Phép biện chứng duy vật và vấn đề phát triển KT - Tài liệu tham khảo

Nợ quốc tế tăng, đến một mức nào đó, có thể dẫn đến tình hình khủng
hoảng tài chính - tiền tệ nh đã xảy ra tại Thái Lan. Khi ấy, cơ quan tiền tệ quốc
tế đã đề nghị với Thái Lan những biện pháp "trọn gói" trong đó có nhiều biện
pháp mà Thái Lan cho rằng vi phạm nền độc lập tự chủ kinh tế quốc gia, nhng
sau đó chính phủ Thái Lan đã buộc phải nhận. Tình hình nợ quốc tế của nớc ta
so với Thái Lan ít hơn nhiều, nhng bài học Thái Lan cho thấy là nợ quốc tế tăng
có thể đa đến việc ngân hàng trung ơng không còn khả năng thanh toán quốc tế,
đặc biệt là các trang trải nhập khẩu thông thờng và lúc bấy giờ sẽ xảy ra khủng
hoảng tài chính, tiền tệ.
Thứ t: hội nhập quốc tế giúp Việt Nam tranh thủ kỹ thuật, khoa học, vốn
quốc tế. Tuy nhiên các công ty nớc ngoài chỉ đầu t ở Việt Nam nếu họ có lợi.
Nh vậy, chúng ta ở trong thế yếu, chỉ có khả năng hạn chế họ bớt lợi mà thôi,
nhng nếu đầu t mà chỉ thu đợc lợi ít, họ sẽ ngng hay giới hạn lợng đầu t. Kinh
nghiệm chó thấy, trong thập niên 90, những thiết bị đợc đầu t ở Việt Nam, th-
ờng là những thiết bị cũ, thị phần các doanh nghiệp Việt Nam giảm nhanh trong
khi thị phần các công ty có vốn nớc ngoài tăng nhanh, nhiều công ty phía Việt
Nam có phần hùn khoảng 30% nhờ phần đóng góp mặt bằng, nhà đất đã chuyển
thành công ty có vốn nớc ngoài 100%do nhiều lý do, trong số có lý do phía nớc
ngoài đề nghị tăng vốn nhng bên Việt Nam không có khả năng đáp úng. Nếu
tình hình này tiếp tục, ngời nớc ngoài sẽ làm chủ dần dần hầu hết các doanh
nghiệp lớn ở Việt Nam, khi ấy, sẽ khó giữ đợc độc lập tự chủ kinh tế quốc gia.
Sự phối hợp 4 nguy cơ trên có khả năng đa đến tình hình mất độc lập tự
chủ kinh tế, tài chính, tiền tệ, gây ra tình cảnh lệ thuộc vào nớc ngoài. Đồng chí
TBT đã xác định là độc lập tự chủ kinh tế là nền tảng cơ bản bảo đảm sự bền
vững của độc lập tự chủ về chính trị, do đó cần phải có biện pháp xây dựng nền
kinh tế tự chủ và chủ động trong việc hội nhập vào kinh tế quốc tế.
13
2. Hội nhập kinh tế quốc tế
2.1. Thế nào hội nhập kinh tế quốc tế:
Ngày nay hội nhập kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ trên mọi châu lục, chi
phối đời sống kinh tế mọi quốc gia. Hội nhập kinh tế quốc tế là hiện tợng xảy ra
trong quan hệ giữa các quốc gia. Cách hiểu phổ biến nhất hiện nay về hội nhập
kinh tế là xoá bỏ sự khác biệt kinh tế giữa những nền kinh tế thuộc các quốc gia
khác nhau.
2.2. Bối cảnh quốc tế và khu vực liên quan tới chủ trơng hội nhập kinh
tế quốc tế ở nớc ta:
i hi ln th VIII ca ng ó xỏc nh nhim v "m rng quan h
kinh t i ngoi, ch ng tham gia cỏc t chc quc t v khu vc, cng c
v nõng cao v th nc ta trờn trng quc t". i hi ln th IX khng nh
ch trng "phỏt huy cao ni lc, ng thi tranh th ngun lc bờn ngoi
v ch ng hi nhp kinh t quc t phỏt trin nhanh, cú hiu qu v bn
vng". Ch trng hi nhp c ra trong bi cnh tỡnh hỡnh th gii v
khu vc din bin nhanh chúng, phc tp, khú lng trc v chớnh tr, kinh
t, vn húa, xó hi v khoa hc - k thut, vi nhng c im ni bt sau :
2.2.1. Trong hn mt thp k qua, kinh t th gii nhỡn chung phỏt trin
khụng n nh v khụng ng u, v tc thp hn thp k trc (trờn
2%/nm so vi 3,2%) ; ó xy ra my cuc khng hong ln, sõu rng hn c
l cuc khng hong kinh t - ti chớnh n ra nm 1997 ; v trớ cỏc nc v
cỏc khu vc thay i theo hng : kinh t M phỏt trin nhanh v n nh liờn
tc trong nhiu nm v n 2002 bt u suy gim ; kinh t Tõy u hin
khụng cũn phỏt trin nhanh nh cỏc thp k trc ; kinh t Nht suy thoỏi
cha cú li ra ; cỏc nc thuc Liờn Xụ trc õy v ụng u ri vo tỡnh
trng suy thoỏi trm trng v kộo di ; vi nm gn õy ó tng trng tng
i khỏ ; trong khi ú kinh t Trung Quc phỏt trin "ngon mc" ; ụng
v ụng - Nam phỏt trin nhanh vo bc nht th gii trong nhng thp k
trc, va qua ó ri vo suy thoỏi v nay ang hi phc ; Nam v nht l
14
chõu Phi vn cha thoỏt khi tỡnh trng trỡ tr kộo di ; kinh t M La-tinh cú
khỏ hn song cng khụng n nh.
"Cỏch mng khoa hc v cụng ngh tip tc phỏt trin vi tc ngy cng
cao, tng nhanh lc lng sn xut, ng thi thỳc y quỏ trỡnh chuyn dch
c cu kinh t th gii, quc t húa nn kinh t v i sng xó hi". Di tỏc
ng ca nhng chiu hng ú, kinh t th gii tri qua nhng bin i v
cht, cỏc ngnh cụng ngh cao, c bit l nhng lnh vc cú hm lng cht
xỏm cao, nht l cụng ngh thụng tin v sinh hc phỏt trin nhanh chúng lm
thay i sõu sc c cu sn xut, tiờu dựng, trao i . cng nh phng thc
lm n v c sinh hot, giao lu.
2.2.2. Xu th ton cu húa v khu vc húa phỏt trin ngy cng nhanh
Vũng m phỏn U-ru-goay kt thỳc, Hip nh Ma-ra-kột c ký kt,
T chc Thng mi th gii (WTO) ra i t 01- 01-1995 thu hỳt ti 136 v
nay l 144 quc gia v lónh th, chim gn 100% kim ngch buụn bỏn quc
t, theo hng gim mnh hng ro quan thu v phi quan thu, m ca th
trng hng húa, u t, dch v . Bờn cnh s ra i ca WTO, xut hin
rt nhiu t chc tiu vựng, khu vc, liờn khu vc nh cỏc tam, t giỏc phỏt
trin, cỏc khu vc mu dch t do (AFTA, NAFTA), nhng t chc liờn kt
ton chõu lc (EU) hoc gia cỏc chõu lc (APEC).
Cỏc nc ln, nh u dnh u tiờn cho phỏt trin kinh t, theo ui
chớnh sỏch kinh t m. Ngay nhng nc cú tim nng v th trng rng ln
nh Trung Quc, Nga, n , M . v c mt s nc vn "khộp kớn", theo
mụ hỡnh t cung t cp cng dn dn m ca, tng bc hi nhp vo nn
kinh t khu vc v th gii.
Mt khỏc, cng ng th gii ng trc nhiu vn ton cu : suy
thoỏi mụi trng, bựng n dõn s, nghốo úi, cỏc bnh tt him nghốo, cỏc
vn xó hi "xuyờn quc gia" ., khụng mt quc gia riờng l no cú th gii
quyt c m cn phi cú s hp tỏc a phng.
Tỡnh hỡnh trờn lm ny sinh v thỳc y xu th hi nhp phỏt trin.
Trong xu th chung ú, cỏc nc cụng nghip phỏt trin, trc ht l M, do
15
cú u th v th trng, nm c tin b khoa hc - cụng ngh, cú nn kinh
t phỏt trin cao, ó ra sc thao tỳng, chi phi th trng th gii, ỏp t iu
kin i vi cỏc nc chm phỏt trin hn, thm chớ dựng nhng bin phỏp
thụ bo nh bao võy, cm vn, trng pht, lm thit hi li ớch ca cỏc nc
ang phỏt trin v chm phỏt trin. Trc tỡnh hỡnh ú, cỏc nc ang phỏt
trin ó tng bc tp hp nhau li, u tranh chng chớnh sỏch cng quyn
ỏp t ca M bo v li ớch ca mỡnh vỡ mt trt t kinh t quc t bỡnh
ng, cụng bng. iu ú chng t xu th hi nhp phn ỏnh cc din va
y mnh hp tỏc, va u tranh khc lit.
2.2.3. khu vc ụng-Nam ó din ra nhiu bin i sõu sc.
Sau nhiu thp k chin tranh, i u, ụng-Nam ó cú hũa bỡnh,
tuy cũn tim n mt s nhõn t cú th gõy bt n nh, xu th hp tỏc phỏt
trin khụng ngng gia tng. Mc dự tri qua cuc khng hong kinh t - ti
chớnh trm trng thi gian 1997-1998, song õy vn l khu vc cú nhiu tim
nng do v trớ a - chớnh tr v a - kinh t ca mỡnh, dung lng th trng
ln, ti nguyờn phong phỳ, lao ng di do, c o to tt, cú quan h
quc t rng rói.
Ton b tỡnh hỡnh trờn em li nhiu thun li to ln, ng thi cng
t ra nhiu thỏch thc gay gt i vi nc ta trong quỏ trỡnh phỏt trin t
nc núi chung v quỏ trỡnh hi nhp kinh t quc t núi riờng.
2.3. Những kết quả đạt đợc khi Việt Nam tham gia quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế
Quỏ trỡnh hi nhp vi nn kinh t quc t, m rng kinh t i ngoi
thi gian qua ó mang li cho chỳng ta nhng kt qu quan trng :
2.3.1. Chỳng ta ó lm tht bi chớnh sỏch bao võy cm vn, cụ lp nc
ta ca cỏc th lc thự ch, to dng c mụi trng quc t, khu vc thun
li cho cụng cuc xõy dng v bo v T quc, nõng cao v th nc ta trờn
chớnh trng v thng trng th gii.
16
2.3.2. Khụng nhng chỳng ta ó khc phc c tỡnh trng khng hong
th trng do Liờn Xụ v h thng xó hi ch ngha th gii tan ró gõy nờn, m
cũn m rng c th trng xut nhp khu.
Trong quỏ trỡnh hi nhp, chỳng ta ó nhanh chúng m rng xut nhp
khu, thỳc y sn xut trong nc phỏt trin, to thờm vic lm, tng thu
ngõn sỏch. Nu nm 1990 kim ngch xut khu mi t 2,404 t USD v
nhp khu 2,752 t USD thỡ nm 2001, kim ngch xut khu ó t 15,1 t
USD (nu tớnh c dch v thỡ t 17,6 t USD, tng trung bỡnh trờn 20% mi
nm, cú nm tng 30% ; riờng nm 2001 do nh hng ca tỡnh hỡnh kinh t
khú khn trờn th gii v khu vc v giỏ c cỏc mt hng xut khu ch yu
gim mnh, nờn xut khu ch tng gn 5%.
2.3.3. Thu hỳt c mt ngun ln u t trc tip ca nc ngoi
(FDI), b sung cho ngun vn trong nc, kt hp ni lc vi ngoi lc, to
c nhng thnh tu kinh t to ln, quan trng.
Thỏng 12-1987, chỳng ta ó ban hnh Lut u t trc tip nc ngoi.
T ú n nay ó thu hỳt c trờn 42 t USD vn u t, vi trờn 3 000 d
ỏn, ó thc hin khong 21 t USD trong s ú. Ngun u t trc tip ca
nc ngoi gi mt v trớ quan trng trong nn kinh t nc ta : gn 30% vn
u t xó hi, 35% giỏ tr sn xut cụng nghip, 20% xut khu, gii quyt
vic lm cho khong 40 vn lao ng trc tip v hng chc vn lao ng
giỏn tip.
2.3.4. Tranh th c ngun vin tr phỏt trin chớnh thc (ODA) ngy
cng ln, ng thi gim ỏng k n nc ngoi.
T nm 1993, hng nm u cú hi ngh cỏc nh ti tr cho nc ta gm
mt s nc v mt s nh ch ti chớnh - tin t quc t. Cho n nay, cỏc
nh ti tr ó cam kt dnh cho nc ta gn 20 t USD, ch yu l cho vay u
ói vi lói sut t 0,75% n 2,5% tựy theo mi i tỏc ; mt phn l vin tr
khụng hon li.
2.3.5. Tip thu khoa hc v cụng ngh, k nng qun lý, gúp phn o to
mt i ng cỏn b qun lý v cỏn b kinh doanh nng ng, sỏng to.
17
Quỏ trỡnh hi nhp vo nn kinh t quc t ó to c hi Vit Nam
tip cn vi nhng thnh qu ca cuc cỏch mng khoa hc - cụng ngh ang
phỏt trin mnh m trờn th gii. Nhiu cụng ngh v dõy chuyn sn xut
hin i c s dng ó to nờn bc phỏt trin mi trong cỏc ngnh sn
xut. ng thi, thụng qua cỏc d ỏn liờn doanh hp tỏc vi nc ngoi, cỏc
doanh nghip Vit Nam ó tip nhn c nhiu kinh nghim qun lý tiờn
tin.
2.3.6. Tng bc a hot ng ca cỏc doanh nghip v c nn kinh t
vo mụi trng cnh tranh, thỳc y chuyn dch c cu kinh t, nõng cao hiu
qu sn xut kinh doanh.
Trong quỏ trỡnh hi nhp kinh t quc t, m rng kinh t i ngoi,
nhiu doanh nghip ó n lc i mi cụng ngh, i mi qun lý, nõng cao
nng sut v cht lng, khụng ngng vn lờn trong cnh tranh tn ti v
phỏt trin ; kh nng cnh tranh ca nhiu doanh nghip ó c nõng lờn ; ó
cú hng trm doanh nghip t tiờu chun
ISO-9000. Mt t duy mi, mt np lm n mi, ly hiu qu sn xut
v kinh doanh lm thc o, mt i ng cỏc nh doanh nghip mi nng
ng, sỏng to cú kin thc qun lý ang hỡnh thnh.
2.4. Những mặt yếu kém và tồn tại khi Việt Nam tham gia vào quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tuy nhiờn, qua quỏ trỡnh hi nhp kinh t quc t, chỳng ta cng bc l
nhiu mt yu kộm :
2.4.1. Ch trng hi nhp kinh t quc t ó c khng nh trong
nhiu ngh quyt ca ng v vn kin ca Nh nc v trờn thc t ó c
thc hin tng bc, nhng nhn thc v ni dung, bc i, l trỡnh hi nhp
cũn gin n ; cỏc ngnh, cỏc cp v khỏ ụng cỏn b cha nhn thc y
nhng thỏch thc v c hi t ú cú k hoch ch ng vn lờn vt qua
thỏch thc, nm bt thi c phỏt trin ; khụng ớt ch trng, c ch, chớnh
sỏch chm c i mi cho phự hp vi yờu cu hi nhp.
18
2.4.2. Cụng tỏc hi nhp kinh t quc t mi c trin khai ch yu
cỏc c quan Trung ng v mt s thnh ph ln, s tham gia ca cỏc ngnh,
cỏc cp, ca cỏc doanh nghip cũn yu v cha ng b. Vỡ vy, cha to
c sc mnh tng hp cn thit bo m cho quỏ trỡnh hi nhp kinh t
quc t t hiu qu cao.
2.4.3. Cha hỡnh thnh c mt k hoch tng th v di hn v hi
nhp kinh t quc t, mt l trỡnh hp lý thc hin cỏc cam kt quc t.
2.4.4. Nhiu doanh nghip cũn ớt hiu bit v th trng th gii v lut
phỏp quc t, nng lc qun lý kộm, trỡnh cụng ngh cũn lc hu, hiu qu
sn xut kinh doanh v kh nng cnh tranh cũn yu, t tng li, trụng ch
vo s bao cp v bo h ca Nh nc cũn nng.
2.4.5. Mụi trng kinh doanh nc ta tuy ó c ci thin ỏng k
song cha tht thụng thoỏng : h thng lut phỏp cũn thiu, cha ng b,
cha rừ rng v nht quỏn ; kt cu h tng phỏt trin chm ; trong b mỏy
hnh chớnh cũn nhiu biu hin ca bnh quan liờu v t tham nhng, trỡnh
nghip v yu kộm, ngun nhõn lc cha c o to n ni n chn.
2.4.6. i ng cỏn b lm cụng tỏc kinh t i ngoi cũn thiu v yu ;
t chc ch o cha sỏt v kp thi ; cỏc cp, cỏc ngnh cha quan tõm ch
o v to iu kin cho cỏc doanh nghip chun b tham gia hi nhp. õy l
nguyờn nhõn sõu xa ca nhng yu kộm, khuyt im trong hp tỏc kinh t
vi nc ngoi.
2.5. Mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập
kinh tế quốc tế
Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế có mối
liên hệ khăng khít, biện chứng với nhau. Trong điều kiện toàn cầu hoá kinh tế
đã trở thành một xu thế khách quan, chi phối sự phát triển của các nớc trên thế
giới, để phát triển bền vững, hiệu quả mỗi quốc gia phải xây dựng nền kinh tế
độc lập tự chủ, đồng thời thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Có xây
dựng đợc nền kinh tế độc lập tự chủ thì mới tạo đợc cơ sở kinh tế, cơ sở vật chất
- kỹ thuật của chế độ chính trị độc lập, tự chủ. Độc lập tự chủ về kinh tế là nền
19
tảng vật chất để đảm bảo cho sự độc lập tự chủ, bền vững về chính trị. Thực tế
nhiều nớc cho thấy không thể có độc lập tự chủ về chính trị nếu bị lệ thuộc về
kinh tế.
Có lẽ sau khi nghiên cứu kỹ đề tài chúng ta có thể nhận ra rằng không thể
có độc lập tự chủ khi không có hội nhập kinh tế quốc tế, giữa chúng có mối liên
hệ biện chứng với nhau. Chỉ có xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ chúng
ta mới có đầy đủ t cách và tự lực để chủ động hội nhập đúng hớng và có hiệu
quả và ngợc lại chỉ có chủ động hội nhập kinh tế quốc tế chúng ta mới nhanh
chóng bổ sung cho nội lực còn khiếm khuyết thiếu hụt rút ngắn con đờng phát
triển nhằm không ngừng tự hoàn thiện mình để giữ vững nền độc lập tự chủ.
Hơn nữa chúng ta chủ động hội nhập chính là chúng ta chủ động bảo vệ và
quyết tâm bảo vệ bằng đợc mục tiêu độc lập tự chủ trong phát triển. Độc lập tự
chủ để mở cửa chủ động hội nhập để bảo vệ độc lập tự chủ. Mối quan hệ giữa
xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế là mối quan hệ
tơng hỗ, có tính biện chứng; hội nhập càng chất lợng thì độc lập tự chủ càng
cao. Độc lập tự chủ càng cao thì càng có điều kiện chủ động, tích cực hội nhập.
Việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ hiện nay không hề mâu thuẫn với quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế và xu thế toàn cầu hoá kinh tế.
20
Chơng III
Những giải pháp và kiến nghị
1. Đờng lối xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ
1.1. Mục tiêu: phấn đấu xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ trong phát
triển kinh tế thị trờng và chủ động mở cửa hội nhập có hiệu quả với nền kinh tế
thế giới; tích cực tham gia vào sự giao lu, hợp tác, phân công lao động qốc tế,
trên cơ sở phát huy tốt nhất nội lực, lợi thế so sánh của quốc gia để cạnh tranh
có hiệu quả trên thơng trờng quốc tế.
1.2. Một số điều kiện để xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ
Một là, có đờng lối, chính sách độc lập tự chủ về phát triển kinh tế - xã
hội theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Kinh nghiệm phát triển của thế giới rất
phong phú, có giá trị tham khảo đối với nớc ta, song không thể áp dụng máy
móc, rập khuôn, giáo điều mà cần tính tới điều kiện, hoàn cảnh cụ thể và lợi ích
của nớc ta. Hơn nữa, nếu thiếu độc lập tự chủ về đờng lối hoặc để phụ thuộc vào
sự áp đặt đờng lối và chính sách từ bên ngoài thì sẽ dẫn tới những tai hại khó l-
ờng. Đây là một bài học lớn mà chúng ta đã tổng kết và khẳng định.
Hai là, phải có thực lực kinh tế đủ mạnh, không chỉ có tiềm lực kinh tế,
khoa học và công nghệ, mà còn phải có cơ sở vật chất - kỹ thuật đủ mạnh:
- Giá trị sản xuất trong nớc đáp ứng đợc đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của
nhân dân và có mức tích lũy ngày càng cao từ nội bộ nền kinh tế. Trong những
năm chiến tranh trớc đây, cho đến hết thập kỷ 80 của thế kỷ trớc, nền kinh tế n-
ớc ta cha thực hiện đợc tái sản xuất mở rộng xã hội, mà một phần của quỹ tiêu
dùng xã hội và toàn bộ quỹ tích lũy vẫn còn phải dựa vào viện trợ của bên
ngoài. Từ thập kỷ 90 đến nay, nền kinh tế đã bắt đầu thoát ra khỏi tình trạng đó
và đợc cải thiện khá nhanh, đến năm 2000 đã có mức tích lũy khoảng 27%
GDP, trong đó tích lũy từ nội bộ gần 20%. Đây là một điều kiện rất quan trọng
để đẩy mạnh CNH, HĐH, bảo đảm độc lập tự chủ về kinh tế. Không có nguồn
vốn này thì không thể tiếp nhận và phát huy nguồn vốn bên ngoài. Tuy nhiên,
so với những nớc đang phát triển ở thời kỳ tăng tốc đã có mức tích lũy tới 35 -
21
40% nh Hàn Quốc, Trung Quốc và một số nớc Đông - Nam á, thì trong thời kỳ
tới, chúng ta còn phải nâng mức tích lũy này lên cao hơn, đến hơn 30%. Mặt
khác, vẫn phải bảo đảm có mức tăng cần thiết quỹ tiêu dùng xã hội hằng năm
(khoảng 5%/năm) để tiếp tục cải thiện từng bớc đời sống của nhân dân.
- Có thể chế kinh tế - xã hội bền vững, có cơ cấu kinh tế hợp lý, có hiệu
quả và sức cạnh tranh. Trong mô hình CNH mới hiện nay, vấn đề xây dựng cơ
cấu kinh tế theo hớng ngày càng có sức cạnh tranh cao hơn, có hiệu quả lớn hơn
là một yếu tố quan trọng hàng đầu. Thực tế cho thấy, trong cuộc khủng hoảng
tài chính - tiền tệ vừa qua, nớc nào có sức cạnh tranh cao hơn thì sẽ có sức chịu
đựng và hạn chế đợc tác động và khủng hoảng nhiều hơn (nh Xin-ga-po, .) Sức
cạnh tranh đó phụ thuộc vào việc phát huy những lợi thế so sánh và lợi thế cạnh
tranh về các mặt: con ngời và nguồn nhân lực, vị trí địa lý, tài nguyên thiên
nhiên, đặc biệt là việc vận dụng những yếu tố tiến bộ khoa học và công nghệ,
giáo dục và đào tạo, văn hóa, tổ chức và quản lý. dựa trên một cơ cấu kinh tế
hợp lý, phù hợp nhu cầu của thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế. Cơ cấu
kinh tế này phải luôn luôn đợc hoàn chỉnh, nâng cấp, gắn với một cơ cấu công
nghệ ngày càng tiến bộ, tạo ra và phát triển năng lực nội sinh về khoa học và
công nghệ của đất nớc. Cho đến nay, việc tạo dựng một cơ cấu kinh tế, trớc hết
là cơ cấu ngành kinh tế và gây dựng một năng lực nội sinh về khoa học và công
nghệ nh thế để bảo đảm cho sự độc lập tự chủ vững chắc về kinh tế của nớc ta,
còn ở giai đoạn khởi đầu.
- Có kết cấu hạ tầng ngày càng hiện đại và một số ngành công nghiệp
nặng then chốt. Kết cấu hạ tầng là nền tảng vật chất cơ bản của nền kinh tế và
xã hội. Chúng ta phải chăm lo xây dựng từng bớc cả kết cấu hạ tầng kinh tế
(giao thông, điện lực, bu chính viễn thông, thủy lợi, cấp - thoát nớc .) và kết
cấu hạ tầng xã hội (trờng học, bệnh viện, cơ sở nghiên cứu khoa học, văn hóa,
thông tin, thể dục thể thao .) Yêu cầu về lĩnh vực này thật sự to lớn, dù là ở mức
tối thiểu, để tạo điều kiện tiền đề cho sự phát triển. Do đó, phải khẩn trơng xây
dựng có hiệu agóp phần đạt mục tiêu sớm vợt qua tình trạng kém phát triển.
22

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất