Báo cáo tổng hợp về kế toán doanh thu và phân phối lợi nhuận trong Công ty khách sạn du lịch kim liên - Tài liệu tham khảo

Nhìn vào sơ đồ ta thấy: Công ty áp dụng mô hình quản lý trực tuyến kết hợp
cùng quản lý chức năng trong hoạt động quản lý kinh doanh. Một Giám đốc phụ
trách quản lý hai công ty nh: Khách sạn Kim Liên I và Khách sạn Kim Liên II.
Ngoài ra còn có hai phó Giám Đốc điều hành công việc và phụ trách các phòng ban
chức năng cũng nh các tổ đội sản xuất trong Công ty, chịu trách nhiệm trớc toàn bộ
Công ty và Giám Đốc, theo dõi, giám sát các hoạt động của cấp dới, kịp thời báo cáo
cho Giám Đốc quyết định kinh doanh và giải quyết các khiếu nại, các vấn đề trong
Công ty.
c. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận Công ty.
* Bộ phận đón tiếp:
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức của bộ phận đón tiếp.
Giám Đốc bộ
phận đón tiếp
Trưởng nhóm tiếp
tân
Trưởng nhóm đại
sảnh
Nhân viên tiếp khách
Nhân viên phục vụ
phòng 5
Nhân viên hành lý
Nhân viên chỉ dẫn
Nhân viên bảo vệ
Nhân viên tạp vụ
Nhân viên điện thoại
Chức năng của bộ phận đón tiếp khách sạn: Làm trung tâm vận hành nghiệp vụ
của toàn khách sạn, theo dõi, phục vụ khách trong suốt quá trình đặt phòng, là cầu
nối với các dịch vụ khác trong và ngoài khách sạn ( ăn uống, vui chơI, giải trí ). Bộ
phận tham mu, trợ thủ cho bộ máy quản lý khách sạn kịp thời cung cấp các thông tin
về nguồn khách, tình hình và nhu cầu của khách để lãnh đạo của khách sạn đề ra kế
hoạch và sách lợc kinh doanh của khách sạn.
Nhiệm vụ: Thực hiện các công việc về tiếp khách nh đa đón khách, nhận và
chuyển bu điện báo, hành lý.
- Chuyển giao yêu cầu dịch vụ của khách với nhà hàng ăn uống, giải trí.
- điều phối phòng ở thuê dài và ngắn hạn, kịp thời phản ánh với lãnh đạo về
nguồn khách, tình hình tiêu thụ sản phẩm, về doanh thu, về nhu cầu của khách.
- Tính toán thu nợ trả cho các dịch vụ khách sạn đã cung ứng.
- Tham gia ngiên cứu và dự đoán thị trờng khách sạn, lập kế hoạch thúc đẩy kinh
doanh phòng khách.
* Bộ phận nhà hàng:
Tổ bàn ba: Tổ bàn chuyên làm nhiệm vụ đón tiếp, hớng dẫn sắp xếp khách vào
bàn ăn và nhận đợc đơn yêu cầu của khách. Chịu trách nhiệm thoả mãn tối đa mọi
yêu cầu ăn uống của khách ở tại khách sạn cũng nh khách ở bên ngoài.
Tổ nấu ăn ( Bếp): Có quan hệ trực tiếp với tổ bàn, nhận thực đơn do nhà bàn
chuyển đến.
* Bộ phận các dịch vụ bổ trợ:
- Tổ giặt là: Tổ chức giặt là quần áo và các đồ vải cho khách lu trú, ăn ở tại khách sạn
và các dịch vụ bổ trợ, phục vụ yêu cầu các hoạt động phát sinh của các tổ trong
khách sạn nh: buồng, bàn ba, lễ tân nhằm đáp ứng mọi nhu cầu đảm bảo kinh doanh
phục vụ khách tốt nhất.
- Tổ tạp vụ: Thực hiện vệ sinh sạch sẽ tại các khu vực công cộng của khách sạn.
- Tổ dịch vụ ( Massage): Tổ chức dịch vụ xông hơi, vật lý trị liệu đúng theo quy định
87/CP của Thủ Tớng Chính Phủ, kết hợp chặt chẽ với các bộ phận liên quan trong
khách sạn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh phục vụ khách.
- Tổ dịch vụ tham quan, giải trí: tổ chức các cuộc tham quan vui chơi, giải trí cho
khách.
* Bộ phận tu sửa: Bao gồm toàn bộ những công việc kỹ thuật, điện nớc máy móc,
thiết bị sửa chữa
Ngoài ra còn các bộ phận khác nh bảo vệ thờng trực, vờn hoa cây cảnh, thợ may,
tiếp liệu, cắt tóc, nhà trẻ Trong đó bộ phận bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của
khách sạn, giám sát ra vào của nhân viên và những ngời ngoài khách sạn, đảm bảo an
toàn yên tâm cho khách
Nh vậy, mỗi bộ phận có nhiệm vụ chịu trách nhiệm trớc ban Giám Đốc về con ng-
ời, toàn bộ công việc của tổ, hoàn thành kế hoạch đợc giao, lập kế hoạch phân công
lao động, quản lý lao động, điều hành phân phối công việc giữa các khâu trong tổ
hợp lý, đảm bảo phục vụ khách tốt nhất, khi đông khách cũng nh khi vắng khách.
3. Năng lực của công ty :
a. cơ sở vật chất kỹ thuật lu trú.
Khi mới thành lập Công ty có 512 phòng, đến nay sau khi giao lại dãy nhà số 7,
dãy nhà số 8 cho Nhà nớc và với vốn xây dựng thêm thì Công ty có tổng cộng 373
phòng với tổng cộng 730 giờng. Trong 369 phòng thì có 110 phòng đạt tiêu chuẩn
quốc tế ( chiếm 29,8%).
Kiến trúc phòng đợc cải tạo thành phòng khép kín, các thiết bị trong phòng đợc
thay thế nhiều.
Năm 1997, Công ty đã đầu t thay thế 200 máy điều hoà Liên Xô bằng máy điều
hoà Nhật Bản, trên 200 đệm lò xo cao cấp cả đệm mút, đa 100 giờng mới vào các
buồng ngủ đợc khách chấp nhận
b. Cơ sở vật chất phục vụ ăn uống.
Phục vụ ăn uống ở khách sạn là một khâu vô cùng quan trọng, vì vậy công tác tổ
chức ăn uống phục vụ tốt hay không sẽ ảnh hởng đến sức khoẻ hấp dẫn của khách
sạn đối với du khách. Công ty Khách sạn du lịch Kim Liên có hệ thống cơ sở vật
chất kỹ thuật phục vụ ăn uống tơng đối đầy đủ đáp ứng mọi nhu cầu của khách.
Toàn bộ hệ thống này gồm 4 cơ sở là : Nhà hàng Kim Liên, Restauzant ở nhà số 9,
khu nhà kính mới đợc cải tạo chủ yếu phục vụ hội nghị, đám cới và cải tạo nhà ăn
số 2 với 400 chỗ ngồi đạt tiêu chuẩn hội nghị.
c. Cơ sở vật chất kỹ thuật của dịch vụ bổ trợ.
Ngoài việc phục vụ các nhu cầu thiết yếu của khách thì việc phục vụ nhu cầu của
khách nh chăm sóc sức khoẻ, vui chơi giải trí sẽ giúp cho khách thoải mái hơn khi ở
khách sạn.
Công ty thành lập trung tâm du lịch lữ hành quốc tế và nội địa, xây dựng bể bơi,
sân tennis, nhà hàng mới phục vụ ăn uống, bán hàng, tổ chức dịch vụ tắm hơi,
massage, cho thuê hội trờng, phục vụ tiệc cới, phục vụ hội nghị, thành lập trung tâm
ứng dụng công nghệ thông tin, trung tâm kinh doanh thơng mại, xuất nhập khẩu
hàng hoá, xuất nhập khẩu lao động.
4. Thực trạng, kết quả sản xuất kinh doanh và quản lý của Công ty Khách sạn
du lịch Kim Liên trong những năm qua.
Năm 1999, Công ty Khách sạn du lịch Kim Liên đợc sự quan tâm đúng mức của
cấp Đảng uỷ, chính quyền và lãnh đạo của các cấp, nộibộ ổn định, cơ chế quản lý đợc
đổi mới phù hợp với thực tế. Đặc biệt là công trình đầu t hạ tầng nh trạm bơm n-
ớc30m
3
/h và máy phát điện 560 KVA đa vào sử dụng tạo thế chủ động trong kinh
doanh và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng. Trong những năm đó, ảnh
hởng của cuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực đã chững lại và ổn định, lợng
khách quốc tế vào Việt Nam trong những năm sau đã tăng lên.
Năm 2000 chơng trình hành động quốc gia và du lịch, sự kiện du lịch năm 2000
đã có những hoạt động phong phú thúc đẩy du lịch phát triển. Nhà nớc đã ban hành
một số văn bản pháp lý và xóa bỏ một số giấy phép kinh doanh để tạo điều kiện thuận
lợi cho việc đầu t, thu hút khách du lịch, và mở rộng hoạt động kinh doanh của Công
ty.
Bên cạnh những thuận lợi nói trên, nền kinh tế nớc ta còn gặp nhiều khó khăn,
trình độ phát triển thấp, lại bị thiên tai lũ lụt kéo dài gây hậu quả nặng nề ảnh hởng rất
lớn đến khả năng phát triển của Công ty cũng nh hoạt động của nghành du lịch. Trên
thị trờng sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt là thách thức lớn đối với Công ty khi cơ
chế nhìn chung vẫn cha phát triển đồng bộ và hợp lý. Gía đầu vào cha ổn định cũng
ảnh hởng rất lớn đến khả năng hoạt động của Công ty.
Nguồn khách du lịch quốc tế cha ổn định, cha khai thác tốt khách của các lữ
hành. Đứng trớc tình hình khó khăn đó Công ty khách sạn du lịch Kim Liên đã có một
số biện pháp hữu hiệu nh tận dụng mọi nguồn vốn, xây dựng phơng án kinh doanh hợp
lý, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên học thêm và bồi dỡng các nghiệp vụ. Do
có sự chỉ đạo kịp thời của các cấp lãnh đạo Công ty đã có những hớng đi đúng đắn và
đã gặt hái đợc một số những thành công nhất định trở thành một trong những doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả.
Từ bảng số liệu trên, ta có thể so sánh kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần
đây nhất là năm (2000, 2001, 2002)
- Năm 2000- 2001. Tông lợt khách tăng, lợt khách quốc tế năm 2001tăng 47,66%
so với năm 2000. Trong đó ngày khách nội địa tăng 4,69%. Tổng ngày khách tăng,
ngày khách quốc tế tăng 40% và ngày khách nội địa tăng 0.49%. Tổng doanh thu tăng
15,29% và nộp ngân sách Nhà nớc tăng 6,28%. Tổng vốn kinh doanh ở mức ổn định
tăng không đáng kể. Lợi nhuận năm 2001 tăng 3,84% so với năm 2000. Do năm 2000
Nhà nớc đã ban hành một văn bản pháp lý và xoá bỏ một số giấy phép kinh doanh để
tạo điều kiện cho việc đầu t, thu hút khách du lịch và mở rộng kinh doanh của Công ty
trong năm 2001. Gía thành đơn vị sản phẩm từng đơn vị dịch vụ có xu hớng giảm và
khối lợng sản phẩm tiêu thụ từng loại dịch vụ cũng có xu hớng tăng.
- Năm 2001- 2002. Tổng lợt khách trong năm 2002 tăng đều đặn, trong đó lợt
khách quốc tế tăng 41,53% so với năm 2001. Lợt khách nội địa tăng 15,3%. Tổng số
ngày khách tăng 19,26% và tổng doanh thu tăng 22,38%. Lãi thực hiện tăng 10,55%
và nộp ngân sách Nhà nớc tăng 11,95% . Còn các chỉ tiêu khác đều ở mức ổn đinh.
Trong năm 2002 Công ty đã có đợc chính sách phát triển hợp lý.
5. Mô hình tổ chức kế toán của Công ty.
a. Tổ chúc công tác kế toán của Công ty.
- Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán.
Phòng kế toán thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh trong quá trình hoạt
động kinh doanh của Công ty một cách đầy đủ, kịp thời phân loại xử lý, tổng hợp số
liệu báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho Công ty và các đối tợng khác có liên
quan. Đồng thời phòng kế toán cũng tham gia phân tích thông tin tài chính kế toán, đề
suất các kiến nghị nhằm đa ra các giải pháp thích hợp cho công việc kinh doanh.
b. Tổ chức bộ máy kế toán.
- Hiện tại Công ty đang vận dụng hình thức kế toán tập trung một cấp, các nhân viên
kế toán tập trung các hoá đơn thu chi về phòng kế toán.
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán.
Trong đó:
- Kế toán trởng là ngời thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính của
Công ty. Lập hệ thống hoá các tài liệu báo cáo thông kê. Kế toán tài chính, kế toán
tổng hợp tính giá thành sản phẩm, tính toán các chi phí đầu vào đầu ra. Đồng thời h-
ớng dẫn và chỉ đạo các kế toán viên thực hiện tốt các phần việc đợc giao. Có quyền
từ chối thanh toán các vật t không đảm bảo chất lợng. Kiểm tra toàn bộ số liệu báo
cáo kế toán, thống kê tài chính của Công ty đảm bảo chất lợng và thời gian, chịu
trách nhiệm trớc cấp trên về công việc của mình đã làm.
Kế ToánTrởng Kế Toán ViênKế Toán Viên
Kế toán
vốn
bằng
tiền và
công nợ
Kế toán
hàng
hoá
TSCĐ
Kế toán
tiền l-
ơng
Kế toán
bán
hàng và
xác định
kết quả
Kế toán
tập hợp
chi phí
- Kế toán viên thực hiện công việc kế toán theo sự phân công của kế toán trởng.
- Thủ quỹ có nhiệm vụ thu tiền bán hàng, theo dõi hàng ngày số lợng tiền hiện
có trên tài khoản. Thủ quỹ chỉ xuất tiền khi có quyết định của kế toán trởng và
Giám đốc, bảo mật về số liệu, đồng thời phải có trách nhiệm về sự hao hụt tiền mặt
và ngoại tệ tồn quỹ.
- Kế toán bằng tiền và công nợ theo dõi số d nợ trên tài khoản của Công ty, cuối
tháng lập báo cáo nộp cho kế toán trởng.
- Kế toán tiền lơng thực hiện công việc trả lơng cho cán bộ công nhân viên và
lập báo cáo cho kế toán trởng.
PHầN II
TìNH HìNH HạCH TOáN DOANH THU và phân phối lợi nhuận
CủA CÔNG TY
I. Hình thức kế toán của Công ty.
1. hình thức kế toán áp dụng.
- Hiện nay Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung:
+ Sổ nhật ký chung: dùng để ghi tất cả các nghiệp vụ ( chứng từ) phát sinh trong kỳ
theo thứ tự thời gian.
+ Sổ cái tài khoản: Mỗi tài khoản đợc mở riêng một trang sổ cái để ghi các chứng từ
liên quan đến tài khoản đó.
+ Các sổ Nhật ký đặc biệt
Sổ nhật ký thu tiền.
Sổ nhật ký chi tiền.
Sổ nhật ký mua hàng.
Sổ nhật ký bán hàng.
+ Các sổ thẻ kế toán chi tiết.
2. Các tài khoản liên quan.
- TK 111: Tiền mặt.
- TK 112: Tiền gửu NH.
- TK 131: Khách hàng trả tiền.
- TK 141: Tiền tạm ứng.
- TK 152: Nguyên vật liệu.
- TK 155: Thành phẩm.
- TK 156: Hàng hoá.
- TK 311: Vay ngắn hạn.
- TK 331: Phải trả cho ngời bán.

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất