Xây dựng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông dùng cho học sinh khá giỏi - Tài liệu tham khảo



164

Câu 2: Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-
metylbut-2-en. Dãy gồm các chất sau khi phản ứng với H
P
2
PR

R
(dư, xúc tác Ni, t
P
o
P
),
cho cùng một sản phẩm là:
A. xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en.
B. but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en.
C. xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en.
D. 2-metylpropen, cis-but-2-en và xiclobutan.
Câu 3: Hỗn hợp khí không làm nhạt màu dung dịch Br
R
2
R
hoặc dung dịch KMnO
R
4
R
l à
A. SO
R
2
R
, CO
R
2
R
, H
R
2
R
. B. CO
R
2
R
, H
R
2
R
, CH
R
4
R
.
C. C
R
2
R
H
R
4
R
, C
R
2
R
H
R
6
R
, C
R
3
R
H
R
8
R
. D. CH
R
4
R
, C
R
2
R
H
R
4
R
, N
R
2
R
.
Câu 4: Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br
R
2

R
theo tỉ lệ mol 1:1. Số dẫn xuất
đibrom thu được là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 5: Số đồng phân cấu tạo của C
R
5
R
H
R
10
R
phản ứng được với dung dịch brom là
A. 8. B. 7. C. 9. D. 5.
Câu 6: Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho X
đi qua bột niken nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn
hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. CTPT của X là
A. C
R
2
R
H
R
4
R
. B. C
R
3
R
H
R
6
R
. C. C
R
4
R
H
R
8
R
. D.
C
R
5
R
H
R
10
R
.
Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm H
R
2

R
và C
R
2
R
H
R
4
R
có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni
nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của
phản ứng hiđro hoá là
A. 20%. B. 25%. C. 50%. D. 40%.
Câu 8: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H
R
2
R
là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi
đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO
R
2
R
và H
R
2
R
O thu được là
A. 20,40 gam. B. 18,60 gam. C. 18,96 gam. D. 16,80 gam.
Câu 9: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua
bình chứa 1,4 lít dung dịch Br
R
2
R
0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br
R
2
R



165

giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của
2 hiđrocacbon là
A. C
R
2
R
H
R
2
R
và C
R
4
R
H
R
6
R
. B. C
R
2
R
H
R
2
R
và C
R
4
R
H
R
8
R
.
C. C
R
3
R
H
R
4
R
và C
R
4
R
H
R
8
R
. D. C
R
2
R
H
R
2
R
và C
R
3
R
H
R
8
R
.
Câu 10: Hỗn hợp Y gồm 0,5 mol C
R
2
R
H
R
2
R
và 0,4 mol H
R
2
R
. Đun nóng Y với bột Ni một
thời gian được hỗn hợp Z. Sục hỗn hợp Z vào dung dịch brom lấy dư có hỗn
hợp khí X thoát ra khỏi bình. Đốt X thu được 8,8 gam CO
R
2
R
và 7,2 gam H
R
2
R
O.
Khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng
A. 10,6 gam. B. 5,2 gam. C. 7,8 gam. D. 9,6 gam.
III. Phương pháp dạy học
Đàm thoại, thảo luận nhóm.
IV. Thiết kế các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm
vững
- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận
và điền những thông tin vào bảng.


- HS điền những thông tin về CTPT, cấu
trúc, tính chất vật lí, tính chất hoá học,
điều chế và ứng dụng của 3 loại
hiđcacbon không no vào bảng.
Hoạt động 2: Bài tập
- GV yêu cầu HS các nhóm kiểm tra
chéo việc chuẩn bị các bài tập trong
SGK. Các nhóm đề xuất các bài tập
trong SGK mà các em chưa giải đượ
c.

- GV hướng dẫn HS giải các bài tập
mà các em chưa giải được.
- GV cho thêm một số bài tập đã
chuẩn bị sẵn trên giấy.
Lưu ý:
+ GV chỉ chọn và chữa trên lớp các

- HS các nhóm kiểm tra chéo bài tập
trong SGK.
- Nêu tên các bạn chưa chuẩn bị bài tập
ở nhà.
- Nêu bài tập chưa giải được trong SGK
(nếu có).

- Thảo luận nhóm
- Trình bày lời giải lên bảng.


166

bài tập sau:
+ Bài tập tự luận: bài 3, 4.
+ Bài tập trắc nghiệm: câu 6, 7,
8, 9, 10.
+ Các bài tập còn lại yêu cầu HS tự
làm ở nhà.
- GV nhận xét, bổ sung bài làm của
HS.










Phụ lục 7. Giáo án bài thực nghiệm 2: Luyện tập So sánh đặc điểm cấu trúc và
tính chất của hiđrocacbon thơm với hiđrocacbon no và không no”
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS biết: Sự giống nhau và khác nhau về tính chất hoá học giữa hiđrocacbon
thơm, hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no.
HS hiểu: Mối liên quan giữa cấu trúc và tính chất đặc trưng của hiđrocacbon
thơm, hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no.
2. Kĩ năng


167

Viết phương trình hoá học minh hoạ tính chất của các loại hiđrocacbon.
II. Chuẩn bị
- Bảng hệ thống kiến thức cần nhớ về 3 loại hiđrocacbon: hiđrocacbon thơm,
hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no.
- Sử dụng một số bài tập ở chương 2 để thiết kế các bài tập làm thêm giao
cho HS:
1) Bài tập tự luận
Bài 1: Hãy điền công thức phân tử và các số thích hợp vào bảng sau:
Hiđrocacbon
Công
thức
phân tử
Số nguyên tử H
ít hơn ankan
tương ứng
Số liên
kết pi
(π)
Số vòng
(v)
Tổng số
(π+v)
Ankan
Monoxicloankan
Anken
Ankađien
Ankin
Ankylbenzen
Từ đó suy ra biểu thức tính giá trị (π+v) đối với hiđrocacbon có công thức phân
tử C
R
x
R
H
R
y
R
. Biểu thức này có phụ thuộc vào nguyên tố hóa trị 2 không? Áp dụng:
Vitamin A có công thức phân tử C
R
20
R
H
R
30
R
O có chứa một vòng 6 cạnh, không chứa
liên kết ba. Hỏi trong phân tử có mấy liên kết đôi.
Bài 2: Chỉ dùng một thuốc thử, hãy phân biệt ba chất lỏng không dán nhãn trong
các nhóm sau:
a) Benzen, toluen, stiren.
b) Stiren, etylbenzen, phenylaxetilen.


168

Bài 3: Hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen có phần trăm khối lượng cacbon
bằng 90,56%.
a) Tìm công thức phân tử của X.
b) Xác định công thức cấu tạo của X, biết khi X tác dụng với brom có hoặc không
mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ tạo được một dẫn xuất monobrom duy nhất.
c) Y là một đồng phân của X, thỏa mãn sơ đồ sau :

o
t ,xt,p
Benzen Y R R→ → →− −

Xác định công thức cấu tạo của Y và hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ
đồ trên.
Bài 4: Hắc ín là một sản phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ, thường dùng làm
nhựa trải đường. Nếu bị hắc ín dính vào quần áo, người ta phải dùng xăng (dầu hỏa)
để tẩy mà không dùng nước. Hãy giải thích tại sao?
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 1,04 gam một hợp chất hữu cơ D cần vừa đủ 2,24 lít khí
oxi (đktc), chỉ thu được khí CO
R
2
R
, hơi H
R
2
R
O theo tỉ lệ thể tích
22
CO H O
V :V 2:1=
ở cùng
điều kiện nhiệt độ và áp suất. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của D,
biết tỉ khối hơi của D so với hiđro bằng 52 và D chứa vòng benzen.
2) Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Hiđrocacbon X có công thức phân tử C
R
8
R
H
R
10
R
không làm mất màu dung dịch
brom. Khi đun nóng X trong dung dịch thuốc tím tạo thành hợp chất
C
R
7
R
H
R
5
R
KO
R
2
R
(Y). Cho Y tác dụng với dung dịch HCl tạo thành hợp chất
C
R
7
R
H
R
6
R
O
R
2
R
. Tên gọi của X là
A. etylbenzen. B. 1,2-đimetylbenzen.
C. 1,3-đimetylbenzen. D. 1,4-đimetylbenzen.
Câu 2:



( )
n
Bông
Hơi

Tờ giấy có đục lỗ
Naphtalen
Tiến hành thí nghiệm như bên.
Đun nóng bát sứ đựng naphtalen
một lúc, sau đó để nguội. Khi mở
phễu ra thấy trong phễu có các
tinh thể
hình kim bám xung
quanh. Điều đó chứng tỏ
naphtalen là chất
A. dễ bay hơi.


169






Câu 3: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. X là
A. xiclohexan. B. xiclopropan. C. stiren. D. etilen.
Câu 4: Cho dãy các chất: metan, etilen, axetilen, vinylaxetilen, benzen, stiren,
toluen. Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 5: Hai hiđrocacbon A và B đều có công thức phân tử là C
R
6
R
H
R
6
R
. A làm mất màu
dung dịch brom và dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường ; B không phản
ứng với cả hai dung dịch trên nhưng tác dụng với hiđro dư tạo ra D có công
thức phân tử là C
R
6
R
H
R
12
R
. A tác dụng với dung dịch AgNO
R
3
R
trong NH
R
3
R
tạo
thành kết tủa D có công thức phân tử là C
R
6
R
H
R
4
R
Ag
R
2
R
. Công thức cấu tạo của A
và tên gọi của B là
A. CH ≡ C − C ≡ C − CH
R
2
R

R

R
CH
R
3
R
; benzen.
B. CH ≡ C − CH
R
2
R

R

R
CH
R
2
R
− C ≡ CH; benzen.
C. CH
R
3
R
− C ≡ C − C ≡ C −
R

R
CH
R
3
R
; benzen.
D. CH ≡ C − CH(CH
R
3
R
) − C ≡ CH; xiclohex-1,2,4-trien.
III. Phương pháp dạy học
Đàm thoại, thảo luận nhóm.
IV. Thiết kế các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững


170

Chia HS trong lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm hệ thống kiến thức của một loại
hiđrocacbon. Các nhóm lần lượt trình bày và điền vào ô kiến thức của nhóm mình
phụ trách và lấy ví dụ minh hoạ lên bảng.
Kết thúc hoạt động 1, HS điền đầy đủ nội dung vào bảng tổng kết trong
SGK.
Hoạt động 2: Bài tập
- GV yêu cầu HS các nhóm kiểm tra chéo việc chuẩn bị bài tập trong SGK.
- Các nhóm đề xuất các bài tập trong SGK chưa giải được trong SGK (nếu
có).
- GV hướng dẫn các bài tập chưa giải được của HS.
- GV giao cho HS một số bài tập làm thêm đã được chuẩn bị sẵn trên giấy,
- HS thảo luận nhóm, trình bày phần lời giải; GV nhận xét, bổ sung và rút ra
kiến thức cần củng cố.



















171








Phụ lục 8. Giáo án bài thực nghiệm 3: Luyện tập Ancol, phenol.
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Thông qua việc hệ thống hoá kiến thức và luyện tập theo vấn đề GV
làm cho HS:
• Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc và tính chất đặc trưng của
ancol, phenol.
• Hiểu sự giống nhau và khác nhau về tính chất hoá học giữa
ancol và phenol.
2. Kĩ năng
HS tham gia vào các hoạt động luyện tập để qua đó tự hình thành các
kĩ năng sau:
• Kĩ năng so sánh, tìm mối liên hệ giữa các kiến thức cơ bản để
lập bảng tổng kết, từ đó biết cách nhớ có hệ thống.
• Kĩ năng độc lập suy nghĩ vận dụng kiến thức vào bài tập.
II. Chuẩn bị
• GV cho HS ôn tập trước ở nhà về các kiến thức cần nhớ và soạn
trước các bài tập ở bài 56 để có thể tham gia các hoạt động luyện
tập tại lớp.
• Sử dụng một số bài tập ở chương 2 để thiết kế các bài tập làm
thêm giao cho HS:
1) Bài tập tự luận:


172

Bài 1: Hãy nêu những dẫn chứng thực nghiệm để minh họa cho các nhận xét sau
đây và giải thích bằng lí thuyết.
a) Khi thay một nguyên tử H ở H
R
2
R
O bằng nhóm C
R
2
R
H
R
5
R
- thì tính axit giảm, thay
bằng nhóm C
R
6
R
H
R
5
R
- thì tính axit tăng.
b) Khi thay một nguyên tử H ở benzen bằng nhóm –OH thì phản ứng thế vào
nhân benzen trở nên dễ dàng hơn.
Bài 2: Cho một ít nước vào trong ống nghiệm chứa một mẩu phenol, lắc nhẹ. Mẫu
phenol hầu như không đổi. Thêm tiếp mấy giọt dung dịch NaOH, lắc nhẹ, thấy mẩu
phenol tan dần. Cho khí CO
R
2
R
sục vào dung dịch, thấy dung dịch vẩn đục. Giải thích
các hiện tượng trên.
Bài 3: Cho 2 chất A và B cùng có công thức phân tử C
R
3
R
H
R
8
R
O
R
2
R
, chứa cùng một loại
nhóm chức và đều tác được với natri kim loại giải phóng khí hiđro. A tác dụng với
Cu(OH)
R
2
R
tạo thành dung dịch màu xanh lam, còn B thì không có tính chất này.
a) Gọi tên A và B.
b) Viết các phương trình hóa học điều chế A, B tưg hiđrocacbon thích hợp.
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp hai ancol no, mạch hở có cùng số
nguyên tử cacbon trong phân tử, thu được 13,44 lít CO
R
2
R
(đktc) và 16,2 gam H
R
2
R
O.
a) Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo của hai ancol.
b) Cho 15,4 gam hỗn hợp trên tác dụng với natri thu được V lít khí H
R
2
R
(đktc). Tính
V.
2) Bài tập trắc nghiệm
41. Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C
R
4
R
H
R
10
R
O tạo thành ba anken là
đồng phân của nhau. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. (CH
R
3
R
)
R
3
R
COH. B. CH
R
3
R
OCH
R
2
R
CH
R
2
R
CH
R
3
R
.
C. CH
R
3
R
CH(OH)CH
R
2
R
CH
R
3
R
. D. CH
R
3
R
CH(CH
R
3
R
)CH
R
2
R
OH.
42. Oxi hoá không hoàn toàn ancol isopropylic bằng CuO nung nóng, thu được chất
hữu cơ X. Tên gọi của X là
A. metyl vinyl xeton. B. propanal.
C. metyl phenyl xeton. D. đimetyl xeton.
43. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Toluen
+Br
2
(1:1mol),Fe,t°
X
+NaOH (dö),t°,p
Y
+HCl (dö)
Z



173

Trong đó X, Y, Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ. Z có thành phần chính
gồm
A. m-metylphenol và o-metylphenol.
B. benzyl bromua và o-bromtoluen.
C. o-bromtoluen và p-bromtoluen.
D. o-metylphenol và p-metylphenol.
44. Ảnh hưởng của nhóm –OH đến gốc C
R
6
R
H
R
5
R
- trong phân tử phenol thể hiện qua
phản ứng giữa phenol với
A. dung dịch NaOH. B. Na kim loại.
C. nước Br
R
2
R
. D. H
R
2
R
(Ni, nung nóng).
45. □Cho các hợp chất sau:
(a) HOCH
R
2
R
-CH
R
2
R
OH. (b). HOCH
R
2
R
-CH
R
2
R
-CH
R
2
R
OH.
(c) HOCH
R
2
R
-CH(OH)-CH
R
2
R
OH. (d). CH
R
3
R
-CH(OH)-CH
R
2
R
OH.
(e). CH
R
3
R
-CH
R
2
R
OH. (f). CH
R
3
R
-O-CH
R
2
R
CH
R
3
R
.
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)
R
2
R
là:
A. (a), (b), (c). B. (c), (d), (f). C. (a), (c), (d). D. (c), (d), (e).
46. Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng.
Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam.
Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là
A. 0,92. B. 0,32. C. 0,64. D. 0,46.
47. X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi,
thu được hơi nước và 6,6 gam CO
R
2
R
. Công thức của X là
A. C
R
2
R
H
R
4
R
(OH)
R
2
R
. B. C
R
3
R
H
R
7
R
OH. C. C
R
3
R
H
R
5
R
(OH)
R
3
R
. D. C
R
3
R
H
R
6
R
(OH)
R
3
R
.
48. Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít
ancol etylic 46
P
o
P
là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng
của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A. 5,4 kg. B. 5,0 kg. C. 6,0 kg. D. 4,5 kg.
49. Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu
được V lít khí CO
R
2
R
(ở đktc) và a gam H
R
2
R
O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất