Câu hỏi quản lý nhà nước về kinh tế - Tài liệu tham khảo


29
phải xdựng các tổng công ty 90,91để tập trung vốn vào sản xuất kinh tế,xdựng cơ
sở hạ tầng,và đáp ứng nhu cầu của đời sống kinhtế đất nước, mặt khác chúng cần
phải có DNNN để làm cơ sở đòn bẩy các phương pháp quản lí NN,Mặt khác với
giai đoạn này DNNN ở VN là hết sức cần thiết vì nền ktế nước ta còn nhỏ lẻ,chưa
nhiều tập đòan lớn , có khả năng đầu tư vốn lớn nên các DNNN là hết sức cần
thiết và quan trọng

Câu 28: vai trò, chức năng của DNNN?đánh giá khái quát vai trò của DNNN ở
nước ta hiện nay.
+DNNN là chỗ dựa kinh tế để NN thực hiện sự quản lí NN đói với nền KTQD nói
riêng và toàn xã hội nói chung một cách có hiệu lực, DNNN là công cụ kinh tế NN
gây áp lực kinh tế đói với những đối tượng mà NN muốn dùng áp lực kinh tế để
điểu chỉnh.
-là công cụ kinh tế để NN thực hiện các chính sách nhân đạo, nhân văn đối với
cồng đồng xã hội
+DNNNlà biện pháp để NN can thiệp vào quá trình tích tụ tư bản và tập trung vốn
ban đầu cho quá trình CNH và HDHnền KTQD ở các nước chưa phát triển cao .
-NNbằng các hoạt động kip thời hợp vốn của mình cho nhân đân,nhứng lực lượng
vốn nhỏ bé nải nác ,để xdựng nên những cơ sở hạ tầng ban đầu là tạo điều kiện
cho công dân tự thân lặp nghiệp
+DNNN là lực lượng xung kích để nhà NN hỗ trợ công đan lập nghiệpthông qua
DNNN, NN xdựng lên các trung tâm công nghiệp,các khả năng thu hút quanh
mình các vệ tinh thuộc các ktế khác nhau.Bằng cách nay NN tạo viếc làm cho
công dân, và tạo điều kiện cho những người có khả năng thanh lập doanh nghiệp
vệ tinh của trung tâm .
-thông qua DNNN, NN thực hiên ý đồ fân bố công nghiêp hướng đem lại ánh sáng
văn minh cho mọi vùng lãnh thổ, xóa bỏ sự cách hiện vùng ,giúp công dân các
vùng phát triển toàn diện.
+DNNN là lực lượng xung kích để NN bổ sung thị trường những hang hóa và dịch
vụ khi cần thiết đó là khi các khu vực tư không đáp ứng dược, khong muốn
làm,hay không được làm
*đánh giá khái quát vai trò của DNNN ta hiện nay .hiện nay vai trò của DNNNta
là rất quan trọng,đay là một lực lượng kinh tế lớn mạnh và chủ yếu ở nước ta hiện
nay nó là công cụ quản lí hết sức hiệu quả để nhà nước đảm bảo quả lí có hiệu
quả.DNNN ta cung cấp cho XH rất nhiều mặt hàng quan trọng mà các doanh
nghiệp tư nhân không thể cung cấp được mặt khác cũng như vai trò chung của các
doanh nghiệp NN,thì DNNN ta đã đang góp phần vào phân bố lực lượng sản xuất
giữa các vung miểntên toàn lãnh thổ nước ta tạo hang loạt công ăn việc làm cho
lao đông trong nước huy động vốn đủ thừa
Câu 37 Nội dung quản lý nhà nớc đối với doanh nghiệp nhà nớc? Liên hệ thực tiễn
quản lý của nhà nớc ta. Cho biết những mặt hạn chế!

30
*nội dung của quản lí NN đối với DNNN.xây dựng chiến lợc quy hoạch kế hoạch
và các dự án phát triển hệ thống DNNNđây là bớc mở đầu của toàn bộ quá trình
quản lí NNđối với DNNN phải có hớng này thì hoạt động dầu t xây dựng DNNN
mới có thể tiến hành . qua công cụ nói trên thì quản lí còn tạo ra những chỉ tiêu thể
lực nhiệm vụ phát triển xã hội của toàn bộ hệ thống các loại hình DN và những chỉ
tiêu thể hiện nhiệm vụ riêng có hệ thống DNNN
*hoàn thiện thể chế tổ chức quản lí NN đối với DNNN thực chất công cụ trên là
việc tổng kết công tác quản lí NN đối với DNNNbổ sung đổi mới tổ chức quanlí
NN đối với khối DNNN cho fù hợp với sự phát triển thuêong xuyên của khối này .
-công vụ phải đợc tiến hành đều đạt và kip thời theo từng bớc phát triển của
DNNN và của thị trờng ,
-tiến hành động bộ trên cả 2phơng diện xem xét tổchức và hoạt động quản lí của
chủ thể và khách thể.mà trong thực tiến là bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp
luật, thể chế,quy tắc nhằm điều chỉnhhoạt động của doanh nghiệp và bổ sung hoàn
thiện tổ chức bộ máy phân công nhiệm vụ,quyền hạn ,trách nhiệm giữa các
cấp,các ngành .
*tổ chức đầu t xây dựng DNNN theo kế hoạch,dự án đã lập công vụ này fải biến
các kế hoạch dự án xây dựng mới xdựng lại chuyển đổi sở hữu DNNN thành hệ
thống DNNN mới .
-viêc xây dựng lại, xây dựng mối chỉnh đối DNNN đợc tiến hành theo trình tự
quản lí đàu t xây dựng cơ bản.
-còn việc chuyển đổi sở hữu DNNN đợc tiến hành theo 2 hớng tiến hành giải thể
DNNN và cổ phần hóa DNNN
*khai thác sử dụng các DNNNvào việc thực kiện các nhiệm vụ chính trị của NN
đây là việc sử dụng các DNNN vào nhiệm vụ quản lí NN
-công vụ naỳy đợc thực hiện với việc xác định mục tiêu mà nhà nớc cần đạt đợc
trong các lĩnh vực hoạt động xh mà nhà nớc quan tâm.
-xác định các hành vi kinh tế có khả năng hoặc có tác dụng đối với việc thực hiện
các mục tiêu trên .
-chuyển nhợng những fơngtiện cần thiết đủ cho DNNN hoabf thành nhiệm vụđợc
giao và áp dụng 1 số CS u đãi
-kiểm tra đôn đốc việc thực hiện nvụ nói trên
*nhứng mặt hạn chế thực ra trên thực tế hiện nay quản lí NN đối với DNNN đã có
nhiều tiến bộ và hiệu quả nhng nó cũng còn nhiều bất cấp và hạn chế, ngay từ
khâu lập dự án kế hoạch cùng dù hạn chế, đó là không hoàn thành kế hoạch, hoặc
không đạt dợc những chỉ tiêu phát triển XH, hay những mục tiêu riêng. Bên cạnh
đó vấn đề tổ chức và quản lý cũng còn nhiều hạn chế đặc biệt là hệ thống pháp luật
về DNNN, hay nhiệm vụ quyền hạn của các cấp, các ngành cha đợc phân định rõ
ràng


31
Câu38 nội dung quản lí NN đối với DNNN?liên hệ thực tiến quản lí NN ta cho
biết những mặt hạn chế, NN ta hiện nay đang tâp trung giải quyết vấn đề g?hướng
giải quyết của NN ra sao?
*nội dung của quản lí NN đối với DNNN.xây dựng chiến lược quy hoạch kế
hoạch và các dự án phát triển hệ thống DNNNđây là bước mở đầu của toàn bộ quá
trình quản lí NNđối với DNNN phải có hướng này thì hoạt động dầu tư xây dựng
DNNN mới có thể tiến hành .
qua công cụ nói trên thì quản lí còn tạo ra những chỉ tiêu thể lực nhiệm vụ phát
triển xã hội của toàn bộ hệ thống các loại hình DN và những chỉ tiêu thể hiện
nhiệm vụ riêng có hệ thống DNNN
*hoàn thiện thể chế tổ chức quản lí NN đối với DNNN thực chất công cụ trên là
việc tổng kết công tác quản lí NN đối với DNNNbổ sung đổi mới tổ chức quanlí
NN đối với khối DNNN cho fù hợp với sự phát triển thuêong xuyên của khối này .
-công vụ phải được tiến hành đều đạt và kip thời theo từng bước phát triển của
DNNN và của thị trường ,
-tiến hành động bộ trên cả 2phương diện xem xét tổchức và hoạt động quản lí của
chủ thể và khách thể.mà trong thực tiến là bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp
luật, thể chế,quy tắc nhằm điều chỉnhhoạt động của doanh nghiệp và bổ sung hoàn
thiện tổ chức bộ máy phân công nhiệm vụ,quyền hạn ,trách nhiệm giữa các
cấp,các ngành .
*tổ chức đầu tư xây dựng DNNN theo kế hoạch,dự án đã lập công vụ này fải biến
các kế hoạch dự án xây dựng mới xdựng lại chuyển đổi sở hữu DNNN thành hệ
thống DNNN mới .
-viêc xây dựng lại, xây dựng mối chỉnh đối DNNN được tiến hành theo trình tự
quản lí đàu tư xây dựng cơ bản.
-còn việc chuyển đổi sở hữu DNNN được tiến hành theo 2 hướng tiến hành giải
thể DNNN và cổ phần hóa DNNN
*khai thác sử dụng các DNNNvào việc thực kiện các nhiệm vụ chính trị của NN
đây là việc sử dụng các DNNN vào nhiệm vụ quản lí NN
-công vụ naỳy được thực hiện với việc xác định mục tiêu mà nhà nước cần đạt
được trong các lĩnh vực hoạt động xh mà nhà nước quan tâm.
-xác định các hành vi kinh tế có khả năng hoặc có tác dụng đối với việc thực hiện
các mục tiêu trên .
-chuyển nhượng những fươngtiện cần thiết đủ cho DNNN hoabf thành nhiệm
vụđược giao và áp dụng 1 số CS ưu đãi
-kiểm tra đôn đốc việc thực hiện nvụ nói trên
*trong QLNN đối với DNNN hiện nay cần tập trung giải quyết các vấn đề hạn chế
của quản lý DNNN, đẩy mạnh quản lý DNNN một cách có hiệu quả cao, nhằm
nâng cao vai trò chủ đạo trong nền KTQD của các DNNN, để đảm bảo đây là lực
lượng hỗ trợ nhà nước QL

32
*hướng giải quyết : dựa vào mặt hạn chế của QLNN về DNNN ta thấy có hướng
giải quyết sau:
-trước hết phải hoàn thiện hệ thống các quy phạm PL , các quy chế , thể chế về
DNNN nhằm tạo lập cơ sở pháp lý vững chắc và có khoa học cho hoạt động quản
lý, nhằm điều chỉnh tổ chức bộ máy quyền hạn và trách nhiệm của các DNNN
-cần phải bổ sung, hoàn thiện tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ quyền hạn của
các cấp ngành, doanh nghiệp
-cần tổ chức đẩy mạnh xây dựng các dự án mới , cải tạo lại các DNNN để có được
hiệu quả cao
-các quy hoạch, chiến lược cần phải thực hiện đầy đủ, đúng chỉ tiêu

Câu 39: Sự cần thiết của kinh tế đối ngoại (KTĐN) với mọi quốc gia. Liên hệ
thực tiễn nước ta để minh hoạ.
Sự cần thiết: Do các quốc gia trên thế giới có sự phát triển không đồng đều, hay
đầu tư phát triển không thuận lợi vì vậy họ cần phát triển KTĐN, cụ thể có các lý
do sau:
Do có sự khác biệt về nguồn tài nguyên của mỗi quốc gia, trên góc độ kinh tế thì
tài nguyên là gốc của sản xuất, không có quốc gia nào sản xuất của cải vật chất mà
không dựa vào tài nguyên, kể cả tài nguyên của nước khác . Giữa các quốc gia có
sự không đồng đều về tài nguyên, trong khi đó các quốc gia đều có nhu cầu toàn
diện về tài nguyên vì vậy các quốc gia đã trao đổi tài nguyên với nhau hình thành
nền thương mại quốc tế. Do có sự phát triển không đồng đều giữa các quốc gia về
khoa học và công nghệ.
-Khoa học công nghệ (KHCN) là hệ thống nhận thức của con người về thế giới tự
nhiên và xã hội, là hệ thống công vụ và Phương pháp công nghệ để làm tăng sức
mạnh của con người
-Trình độ KHCN của mỗi quốc gia thường không đồng đều, do nguyên nhân lịch
sử và địa lý khác nhau, trong khi đó sự phát triển kinh tế thế giới đòi hỏi các quốc
gia phải có sự phát triển toàn diện về KHCN, chính vì thế các quốc gia đã tiến
hành trao đổi tri thức, KHCN cho nhau.
+có sự khác biệt giữa các quốc gia về điều kiện tái sản xuất ngoài TNTN, KHKT
và công nghệ, thì các quốc gia còn cần có lao động vốn đầu tư . và những nhân tố
này cùng thường xuất hiện không đồng đều giữa các quốc gia. Đó chính là sự
chênh lệch về các điều kiện của quá trình tái sản xuất xã hội dẫn đến trình độ phát
triển khác nhau, nên các quốc gia cùng có nhu cầu về trao đổi kinh tế.
-Hiện nay các quốc gia đều muốn đi sâu vào chuyên môn hoá. Đó là việc tập
trung vào một số ít ngành, và bỏ qua nhiều ngành nghề khác.
-Do các quốc gia đi sâu vào chuyên môn hoá nên chúng ở vào tình thế què quặt về
kinh tế, để khắc phục tình trạng này cũng cần có trao đổi hàng hoá.

33
+Cuối cùng là yêu cầu bảo vệ tổ quốc, quan hệ KTĐN là chỗ dựa quan trọng trong
giữ gìn độc lập và hoà bình của mỗi quốc gia, nếu có quan đa phương đáng tin
cậy thì KTĐN là hậu thuẫn cho việc bảo vệ lãnh thổ trong một mức độ nhất định
*Liên hệ thực tế của Việt Nam. Đối với Việt Nam hiện nay thì phát triển kinh tế đối
ngoại cũng hết sức là cần thiết và nó đang ngày càng phát triển mạnh.
-Trước hết Việt Nam là một quốc gia có nhiều lợi thế về TNTN và vị trí địa lý, do
đó chúng ta có dư thừa một số mặt hàng mà rất nhiều các quốc gia trên thế giới
muốn nhập khẩu như quặng tài nguyên, dầu thô, nông, hải sản . nếu cần phát triển
KTĐN.
-ở Việt Nam là quốc gia có môi trường đầu tư tái sản xuất rất thuận lợi, tạo điều
kiện cho các quốc gia thừa tư bản, nhưng thiếu điều kiện sản xuất đầu tư vào
-Việt Nam là một quốc gia kém phát triển, nhưng chúng ta đang thực hiện đường
lối "đi tắt đón đầu" phát triển KHCN, *** phải phát triển KTĐN để trao đổi công
nghệ và tri thức
-Mặt khác nước ta có vị trí địa lý là ở trung tâm Đông Nam á, cửa ngõ ra biển
Đông, đây là một vị trí địa lý chiến lược trong khu vực, vì vậy vấn đề bảo vệ tổ
quốc luôn được đặt ra trong đường lối đối ngoại của Nhà nước ta.
-Như vậy ta thấy không chỉ trên thế giới KTĐN là quan trọng mà ngày nay KTĐN
cĩmg là một thế mạnh của Việt Nam.

Câu 40 .Khái niệm và thực chất của cơ chế thị trường? cho một ví dụ thể hiện
được sự điều tiết của thị trường đối với nội dung sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp.
*Khái niệm: cơ chế thị trường là sự tác động, tương tác giữa các bộ phận cấu
thành thị trường
*Thực chất của cơ chế thị trường: sự vận động mà toàn bộ nền kinh tế là sự vận
động tổng hợp của nhiều bộ phận, trong đó chủ yếu là vận động của chính các
doanh nhân, các bộ phận ấy vận động theo nhiều động lực khác nhau, đồng thời
mỗi bộ phận đó cũng là động lực cho sự vận động khác, sự tương tác giữa các bộ
phận này và bộ phận khác tạo nên một trạng thái vận động hỗn hợp cả hệ thống
kinh tế mà gọi đó là cơ chế thị trường.
-Các chủ thể chịu sự tác động của thị trường thực chất là chịu sự tác động của các
chủ thể khác, các chủ thể tác động lên nhau qua 3 phần ứng sau: tăng giảm giá cả,
tăng giảm cung, cầu đến tất cả các tác động trên của các chủ thể kinh tế gọi là cơ
chế thị trường
Ví dụ: về những nhà sản xuất tác động lên nhau qua cung của bản thân họ trong thị
trường, đó là cách một cung tốt phủ định một cung xấu, chẳng hạn các Công ty
dệt may của Việt Nam đang cạnh tranh với các hãng quần áo may sẵn và vải
Trung Quốc, trong khi vải vóc của Trung Quốc được nhập vào Việt Nam một cách
tràn lan kể cả nhập lậu, rất nhiều mặt hàng giá cả rất rẻ, và gian lận chất lượng thì
các công ty dệt may của Việt Nam với các chiến lược sản xuất tối ưu, có hiệu quả

34
như giảm giá thành Sản phẩm nâng cao chất lượng, mẫu mã, màu sắc đa dạng,
chất liệu đẹp và xây dựng thương hiệu đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường nội
địa đánh bật vải Trung Quốc. Như vậy nhà sản xuất đã dùng vải Việt Nam để phủ
định vải Trung Quốc , đây là một sự tương tác của cơ chế thị trường thông qua
cung.

Câu 41. Khái quát các hình thức KTĐN? vai trò chức năng, tác dụng đặc thù của
mỗi loại hình đó?
*Khái quát các hình thức KTĐN và vai trò, tác dụng của mỗi loại.
*Xuất nhập khẩu hàng hoá có hai loại Xuất nhập khẩu chính ngạch và tiểu ngạch
-Chính ngạch là hoạt động có giấy phép, có bản hiệu, có hợp đồng. còn tiểu ngạch
là hoạt động ngoại thương dân cư, có tính tiểu thương cùng biên, do dân cư tiến
hành
-Theo tính chất kinh tế, có Xuất nhập khẩu mậu dịch và phi mậu dịch
-Xuất nhập khẩu mậu dịch là hàng hoá qua biên giới theo con đường mua bán kinh
doanh, phi mậu dịch là hàng hoá qua biên giới với tính chất mua để dùng, quà
tặng.
-Theo phạm vi luân chuyển hàng hoá có, Xuất nhập khẩu qua biên giới và Xuất
nhập khẩu tại chỗ, Xuất nhập khẩu là hành vi xuất hàng ra nước ngoài, Xuất nhập
khẩu tại chỗ là hành vi bán hàng cho người nước ngoài tại nước mình nhưng theo
giá xuất khẩu hoặc chế độ giá đặc thù.
+Vai trò, chức năng: thúc đẩy và bảo đảm cho chuyên môn hoá sản xuất của mỗi
quốc gia có điều kiện đi sâu vào sản xuất
-Góp phần làm phong phú thị trường hàng hoá trong nước
-Góp phần tận thu các nguồn lợi quốc gia
-Góp phần kích thích sản xuất trong nước nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản
phẩm.
*Xuất nhập khẩu tư bản: bắt nguồn từ sự nhàn rỗi về vốn tích luỹ giữa các nước,
qua đó các quốc gia có thể vay mượn nhau để thực hiện chu trình đổi mới cơ sở
vật chất kỹ thuật của mình
-Sự phát triển không đồng đều về kinh tế giữa các nước, tạo nên tình trạng tách rời
giữa vốn và lao động, nên các quốc gia có thể trao đổi..
-Sự phát triển không đồng đều về kinh tế giữa các nước, tạo nên những cùng thừa,
thiếu đầu tư.
+Các hình thức xuất nhập khẩu tư bản:
-Gồm XNK TB gián tiếp và trực tiếp

35
-Xuất nhập khẩu TB gián tiếp là hình thức viện trợ hoặc cho vay như đầu tư không
trực tiếp tiến hành và quản lý vốn mà chuyển quyền sử dụng cho nước ngoài và
chờ hưởng lợi
Mục đích, vai trò của XNKTB gián tiếp: các nước cho vay với nhiều mục đích
riêng về kinh tế ngoài mục đích kiếm lời, còn có các mục đích kinh tế khác, trong
nhiều trường hợp đầu tư gián tiếp đóng vai trò tiền tạm cho đầu tư trực tiếp.
-XNKTB trực tiếp: đó là hình thức đầu tư của nhà tư bản ra nước ngoài, chủ tư
bản trực tiếp quản lý và điều hành tại nước ngoài và thu lợi: (FDI). Đầu tư trực
tiếp bao gồm các hình thức cụ thể. Đầu tư độc lập là tồn tại dưới dạng doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động trong khuôn khổ liên doanh, hợp
tác .Hoặc tồn tại biệt lập trong khu đặc biệt, như khu công nghiệp, chế xuất, quá
cảnh .Hình thức hội nhập là hình thức theo đó vốn nước ngoài tham gia vào kinh
tế nội địa theo hai hình thức, liên doanh với vốn của Nhà nước hoặc của công dân
nước sở tại để thành công ty. Hợp tác kinh doanh là độc lập về vốn nhưng cùng
tồn tại trong mộ chương trình nào đó
Vai trò: Hội nhập là hình thức đầu tư nước ngoài có nhiều lợi ích cho nước sở tại,
nó đồng bộ hoá lực lượng kinh tế bản địa, giúp cho nền kinh tế bản địa tiếp cận
trực tiếp với KHCN, quản lý sản xuất tiên tiến và qua đó nước sở tại cũng phát
huy nội lực của mình.
Vai trò tác dụng của FDI: dù ở hình thức nào thì FDI cũng có tác dụng to lớn ở các
mặt sau:
Tạo việc làm cho nước sở tại, khắc phục được tình trang thất nghiệp hoặc dư thừa lao
động, tránh tình trạng phải xuất khẩu lao động có nhiều rủi ro bất chắc. Tạo ra được
môi trường trí tuệ công nghệ hiện đại cho việc đào tạo nguồn nhân lực cho đất
nước. Tạo ra được thị trường quốc tế ngay trong nước mình nhờ đó mà có cơ hội
thực hiện xuất khẩu tại chỗ
FDI là nguồn nhập khẩu hàng hoá lợi giá cho miễn, giảm được nhiều khoản phụ
phí ngoại thương, như FDI tồn tại dưới dạng biệt khu có tác dụng ngăn ngừa sự
tiêu cực của nước ngoài vào bản địa, chính quyền sở tại dễ dàng quản lý hơn. còn
ở các công ty liên doan nước sở tại có thể thực hiện giám sát thường xuyên, trực
tiếp các doanh nhân và học hỏi được nhiều kinh nghiệm từ họ.
*Xuất nhập khấu trí tuệ trong đó có
+Xuất nhập khẩu tri thức: là XNK trí tuệ dưới dạng các chuyên gia mang trí tuệ.
-Các hình thức xuất nhập khẩu tri thức gồm:
Xét theo chiều chuyển động của tri thức có: XNK tại chỗ là tiếp nhận học sinh,
nghiên cứu sinh, nước ngoài đến nước mình để học tập. XNK qua biên giới, đó là
hình thức đưa tri thức qua biên giới và bố trí sinh viên, học viên tiếp nhận tri thức.
-Xét theo phương thức truyền đạt trí tuệ có: XNK các nhà giáo theo đó các chuyên
gia mang trí tuệ thực hiện chức năng nhà giáo
XNK các nhà tư vấn khoa học

36
-theo đó chuyên gia mang trí tuệ sẽ thực hiện chức nang tư vấn khoa học, kỹ thuật,
XNK chuyên gia nghiên cứu trực tiếp. Theo đó các chuyên gia mang trí tuệ người
sử dụng trực tiếp vào việc nghiên cứu và sau đó để lại kết quả cho nước sở tại.
-Vai trò, tác dụng của hình thức XNK tri thức: Đối với nước nhập khẩu, đây là
hình thức nhập khẩu trí tuệ có hiệu quả cao, nhập khẩu trí tuệ tạo nên nguồn gốc
sâu sa của trí tuệ và có hiệu quả lâu dài ,Còn đối với nước xuất khẩu thì đây là con
đường phục hưng đất nước và phát huy thế mạnh của mình
+XNK tri thức đó là hình thức XNK trong đó trí tuệ đã thoát ly khỏi khó nhọc để
tồn tại dưới một dạng nào đó để chuyển tới người đọc, như sách giáo khoa các đồ
án thiết kế, các băng đĩa ghi âm, ghi hình biểu đạt tri thức
-Vai trò, tác dụng: XNK tri thức là hình thức XNK trí tuệ quan trọng nhất vì khả
năng quảng bá rộng lớn của chúng và những thuận lợi khác so với XNK trí thức,
và đây cũng là hình thức chủ yếu trong XNK trí tuệ.
+XNK vật tư kỹ thuật là hình thức XNK trí tuệ, trong đó trí tuệ được thể hiện trên
kỹ thụât, công nghệ và có khả năng tham gia vào công việc của con người.
-XNK gồm các hình thức:Vật liệu mới với các tính chất siêu tự nhiên và Nhiên liệu
mới có nhiệt lượng cao.
-Nguồn năng lượng mới có tính chất siêu việt.
-Thiết bị công cụ mới, tính năng, tác dụng mới.
-Vai trò, tác dụng: Hình thức XNK này có vai trò to lớn đối với các nước chưa
phát triển cao về kinh tế , khoa học và công nghệ, mặt khác đây cũng là hình thức
có lợi cho các cường quốc công nghiệp phát triển .
+XNK công trình công nghiệp: đây là hình thức cao hơn của XNK vật tư kỹ
thuật, ở hình thức này sản phẩm đã được lắp đặt, đồng bộ hoá, khiến nước nhập
khẩu có thể sử dụng ngay công trình.
-XNK công trình công nghiệp gồm các hình thức:
BT là hình thức mua bán thông thường các công trình công nghệ.
BOT là sự mua bán gián đoạn, người bán không chuyển giao ngay mà khai thác sử
dụng một thời gian và sau đó chuyển giao.
-BTO là sự mua bán có kèm theo sự cố vấn hậu mãi về kỹ thuật .
-Vai trò tác dụngXNK công trình công nghiệp: Trong thời đại ngày nay đây là
hình thức XNK hết sức quan trọng, nó là hình thức kết hợp được cả hai quan hệ
trao đổi trí tuệ và trao đổi tái bản.
XNK dịch vụ
+ Các hình thức dịch vụ quốc tế nhằm thu ngoại tệ, chủ yếu ở các lĩnh vực sau:
-Dịch vụ vận chuyển quốc tế
-Dịch vụ bảo hiểm quốc tế.
-Dịch vụ du lịch quốc tế

37
-Dịch vụ viễn thông quốc tế
-Dịch vụ ngoại hối quốc tế
-Dịch vụ ngoại hối.
-Dịch vụ xuất khẩu lao động.
+Vai trò tác dụng:
-Các dịch vụ này hỗ trợ tổng thể hoạt động KTĐN phát triển , mặt khác còn đem
lại nguồn thu ngoại tệ rất lớn cho đất nước.

Câu 43: Các hình thức xuất nhập khẩu tư bản
*Xuất nhập khẩu tư bản: bắt nguồn từ sự nhàn rỗi về vốn tích luỹ giữa các nước,
qua đó các quốc gia có thể vay mượn nhau để thực hiện chu trình đổi mới cơ sở
vật chất kỹ thuật của mình
-Sự phát triển không đồng đều về kinh tế giữa các nước, tạo nên tình trạng tách rời
giữa vốn và lao động, nên các quốc gia có thể trao đổi..
-Sự phát triển không đồng đều về kinh tế giữa các nước, tạo nên những cùng thừa,
thiếu đầu tư.
+Các hình thức xuất nhập khẩu tư bản:
-Gồm XNK TB gián tiếp và trực tiếp
-Xuất nhập khẩu TB gián tiếp là hình thức viện trợ hoặc cho vay như đầu tư không
trực tiếp tiến hành và quản lý vốn mà chuyển quyền sử dụng cho nước ngoài và
chờ hưởng lợi
Mục đích, vai trò của XNKTB gián tiếp: các nước cho vay với nhiều mục đích
riêng về kinh tế ngoài mục đích kiếm lời, còn có các mục đích kinh tế khác, trong
nhiều trường hợp đầu tư gián tiếp đóng vai trò tiền tạm cho đầu tư trực tiếp.
-XNKTB trực tiếp: đó là hình thức đầu tư của nhà tư bản ra nước ngoài, chủ tư
bản trực tiếp quản lý và điều hành tại nước ngoài và thu lợi: (FDI). Đầu tư trực
tiếp bao gồm các hình thức cụ thể. Đầu tư độc lập là tồn tại dưới dạng doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động trong khuôn khổ liên doanh, hợp
tác .Hoặc tồn tại biệt lập trong khu đặc biệt, như khu công nghiệp, chế xuất, quá
cảnh .Hình thức hội nhập là hình thức theo đó vốn nước ngoài tham gia vào kinh
tế nội địa theo hai hình thức, liên doanh với vốn của Nhà nước hoặc của công dân
nước sở tại để thành công ty. Hợp tác kinh doanh là độc lập về vốn nhưng cùng
tồn tại trong mộ chương trình nào đó
Vai trò: Hội nhập là hình thức đầu tư nước ngoài có nhiều lợi ích cho nước sở tại,
nó đồng bộ hoá lực lượng kinh tế bản địa, giúp cho nền kinh tế bản địa tiếp cận
trực tiếp với KHCN, quản lý sản xuất tiên tiến và qua đó nước sở tại cũng phát
huy nội lực của mình.
Vai trò tác dụng của FDI: dù ở hình thức nào thì FDI cũng có tác dụng to lớn ở các
mặt sau:

38
Tạo việc làm cho nước sở tại, khắc phục được tình trang thất nghiệp hoặc dư thừa lao
động, tránh tình trạng phải xuất khẩu lao động có nhiều rủi ro bất chắc. Tạo ra được
môi trường trí tuệ công nghệ hiện đại cho việc đào tạo nguồn nhân lực cho đất
nước. Tạo ra được thị trường quốc tế ngay trong nước mình nhờ đó mà có cơ hội
thực hiện xuất khẩu tại chỗ
FDI là nguồn nhập khẩu hàng hoá lợi giá cho miễn, giảm được nhiều khoản phụ
phí ngoại thương, như FDI tồn tại dưới dạng biệt khu có tác dụng ngăn ngừa sự
tiêu cực của nước ngoài vào bản địa, chính quyền sở tại dễ dàng quản lý hơn. còn
ở các công ty liên doan nước sở tại có thể thực hiện giám sát thường xuyên, trực
tiếp các doanh nhân và học hỏi được nhiều kinh nghiệm từ họ.

Câu 47: Các hình thức xuất nhập khẩu tri thức trí tuệ.
*Xuất nhập khấu trí tuệ trong đó có
+Xuất nhập khẩu tri thức: là XNK trí tuệ dưới dạng các chuyên gia mang trí tuệ.
-Các hình thức xuất nhập khẩu tri thức gồm:
Xét theo chiều chuyển động của tri thức có: XNK tại chỗ là tiếp nhận học sinh,
nghiên cứu sinh, nước ngoài đến nước mình để học tập. XNK qua biên giới, đó là
hình thức đưa tri thức qua biên giới và bố trí sinh viên, học viên tiếp nhận tri thức.
-Xét theo phương thức truyền đạt trí tuệ có: XNK các nhà giáo theo đó các chuyên
gia mang trí tuệ thực hiện chức năng nhà giáo
XNK các nhà tư vấn khoa học
-theo đó chuyên gia mang trí tuệ sẽ thực hiện chức nang tư vấn khoa học, kỹ thuật,
XNK chuyên gia nghiên cứu trực tiếp. Theo đó các chuyên gia mang trí tuệ người
sử dụng trực tiếp vào việc nghiên cứu và sau đó để lại kết quả cho nước sở tại.
-Vai trò, tác dụng của hình thức XNK tri thức: Đối với nước nhập khẩu, đây là
hình thức nhập khẩu trí tuệ có hiệu quả cao, nhập khẩu trí tuệ tạo nên nguồn gốc
sâu sa của trí tuệ và có hiệu quả lâu dài ,Còn đối với nước xuất khẩu thì đây là con
đường phục hưng đất nước và phát huy thế mạnh của mình
+XNK tri thức đó là hình thức XNK trong đó trí tuệ đã thoát ly khỏi khó nhọc để
tồn tại dưới một dạng nào đó để chuyển tới người đọc, như sách giáo khoa các đồ
án thiết kế, các băng đĩa ghi âm, ghi hình biểu đạt tri thức
-Vai trò, tác dụng: XNK tri thức là hình thức XNK trí tuệ quan trọng nhất vì khả
năng quảng bá rộng lớn của chúng và những thuận lợi khác so với XNK trí thức,
và đây cũng là hình thức chủ yếu trong XNK trí tuệ.
+XNK vật tư kỹ thuật là hình thức XNK trí tuệ, trong đó trí tuệ được thể hiện trên
kỹ thụât, công nghệ và có khả năng tham gia vào công việc của con người.
-XNK gồm các hình thức:Vật liệu mới với các tính chất siêu tự nhiên và Nhiên liệu
mới có nhiệt lượng cao.
-Nguồn năng lượng mới có tính chất siêu việt.

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất