho thấy các em hiểu bài tốt hơn, khắc sâu
kiến thức hơn, giúp các em có khả năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức và ứng dụng
các kiến thức và các vấn đề thực tiễn.
Thay đổi hình thức đánh giá đã giúp cho HS biết cách đánh giá lẫn nhau và tự đánh
giá chính bản thân m
ình để tự rút kinh nghiệm cho bản thân, có thể đánh giá và học
hỏi được cách làm việc của bạn. Sau đó dựa vào đánh giá của GV và bài kiểm tra để
HS thấy được hiệu quả làm việc của mình
HS đối diện với những vấn đề thực tiễn đầy thách thức nên các em bị lôi cuốn
khám phá, tìm tòi. Qua đó HS học được nhiều điều bổ ích thú vị và cảm thấy yêu thích
môn vật lý hơn.
Phương pháp PBL có thể được hỗ trợ thêm internet với việc sử dụng c
ông cụ
“Moodle”. Tuy nhiên khi tiến hành thực nghiệm sư phạm chúng tôi đã gặp phải một số
khó khăn chẳng hạn như: diễn đàn trao đổi thông tin giữa một số nhóm cần được bảo
mật và các HS trong một nhóm cần cùng nhau soạn thảo văn bản soạn thảo bài trình
diễn khi ở nhà thông qua Internet thì công cụ “Moodle” chưa đáp ứng được. Trong quá
trình thực nghiệm
chúng tôi đã sử dụng công cụ “Google docs” thuộc trang web
http://docs.google.com
, nó cho phép HS thảo luận theo nhóm và có thể cùng nhau
soạn thảo bài trình diễn khi ở nhà. Tuy nhiên nó chỉ cho phép lưu giữ thông tin theo
từng trang riêng cá nhân của nhóm làm việc mà không cho phép công khai thông tin
và kết quả đến tất cả mọi người.


KẾT LUẬN
Trên cơ sở nghiên cứu, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả quá trình thực
nghiệm sư phạm nhằm ứng dụng PBL vào dạy một số bài trong chương “Động lực học
chất điểm” trong chương trình vật lý lớp 10-THPT, đối chiếu với mục đích, nhiệm vụ
giả thuyết khoa học đã đề ra bước đầu chúng tôi thu được một số kết luận sau:
 HS có thái độ và nhận thức tích cực hơn về việc học vật lý
 HS có cơ hội rèn luyện, phát triển tư duy thông qua việc giải quyết vấn đề
 HS thu nhận và tổng hợp kiến thức tốt hơn
 HS rèn luyện được một số kỹ năng mềm cần thiết trong cuộc sống
 HS đư
ợc tiếp cận với các PPDH học mới
Tuy nhiên đây là PPDH mới đòi hòi nhiều kỹ năng ở H
S nên bước áp đầu dụng vào
giảng dạy tôi phải chuẩn bị rất kỹ về rèn luyện cho các em các kỹ năng như: tìm kiếm
thông tin, thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm, làm cho các hiểu mục đích của việc tự
đánh giá và đánh giá chéo là điều mà HS chưa quen vì các em chỉ quen với cách GV
đánh giá một chiều và HS chưa quen lắm với việc học bằng “khám
phá”, học bằng giải
quyết vấn đề vì các em cũng quen với việc học bám sát SGK và ghi chép đầy đủ bài
giảng của thầy cô.
Bên cạnh đó thì tôi lại có nhiều điều kiện thuận lơi là tôi được làm việc tại trường
THCS-THPT Đinh Thiện Lý là ngôi trường được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế có
đủ điều kiện về cơ sở vật chất cũng như sự ủng hộ của nh
à trường, ban giám hiệu và
các giáo viên bộ môn tạo điều kiện thuận lợi để đề tài được thực hiện có hiệu quả tốt.
Chúng ta đã biết tuỳ thuộc vào mục tiêu, chương trình nội dung, phương tiện dạy
học và cách kiểm tra đánh giá mà chúng ta sẽ lựa chọn phương pháp dạy học thích hợp
nhất. Những kết quả mà đề tài đạt được có thể góp phần khẳng định vai
trò cùa
phương pháp PBL trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất
lượng dạy học vật lý ở phổ thông.
Hướng phát triển của đề tài
Xây dựng riêng một trang web gắn với trang web của trường và tìm một số công cụ
hỗ trợ tốt việc dạy học theo PBL và dạy học dự án. Ở đó sẽ tập hợp vấn đề và dự án đã
làm và sẽ làm để HS có thể tham khảo và lựa chọn và trên đó sẽ có hướng dẫn của GV
và diễn đàn của HS. Rộng hơn nữa thông qua
internet sẽ liên kết với một số trường
phổ thông của Việt Nam và một số trường quốc tế ở Việt Nam để phát triển việc dạy
học bằng PBL và dạy học dự án được rộng hơn và chất lượng hơn.


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Thế Khôi, Phạm Quý Tư, Lương Tất Đạt, Lê Chân Hùng, Nguyễn Ngọc
Hưng, Phạm Đình Thiết, Bùi Trọng Tuân, Lê Trọng Tương, Vật lý 10 Nâng
cao, Nhà xuất bản Giáo dục, TP.HCM
2. David Halliday, Robert Resnick, Jearl Walker (1998), Cơ sở vật lý- tập 2, Nhà
xuất bản Giáo Dục, TP.HCM
3. IA.PERELMAN, (người dịch Trương Quang Giáo)(2001), Vật lý giải trí, Nhà xuất
bản Văn hóa-thông tin Hà Nội
4. Phạm Hữu Tòng (2004), Dạy học vật lý ở trường phổ thông the
o định hướng phát
triển hoạt động tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học, Nhà xuất bản
đại học sư phạm
5. Robert J. Marzano, DebraJ. Pickering, Jane E. Poolock, Các phương pháp dạy học
hiệu quả, NXB giáo dục, TP.HCM
6. Trần Thị Loan, Vận dụng quan điểm dạy học tích cực của Robert Marzano vào các
quá trình giảng dây về ”các lực cơ học” trong chương trình vật lý 10 THPT,
Luận văn thạc sỹ giáo dục học, Đại học sư phạm T
P.HCM
7. TSKHGD Dương Thiệu Tống (1995), Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập,
Trường đại học tổng hợp TP.HCM
8. D.J Rane, Sarah Symons, A Practic Guide to Problem based Learning in Physics
and Astronomy (2005), Higher Education Academy Subject Centre for
History, Classics and Archaeology
9. Dorothy H. Evensen, Cindy E. Hmelo, The Power of Problem-Based Learning,
Lawrence Erlbaum Associate, Publisher 2000 Mahwah, New Jersey London
10. Dave S.Knowlton, David C.Sharp, Problem Based Learning in the Informaton Age
(2003), Jossey Bass, San Francisco
11. Linda Torp and Sara Sage, Problem Based Learning for K-16 Education,
Association for Supervision and Curriculum Development,

Alexandria

12. Unesco, Positive and Discipline in the Inclusive Learning-Friendly Classroom,
Inclusive Learning-Friendly Environments

13. S J van Luijk,*MD, PhD, C P M van der Vleuten,**PhD, “Assessment in
Problem-based Learning (PBL)”


14. Magdeleine D.N. Lew1, W.A.M. Alwis1, Henk G. Schmidt2, “Peer Assessment in
Problem-Based Learning: Students’ views”
15. Robert Waters and Michael McCracken, “Assessment and Evaluation in Problem
Based Learning”, Georgia Institute of Technology
16. Susan Pedersen, Doug Williams, Saniye T. Bulu, “Teachers’ Beliefs Underlying
Their Assessment Practices in a Problem-Based Learning Activity”
17. http://www.nwlink.com/~Donclark/perform/brainstorm.html
18. http://www.nwlink.com/~donclark/hrd/sat6.html
19. http://www.thuvienkhoahoc.com/tusach/H%E1%BB%87_th%E1%BB%91ng_ph
%C
3%A2n_lo%E1%BA%A1i_c%C3%A1c_m%E1%BB%A5c_ti%C3%AA
u_c%E1%BB%A7a_Bloom
20. http://physics.dit.ie/programmes/pbl.html
21. http://www.compadre.org/IntroPhys/items/detail.cfm?ID
=7224
22. http://cte.umdnj.edu/active_learning/active_pbl.cfm
23. http://www.CooperativeGroup Problem Solving I
ntroduction.mht
24. http://www.le.ac.uk/leap/
25. http://cte.umdnj.edu/active_learning/active_pbl.cfm
26. http://rea.ccdmd.qc.ca/en/pbl/resultat.asp?action=
prob_tous&he=1024
27. http://groups.physics.umn.edu/physed/Research/CRP/crintro.html
28. https://chico.nss.udel.edu/Pbl/
29. http://www.nwlink.com/~Donclark/perform/brainstorm.html
30. http://www.mcgraw-
hill.co.uk/html/0335227775.htmlttp://eduscapes.com/tap/topic69.htm
31. http://vietsciences.free.fr/
32. http://www.bola.biz/study/skills11.html
33. http://www.norrag.org/wg/
34. http://www.iamnext.com/academics/grouproject.html




PHỤ LỤC
Phụ lục 1

Bài giảng mở đầu

PBL và sựđổimớitrongdạyhọc

Môi trường họcvàsự thay đổivaitròcủa
ngườihọc
-Vaitròcủagiáoviên
• giáoviênkhôngcònlàngườiduynhấttruyềnthụ kiếnthứcvàđạidiện
kiếnthứcnữa
• là Digital Immigrants (Susan, B, 2006)
-Học sinh không còn là ngườibịđộng tiếpthukiếnthứcmàcóthể chủđộng
khám phá họctập
•học sinh hôm nay là thế hệ trưởng thành từ thế giớikỹ thuậtsố, thời đại
Internet thời đạibùngnổ thông tin
• là Digital Native (Susan, B, 2006)
- Giáo viên trở thành lựclượng lao động trí óc
•hiểuhọcsinh
•cóvốnkiếnthức IT (intelligent technology)
• là thành viên trong diễn đàn
họctập

• Digital Native
Phân tích về nhu cầucủangườihọc
Tố chất đặc
biệtcủa
ngườihọc
Sự tiếnbộ của
khoa họckỹ thuật
Internet
Nhu cầuthay
đổicủaxãhội
• Web 2.0
•Thiếtbị di động
•Thế giớithực qua web
•Tổng hợp thông tin Hợptácvớimọingười
•Khả năng giao tiếpGiảiquyếtvấn đề

Mụctiêucủa nhà trường
Intentional
(Reflective/
Regulatory)
Active (Manipulative
Observant)
Constructive
(Articulate/
Reflective)
Authentic
(Complex/
Contextualized)
Cooperative
(Collaborative/
Conversational)
Năng động
Xây dựng
Hợptác
Tin cậy
Có mục đích
Nămyếutố này có mối quan hệ phụ thuộclẫnnhau

Problem –based Learning, PBL
(dạyhọcdựatrêngiảiquyếtvấn đề)
Tại
sao
chúng
ta
cần?
PBL

gì?
Thực
hiện
như
thế
nào?

LẤY VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
LÀM PHƯƠNG HƯỚNG
CUNG CẤP NHỮNG THÔNG TIN CẦN THIẾT
SỰ CHỈ DẪN, CƠ HỘI KHÁM PHÁ
CHỦ ĐỘNG TÍCH LUỸ KIẾN THỨC
VÀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CÁCH HỌC TẬP CHỦ YẾU LÀ THẢO LUẬN
NHÓM VÀ HỢP TÁC
THỬ, KIỂM TRA CÁCH GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ CÓ TÍNH KHẢ THI
ỨNG DỤNG NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC
TI
ỄN
LÀM TÀI LIỆU HỌC TẬP
HỌC SINH TỰ PHÁT TRIỂN MỤC TIÊU
HỌC TẬP
What they know, wh at they don’t’ know but need t o know
How to know it?
ĐẨY MẠNH VIỆC HỌC TẬP NHỮNG
NGUỒN TƯ LIỆU CŨNG NHƯ NHỮNG
TRI THỨC CÓ LIÊN QUAN
HỌC SINH TRỞ THÀNH NGƯỜI
CHỦ ĐỘNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
GIÁO VIÊN ĐÓNG VAI TRÒ LÀ
NGƯỜI HUẤN LUYỆN, NGƯỜI CHỈ ĐẠO
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ,PHẢN BIỆN, NĂNG LỰC HỢP
TÁC VÀ KHẢ NĂNG GIAO TIẾP
CHÚ TRỌN G VIỆC TỔNG HỢP NHỮNG
QUY TẮC KHOA HỌC VÀ BỒI DƯỠNG
KỸ NĂNG GiẢIQUYẾT VẤN ĐỀ
PBL là gì?

Chiếnlượcnàycố gắng giúp họcsinh
1. Bồidưỡng năng lực giảiquyếtcácvấnđề
MỤC ĐÍCH VÀ NÉT ĐẶC SẮC CỦA PBL

thựctrongđời
sống
2. Phát triểntư duy phê phán và sáng tạo
3. Thích nghi và tham gia vào quá trình thay đổi
4. Công tác hiệuquả trong nhóm
5. Giao tiếphiệuquả
6. Đề cao sự tự học
7. Bổ sung kiếnthứccơ bản
8. Rèn luyệnkhả năng quảnlý, khả năng ra quyếtđịnh

NHU CẦU CỦA XÃ HỘI
VÀ CÁ NHÂN
ĐỐI VỚI GIÁO DỤC
Chủđộng đương đầuvớithựctiễnlà
phẩmchấtcầnthiết để con người
thành công
Tư duy độclập, tư duyphêphánlàcần
thiết để giảiquyếtcácvấn đề thựctiễn
Liên môn, liên lĩnh vựclàbảnchất
củamọivấn đề trong cuộcsống
Các kỹ năng sống là điềukiệntiên
quyết để thành công trong mọilĩnh vực
Thế kỷ XXI là thế kỷ thành công của
nhân cách đadạng, khả năng thích
nghi và óc sáng tạo
Công nghệ thông tin là phương tiệnhỗ
trợđểgiảiquyếtmọivấn đề trong thời
đạingàynay
Cầnphảitậpchohọcsinhchủđộng đối
diệnvớicácvấn đề củathế giớithực
đangvàsẽ xảyra
Tư duy bậccaocóthể phát triển ở mọilứa
tuổinếucóchiếnlượcdạyhọcphùhợp
Tích hợpliênmônlàyêucầubắtbuộccủa
dạyhọchướng vào ngườihọc
Phát triểntoàndiện nhân cách, tạocơ hộicho
học sinh có các phong cách khác nhau, phát
triểnnhiềuloại hình thông minh
Hình thành các kỹ năng sống, làm việcvới
thông tin, giao tiếp, hợptác, raquyết định
Các quá trình, sảnphẩmphảichútrọng
sử dụng và tích hợp công nghệ thông
tin
Tạisaocầnsử dụng PBL?




PHÁT HI

N V

N Đ

PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN
V

N Đ

D

A VÀO NGUYÊN NHÂN C

A
V

N Đ

L

P BI

N PHÁP
KH

THI
NH

NG BI

N PHÁP
KINH NGHI

M
KHÁI NI

M T

NG H

P
V

N Đ

M

I
CÁC B
ƯỚ
C H

C B

NG PBL
GIAI ĐO

N Đ

NH NGHĨA
(A) Định nghĩa vấnđề đang tồntại
(B) Xácđịnh thông tin cầnthiết
PH
ƯƠ
NG PHÁP TÌM KI

M
(A) Xác định phạm vi thông tin
(B) Liệtkêtheothứ tựưutiên
L

Y THÔNG TIN
(A) Tìm đượcnguồn thông tin
(B) Lấythôngtin
S

D

NG THÔNG TIN
(A) Đọc thông tin
(B) Tóm tắt thông tin
T

NG H

P THÔNG TIN
(A) Phân nhóm (B) Trình bày
NH

N XÉT
(A) Nhậnxétkếtquả
(B) Nhận xét quá trình
6 BƯỚC GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP DỰA TRÊN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

H

C SINH
T

NG H

P
SO SÁNH
TIẾP THU
KIẾN THỨC MỚI
GI

I QUY

T
V

N Đ

TRÌNH BÀY
THÔNG TIN
S

D

NG
THÔNG TIN
THU TH

P
TÀI LI

U
GI

I H

N
V

N Đ

QUÁ TRÌNH H

C T

P PP PBL


CÁCH ĐÁNH GIÁ PBL
•TỰ ĐÁNH GIÁ (self-assessment): PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN
•SỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CỘNG TÁC: PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHÉO
• ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN (teacher assessment)
•KIỂM TRA KẾT QUẢ; TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM
•PHIẾU KIỂM TRA; BẢNG CÂU HỎI
•PHỎNG VẤN; TÁC PHẨM


















Nhóm 1: Mai Anh +
Tiên
+ Chí + Đ.Khoa +
N.Lan
Nhóm 2: Trân + Minh + D.Linh + T.Ly
Nhóm 3: Ngọc+ Nhi+ Thư + Tùng+ T.Anh
Nhóm 4: Yến + Trinh + Trang + Vân Anh
+M.Tuấn
Nhóm 5: Gia ân +P.Anh + Q.Anh + + P.vi
Nhóm 6: Hải+ Huy+ Khanh+ T.Uyên+ Tịnh

Hoạt động 1: Ném trứng (30’)
•Mỗi nhóm được phát các thứ sau:
–2 quả trứng
–4 tờ báo cũ
–2 cuộnbăng keo
–Mộtbóống hút
–Mộtvàisợithun
•Yêucầu: Trong thời gian 10’ “trang bị”
cho 2 quả trứng để ném xa bằng chiều
dài phòng học mà không bị vỡ.


Hoạt động 4: Phóng máy bay
•Mỗi nhóm được phát 10 tờ giấyA4.
• Trong vòng 3 phút, nhóm nào
phóng
đượcnhiềumáybay nhất
vượtqua
đích (có giớihạn độ cao) thì sẽ chiến
thắng.
•Trướckhibắt đầu, mỗi nhóm có 3 phút
thảoluậnvàthử nghiệm3 lần/nhóm.



Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất