Mở rộng cho vay tại VPBank chi nhánh Nam Định - Tài liệu tham khảo

Các biện pháp về lãi suất
Lãi suất là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả hoạt động huy
động nguồn vốn đối với dân cư. Lãi suất huy động vốn cao sẽ làm gia
tăng kết quả huy động vốn và ngược lại. Cần phải sử dụng lãi suất một cách
linh hoạt phù hợp với thị trường để thu hút nguồn vốn. Đối với VPBank
Nam Định là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên hoạt động trên địa
Bàn tỉnh Nam Định thì vị thế của VPBank Nam Định còn hạn chế hơn các
ngân hàng thương mại quốc doanh khác, muốn tăng trưởng nguồn vốn huy
Động thì lãi suất huy động phải cao hơn các ngân hàng trên địa bàn.
Về sản phẩm huy động vốn
Sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động huy động
vốn . Nhu cầu của công chúng ngày càng phát triển và đa dạng vì vậy sản
phẩm tiền gửi cũng phải thường xuyên thay đổi đáp ứng kịp thời các nhu
cầu của khách hàng. Mỗi khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế đều có
những đặc điểm khác nhau.
Cần đẩy mạnh nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới tăng lợi ích
cho khách hàng. Ban hành các sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn ngắn như tiết
kiệm tuần, tiết kiệm ngày, tiết kiệm có lãi suất linh hoạt, tiết kiệm rút gốc
linh hoạt Từ đó tăng thu hút công chúng gửi tiền tiết kiệm.
Tổ chức phát hành phát hành chứng chỉ tiền gửi để tạo ra nguồn vốn
ổn định nhằm cải thiện cơ cấu nguồn vốn tạo cơ sở để cân đối và cơ cấu lại
dư nợ cho phù hợp.
Thời gian gần đâu khách hàng gửi tiền tiết kiệm đã quan tâm rất
nhiều đến tính lỏng của tiền gửi tiết kiệm, VPBank cần phải nghiên cứu
phát triển các sản phẩm có tính linh hoạt các để đáp ứng nhu cầu của khách
hàng. Tính linh hoạt thể thể hiện dưới hai khía cạnh là ban lãi suất rút trước
hạn và lãi suất thả nổi. Thiết kế một sản phẩm có lãi suất rút trước Hạn và
92
92
92
có thể được điều chỉnh lãi suất theo lãi suất thị trường sẽ đáp ứng được như
cầu gửi tiền của khách hàng trong khi lạm phát gia tăng như hiện nay.
Không chỉ quan tâm đến huy động tiền gửi của dân cư mà phải
thường xuyên quan tâm đến tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh. Quan
tâm đến việc tìm kiếm các nguồn tiền lớn của các tổ chức kinh tế và cá
nhân để thực hiện sản phẩm hợp đồng tiền gửi nhằm tăng nhanh nguồn vốn
đáp ứng cho nhu cầu mở rộng cho vay.
Về công nghệ
Hiện nay VPBank đã áp dụng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu tập
trung băng chương trình T24 đây là hệ thống mà VPBank đã nhiều năm
nghiên cứu phát triển. Với hệ thống quản lý bằng phần mềm T24 VPBank
không những đã đáp ứng được các nhu cầu thanh toán nhanh, chính xác.
Tiền gửi tiết kiệm tại Vpbank đã thực hiện gửi một nơi, lĩnh nhiều nơi. Bên
cạnh đó cần phải trang bị hiện đại hoá đồng bộ các khâu trong quá trình
hoạt động nhằm tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
Các biện pháp khác
Ngoài những biện pháp cơ bản kể trên cần phải thi hành đồng bộ các
biện pháp khác như: tăng cường tuyên truyền bằng mọi hình thức để công
chúng thấy được sự ra đời của VPBank Nam Định Mở rộng màng lưới các
phòng giao dịch và chi nhánh. Thực hiện nếp sống văn minh trong giao
dịch với khách hàng …
Mục tiêu huy động vốn tại VPBank Nam Định đến năm 2010.
Trong quá trình hoạt động VPBank Nam Định luôn tự cân đối được nguồn
vốn để kinh doanh, số dư nguồn vốn thường lớn hơn dư nợ, vốn thừa
VPBank Nam Định điều chuyển cho Hội sở VPBank. Phát huy thế mạnh về
hoạt động huy động vốn để nâng cáo hiệu quả kinh doanh VPBank Nam
Định cần đặt mục tiêu tự cân đối lấy nguồn vốn kinh doanh.
Bảng 3.7. Mục tiêu huy động vốn tại VPBank Nam Định đến năm 2010
93
93
93
Chỉ tiêu Thời Thời Thời Thời Bình
S Điểm Điểm Điểm Điểm Quân
TT 31/12/07 31/12/08 31/12/09 31/12/10 Năm
1 Tổng dư nợ 76
150
250 500
2 Tổng nguồn vốn HĐ 126
200 350 550

3 Mức gia tăng NVHĐ 74.4 150 200 141
4 Tốc độ TTNVHĐ (%)
59 75 57
113

Để có thể tự cân đối được nhu cầu vốn cho mở rộng như nợ VPBank
Nam Định cần có mức gia tăng dư nợ bình quân là 141 tỷ đồng / năm và
phải có tốc độ tăng trưởng nguồn vốn bình quân là 113%/ năm
3.2.6. Mở rộng các hoạt động dịch vụ
Các hoạt động dịch vụ không trực tiếp mà gián tiếp ảnh hưởng đến
mở rộng cho vay. Hoạt động dịch vụ phát triển sẽ có tác động thúc đẩy mở
rộng cho vay và ngược lại.
Các sản phẩm ngân hàng có đặc điểm khi tiêu dùng nó thường liên
hoàn với nhau. Ví dụ như các doanh nghiệp SXKD đều cần đến các dịch vụ
ngân hàng như vay vốn, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế,
bảo Lãnh …Thông thường mỗi khách hàng thường sử dụng một chuỗi các
dịch vụ có quan hệ với nhau. Nếu các hoạt động dịch vụ không tốt cũng sẽ
hạn chế các khách hàng vay vốn vì vậy mà ảnh hưởng đến mở rộng cho
vay.
Các ngân hàng đều mong muốn mở rộng càng nhiều dịch vụ càng
tốt, nhưng mở rộng dịch vụ phải cân nhắc đến hiệu quả và phải căn cứ vào
nhu cầu của thị trường. Trước mắt VPBank Nam Định cần tập trung vào
một số các dịch vụ như : dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ
thanh toán quốc tế. Đó là những dịch vụ có quan hệ trực tiếp đến mở rộng
cho vay. Hiện tại VPBank Nam Định đang thực hiện khá tốt dịch vụ
94
94
94
chuyển tiền trên cơ sở thế mạnh là công nghệ và nhân lực. Trong thời gian
tới cần tập trung đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ bảo lãnh và thanh toán
quốc tế.
3.2.7. Từng bước hiện hiện đại hoá công nghệ tại VPBank Nam Định
Công nghệ có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của các ngân
hàng nói chung và hoạt động thanh toán nói riêng. Hoạt động mở rộng cho
vay cũng cần thiết phải hiện đại hoá để có từ đó nâng cao năng suất và chất
lượng lao động. Các mặt hoạt động khác cũng cần phải thực hiện hiện đại
hoá. Các ngân hàng tự động (ATM) hiện nay đã trở thành phổ biến tại thị
trường Việt Nam. Để nâng cáo năng lực cạnh tranh thì VPBank nói chung
và VPBank Nam Định nói riêng nhất thiết phải thực hiện hiện đại hoá ngân
hàng
Nội dung của hiện đại hoá tại VPBank Nam Định cần đi sâu thực
hiện như sau:
Thứ nhất : tăng cường trang bị công nghệ mới hiện đại: mua sắm và trang
bị các thiết bị công nghệ hiện đại như máy vi tính, máy rút tiền tự động
(ATM) và các phương tiện kỹ thuật khác.
Thứ hai: tăng cường đào tạo: để hiện đại hoá yếu tố con người là quyết
định. Con người có năng lực mới có thể vận hành được các thiết bị công
nghệ hiện đại. Muốn có lực lượng cán bộ có trình độ cao ngay từ khi tuyển
dụng đã phải chú ý tuyển dụng những con người được đào tạo cơ bản,
thường xuyên đào tạo nâng cao kiến thức, có chính sách tiền lương hợp lý
để thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao.
3.2.8. Tăng cường quản lý chất lượng tín dụng
Giữa mở rộng cho vay và rủi ro tín dụng có mối quan hệ hữu cơ với
nhau. Nếu không quản trị rủi ro tốt, chất lượng tín dụng không đảm bảo thì
mục tiêu của mở rộng cho vay không đạt được, không những thế còn ảnh
95
95
95
hưởng tiêu cực tới các mặt hoạt động khác. Ngược lại nếu quản trị rủi ro tín
dụng tốt sẽ tác động tích cực tới mở rộng cho vay và các hoạt động khác.
Mở rộng cho vay luôn đi đôi với tăng cường quản trị rủi ro tín dụng .
Để thực hiện tăng cường quản lý chất lượng tín dụng cần phải:
Nâng trình độ chuyên môn đối với cán bộ tín dụng thực hiện cao chất
lượng thẩm định và xử lý thông tin đối với Cán bộ cho vay. Muốn vậy tăng
cường công tác đào tạo, đào tạo lại các nghiệp vụ cơ bản đối với những
người làm công tác thẩm định và quyết định cho vay. Tập trung vào học tập
những văn bản chủ yếu như quy chế cho vay đối với khách hàng, quy trình
cho vay đối với khách hàng. Thường xuyên cập nhật những kiến thức mới
cho người làm công tác thẩm định. Song song với đào tạo về mặt lý thuyết
Phải chủ động để những người làm công tác thẩm định cọ xát với thực tế,
tham gia vào xử lý nợ quá hạn để hình dung được sự phức tạp và tác hại
nếu để nợ quá hạn phát sinh.
Nâng cao khả năng thu thập thông tin tín dụng : quyết định cho vay
hay từ chối cho vay phụ thuộc chủ yếu vào thông tin thu thập được từ
khách hàng. Thông tin đầy đủ, đúng giúp cho người có thẩm quyền ra
quyết định chính xác, ngược lại thông tin không đầy đủ, không chính xác
dẫn tới lựa chọn đối nghịch. Chất lượng thông tin về khách hàng có ý
nghĩa quyết định đến chất lượng các quyết định của ngân hàng. Muốn có
thông tin tốt thì đòi hỏi người thu thập thông tin phải có kỹ năng, có trình
độ, và phải đầu tư thời gian trong khai thác thông tin. Quy trình, cách thức
thu thập thông tin cũng là nhân tố quan trọng tác động đến chất lượng
thông tin. Biện pháp để nâng cao chất lượng thông tin và xử lý thông tin là:
Nâng cao kiến thức cho lực lượng Cán bộ tín dụng . Nâng cáo kiến thức về
mặt lý thuyết, nâng cao kiến thức về thực tiễn, nâng cáo kiến thức chuyên
môn đồng thời nâng cáo kiến thức về các mặt khoa học kỹ thuật và xã hội.
Tăng cường đào tạo bằng mọi hình thức, xây dựng quy trình, phương pháp
96
96
96
và các mẫu khai thác thông tin đối với khách hàng. Giáo dục cho lực lượng
Cán bộ thấy rõ được vai trò của thông tin trong khi ra quyết định cho vay.
Thực hiện nghiêm túc quy chế cho vay: chấp hành quy chế cho vay
có vai trò quyết định đến chất lượng tín dụng . Muốn chấp hành nghiêm túc
quy chế cho vay việc đầu tiên cần phải bố trí nhân lực có đủ khả năng và đủ
số lượng để kiểm soát quy tình cho vay, tránh tình trạng buông lỏng quản lý
gây rủi ro tín dụng . Tích cực, tham quan học tập, tiếp nhận có chọn lọc các
biện pháp quản trị mới phát sinh trong thực tiễn bổ sung vào hệ thống các
biện pháp quản trị rủi ro tín dụng . Tiến hành xử lý nghiêm túc những
Trường hợp không chấp hành quy chế cho vay gây rủi ro tín dụng
Xử lý hiệu quả nợ xấu: xử lý nợ xấu là công việc khó khăn và phức
tạp. Mỗi khoản nợ xấu khác nhau đều có những đặc điểm khác nhau. Để xử
lý hiệu quả nợ xấu cần phải vận dụng khéo léo các biện pháp vừa cương
quyết vừa mềm dẻo mới có thể xử lý được nợ xấu. Trước khi xử lý nợ xấu
thì phải tiến hành phân tích kỹ các khoản nợ xấu cần xử lý tìm ra được
Phương hướng xử lý trước khi tiến hành.
Qua xem xét đặc thù nhân lực và hoạt động của VPBank chi nhánh
Nam Định, để quản lý tốt chất lượng tín dụng cụ thể Vpbank chi nhánh
Nam Định cần thực thi một số biện pháp như sau:
Thứ nhất: tách riêng độc lập chức năng cho vay và chức năng quản
lý dự nợ: Theo quy tình tín dụng của VPBank người cán bộ tín dụng cho
vay cũng là người quản lý món vay cho đến khi thu hết nợ gốc, lãi và thanh
lý hợp đồng. Quy trình này chứa đựng nguy cơ dẫn đến rủi ro, nếu Cán bộ
tín dụng có đạo đức không tốt rất dễ thông đồng với khách hàng để chiếm
đoạt tài sản của ngân hàng. Trường hợp nếu xảy ra rủi ro thì rất khó xử lý
vì nó được bao bọc quá lâu và nghiêm trọng nên khó xử lý. Đã có nhiều
ngân hàng thường xuyên thay đổi địa bàn của cán bộ tín dụng để mất đi cơ
hội thông đồng với khách hàng Tại VPBank Nam Định nơi mà hầu hết lực
97
97
97
lượng cán bộ tín dụng còn rất trẻ, thiếu kinh nghiệm cuộc sống, nhạy cảm
với các tiêu cực xã hội…Việc tách người cho vay và người quản lý món
vay là cần thiết để quản trị rủi ro tín dụng . Theo đó thì sau khi thẩm định
và rải ngân món vay cán bộ tín dụng cho vay bàn giao quá trình quản lý
món vay cho người khác độc lập để đôn đốc thu nợ. Làm như vậy sẽ tách
sớm món vay đó khỏi người cho vay, không còn điều kiện để thông đồng
với khách hàng. Người quản lý được phân công quản lý theo địa bàn theo
địa dư hành chính, hằng năm có thể thay đổi người quản lý để kiểm soát
chất lượng cho vay.
Áp dụng quy trình tái thẩm định trong cho vay: phần lớn cán bộ tín
dụng của VPBank Nam Định là cán bộ mới tuyển dụng kinh nghiệm thực
tiễn chưa có vì vậy rất dễ dẫn đến đánh giá sai về khách hàng. Để khắc
phục yếu kém này cần có quy trình tái thẩm định, theo đó một số món vay
cần phải thông qua khâu tái thẩm định. Khâu tái thẩm định do những cán
bộ có năng lực và có kinh nghiệm thực tiễn về tín dụng thực hiện. Căn cứ
vào các tiêu chí như: năng lực của người thẩm định lần đầu, quy mô món
vay, đánh giá mức độ rủi ro, đánh giá xếp loại tài sản thế chấp, uy tín của
người vay… từ đó lượng hoá để đưa ra mức tái thẩm định.
3.3. Kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị với chính quyền địa phương Tỉnh Nam Định
- Hoàn thiện và ổn định các chính sách phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở
đó tạo môi trường kinh tế, môi trường pháp luật thuận lợi cho các ngân
hàng thương mại hoạt động. Có môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, các nhà
đầu tư yên tâm đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh từ đó tạo điều kiện mở
rộng thị trường của các ngân hàng thương mại. Cởi mở các chính sách thu
hút đầu tư nước ngoài.
98
98
98
- Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp năng lượng,
xây dựng phát triển giao thông, phát triển viễn thông… tạo ra điều kiện để
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- Không phân biệt, không bảo hộ đối với các ngân hàng quốc doanh dưới
mọi hình thức. Tạo điều kiện cho các ngân hàng TMCP nhỏ cùng tồn tại và
phát triển cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng trên thị trường từ đó đảm bảo
quyền lợi người tiêu dùng
- Tỉnh Nam định cần đôn đốc chỉ đạo các huyện, UBND Thành phố Nam
Định thực hiện nghiệp vụ đăng ký giao dịch bảo đảm tạo điều kiện để mở
rộng cho vay. Hiện nay nghiệp vụ đăng ký Giao dịch đảm bảo đã được triển
khai tuy nhiên ở địa bàn Tỉnh Nam Định nhất là các huyện chưa thực hiện
triển khai nghiệp vụ này gây khó khăn đối với các hộ vay vốn thế chấp tài
sản bảo đảm tiền vay ngân hàng. Tỉnh Nam Định cần chỉ đạo các địa
phương trong tỉnh tạo điều kiện thuận lợi để các ngân hàng TMCP nói
chung và VPBank nói riêng được mở các chi nhánh, điểm giao dịch và mở
rộng hoạt động ra toàn tỉnh.
- Tăng cường kiểm soát việc cấp đăng ký kinh doanh, cấp phép thành lập
doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước hoạt động yếu kém để
cơ cấu cấu lại doanh nghiệp tạo điều kiện phát triển SXKD.
3.3.2.Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Thực hiện có hiệu quả hơn nữa trung tâm cung cấp thông tin về doanh
nghiệp (CIC) để hỗ trợ cho các ngân hàng có thêm thông tin khách hàng
khi ra quyết định cho vay. Thông tin về doanh nghiệp rất quan trọng trong
hoạt động cho vay vốn của các ngân hàng, đồng thời còn là nguồn thông tin
cho các cơ quan khác khai thác như cơ quan thuế, cơ quan thanh tra…
Đối với Vpbank khai thác thông tin về doanh nghiệp qua CIC là một
quy trình bắt buộc trong hoạt động cho vay. Tuy nhiên trên thực tiễn đã
diễn ra nhiều khách hàng trên thực tiễn có vay ở các tổ chức tín dụng
99
99
99
nhưng trung tâm CIC chưa cập nhật được thông tin. Thông tin của CIC
chưa chi tiết vì vậy mà giá trị thông tin chưa cao.
- Nền kinh tế, tài chính Việt Nam đang hội nhập với nền kinh tế, tài chính
thế giới, cùng với nhiều bộ luật ban hành và đi vào cuộc sống. Ngân hàng
nhà nước cần nghiên cứu nhanh chóng ban hành cơ chế chính sách đồng bộ
theo thông lệ Quốc tế để tạo điều kiện cho hội nhập kinh tế, tài chính, ngân
hàng. Tổng hợp thực tiễn hoạt động từ đó đúc rút kinh nghiệm bổ sung
hoàn thiện những văn bản pháp qui đối với hoạt động ngân hàng để hệ
thống ngân hàng hoạt động ổn định và hiệu quả.
3.3.3. Kiến nghị với VPBank Việt Nam
- Rà soát và cơ cấu lại bộ máy theo hướng phù hợp với quy mô ngày càng
lớn của hệ thống VPBank hiện nay. Hai năm gần đây 2006-2007 quy mô
hoạt động của Vpbank tăng lên nhanh chóng. Đến nay đã có hơn 100 điểm
giao dịch và còn đang có kế hoạch mở rộng. Quy mô tăng nhất thiết kéo
theo bộ máy quản trị phải thay đổi cho phù hợp. Không chỉ cơ cấu lại bộ
máy quản lý cho phù hợp mà còn phải thay đổi công nghệ quản lý. Một
công nghệ quản lý phù hợp là vừa đạt được mục tiêu quản lý chặt chẽ rủi ro
vừa đảm bảo tính linh hoạt trong hoạt động và phát triển. VPBank cần phải
nghiên cứu các mô hình quản lý của các ngân hàng có quy mô tương tự để
áp dụng cho phù hợp.
- Rà soát chỉnh sửa lại quy chế cho vay đối với khách hàng cơ chế bảo đảm
tiền vay, mức phán quyết cho vay theo hướng cởi mở hơn.
Quy chế cho vay đối với khách hàng của VPBank thể hiện ở quyết
định số 467QĐ-HĐQT ngày mồng 6/6/2002, cơ chế đảm bảo tiền vay
không có văn bản riêng mà nằm trong quy chế cho vay và một số văn bản
khác.
Các văn bản của VPBank thời gian ra đời đã quá lâu (từ năm những
năm 2002 ) có một số bất cập cần phải chỉnh sửa, khi xem xét một số vấn
100
100
100
đề đồng thời liên quan đến nhiều văn bản chỉnh sửa gây lên hiện tượng khó
khăn cho nghiên cứu văn bản.
VPBank chưa chú trọng xây dựng những văn bản mang tính căn bản
cho từng nghiệp vụ lớn như: quy chế cho vay đối với khách hàng quy chế
đảm bảo tiền vay, quy chế bảo lãnh…mà nghiêng theo hướng xây dựng
những sản phẩm đặc thù như cho vay ôtô mới, cho vay ôtô cũ, cho vay mua
nhà trả góp, cho vay tín chấp đối với CBCNV…tính hệ thống của các văn
bản không cao.
VPBank chưa xây dựng quy chế nhận ngoại tệ, kim loại quý… làm
tài sản thế chấp. Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế mở, thị trường chứng
khoán đã được xây dựng và vậy giữa các thị trường như thị trường chứng
khoán, thị trường nhà đất, thị trường vàng, thị trượng ngoại tệ có mối liên
hệ hữu cơ với nhau. Cần phải ban hành quy chế nhận tài sản thế chấp là
ngoại tệ, vàng, chứng khoán…sẽ giúp cho VPBank dễ dàng mở rộng cho
vay. Cần ban hành riêng quy chế đảm bảo tiền vay cho tất cả các tài sản bảo
đảm và cho tất cả các biện pháp bảo đảm tiền vay để thống nhất khi áp
dụng.
Mở rộng quyền phán quyết cho vay đối với các chi nhánh để mở
rộng cho vay. Chỉnh sửa cách tính lãi theo số dư thực tế khi cho vay trả
góp.
- Cải tiến chính sách tiền lương theo hướng trả lương theo sản phẩm và trao
quyền chủ động trả lương cho các chi nhánh.
Chính sách tiền lương có vai trò rất quan trọng đối với việc tạo ra
động lực cho người lao động. Hình thức trả lương phổ biến hiện nay là kết
hợp trả lương cố định và trả lương theo sản phẩm. Theo đó người lao động
có hai loại tiền lương. Lương cố định, và lương kinh doanh. Tại VPBank đã
thực hiện trả lương theo hại loại tiền lương nhưng tỷ trọng lương cố định
và lương kinh doanh là chưa hợp lý. Lương kinh doanh thấp, không tạo ra
101
101
101

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất