Thiết kế và thi công Nhà ở và Văn phòng cho thuê - Tài liệu tham khảo

TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
V. Tiến hành lập tiến độ
Sau khi đã có được khối lượng thống kê chi tiết các công việc ta bắt đầu tiến hành lập
tiến độ thi công. Công việc này được thực hiện với chương trình MS Project. (bản vẽ
kèm theo)
VI. Đánh giá biểu đồ nhân lực.
Từ bảng tiến độ thi công công trình đã có ta đánh giá như sau:
1. Hệ số điều hoà:
63.9
27
260
A
A
tb
max
1
===
K
Trong đó:
A
max
: là số công nhân cao nhất trong ngày, từ biểu đồ ta có:
A
max
= 80 người.
A
tb
- sốcông nhân trung bình
27
340
9237
===
T
S
A
tb
người
S - là tổng số công = 9237 công.
T - là thời gian thi công công trình = 340 ngày.
2. Hệ số phân phối lao động.
22.0
9237
2052
2
===
S
S
K
du
S

= 6452 là số công nhân dư trên số công trung bình của biểu đồ nhân lực.
S =29894 là tổng số công lao động.
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GIAI ĐOẠN HOÀN THIỆN
I. Mục đích
Tổng mặt bằng xây dựng bao gồm mặt bằng khu đất được cấp để xây dựng và các mặt
bằng lân cận khác mà trên đó bố trí công trình sẽ được xây dựng và các cần trục, máy
móc, thiết bị xây dựng, các công trình phụ trợ, các xưởng sản xuất, các kho bãi, nhà ở
và nhà làm việc, hệ thống đường giao thông, hệ thống cung cấp điện nước . để phục vụ
quá trình thi công và đời sống của con người trên công trường.
Thiết kế tốt Tổng mặt bằng xây dựng sẽ góp phần đảm bảo xây dựng công trình có hiệu
quả, đúng tiến độ, hạ giá thành xây dựng, đảm bảo chất lượng, an toàn lao động và vệ
sinh môi trường, góp phần phát triển nghành xây dựng tiến lên công nghiệp hoá hiện
đại hoá.
II. Phân tích đặc điểm công trình
Công trình nhà hỗn hợp văn phòng cho thuê và chung cư nằm trên khu vực Mỹ Đình
Cầu Giấy Hà Nội. Hệ thống giao thông xung quanh công trình khá thuận lợi: gần các
trục đường chính, bề rộng đường lớn vì vậy các phương tiện chuyên chở vật liệu di
chuyển khá dễ dàng. Mặt bằng thi công của công trình tuy có gần nhà dân nhưng diện
tích thi công khá rộng rãi, ta có thể bố trí mặt bàng thi công để không ảnh hưởng đến
xung quanh. Tuy nhiên cần chú ý các biện pháp để đảm bảo an toàn cũng như vệ sinh
môi trường cho xung quanh. Hạ tầng cơ sở điện nước trong khu vực đáp ứng đủ nhu
cầu của công trường
III. Thiết kế tổng mặt bằng cho phần hoàn thiện
1.Bố trí cần trục, máy và các thiết bị xây dựng trên công trường.
1.1. Cần trục tháp.
Trong phần trước ta đã chọn cần trục phục vụ cho thi công công trình là loại cần trục
POTAIN MR 150-SB40. Đây là loại cẩn trục đứng cố định có đối trọng trên cao, cần
trục đặt ở giữa, ngang công trình và có tầm hoạt động của tay cần bao quát toàn bộ công
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
trình, khoảnh cách từ trọng tâm cần trục tới mép ngoài của công trình được tính như
sau:
A = r
c
/2 + l
AT
+ l
dg
(m)
ở đây :
r
c
: chiều rộng của chân đế cần trục r
c
=4 (m)
l
AT
: khoảng cách an toàn = 1 (m)
l
dg
: chiều rộng dàn giáo + khoảng không lưu để thi công l
dg
=1.2+0.3=1.5 (m)
⇒ A = 4/2 + 1 +1.5 = 4.5 (m)
1.2. Vận thăng
Trong công trình ta dùng 2 vận thăng: 1 cái dùng để chở người và vật liệu; cái còn lại
chỉ để chở vật liệu.
Hai vận thăng này được bố trí hai bên đầu hồi nhà.
1.3. Máy trộn vữa xây trát.
Vữa xây trát do chuyên chở bằng thăng tải nên ta sẽ bố trí máy trộn vữa gần vị trí của
vận thăng.
2. Thiết kế đường trong công trường
Đường trong công trường được thiết kế để phục vụ cho việc chuyên chở hàng trong
mặt bằng công trường và sự di chuyển của các loại xe máy thiết bị và người trong công
trường.
Việc thiết kế cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Giảm giá thành xây dựng đường tạm đến mức tối đa, bằng cách tận dụng những
tuyến đường có sẵn hoặc xây dựng trước một phần các tuyến đường sẽ xây dựng
vĩnh cửu cho công trình sau này để sử dụng tạm.
- Thiết kế phải tuân theo các các quy trình , các tiêu chuẩn của Nhà nước về thiết kế
và xây dựng đường công trường.
Với thực tế công trình :
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
- Do đặc điểm công trường thi công trong thành phố, bị giới hạn mặt bằng ta chỉ thiết
kế đường cho một làn xe, có kết hợp thêm một đoạn đường cụt để ôtô chở bê tông
thương phẩm lùi vào cho gọn, và để chở vật liệu vận chuyển ra thăng tải.
- Thiết kế đường một làn xe theo tiêu chuẩn là:
Trong mọi điều kiện đường một làn xe phải đảm bảo:
Bề rộng mặt đường b = 3,75 m
Bề rộng lề đường 2×c = 2×1.25 = 2,5 m
Bề rộng nền đường tổng cộng là: 3.75 + 2.5 = 6.25 m
- Cũng do điều kiện mặt bằng đông thời để tiết kiệm chi phí ta chỉ thiết kế dường ôtô
chạy qua các kho bãi cho tiện việc tập kết hàng hoá vật liệu. Bên khu vực nhà ở của
công nhân ta chỉ làm một đường nhỏ đủ cho việc đi lại mà thôi.
3. Thiết kế kho bãi công trường.
Ta thiết kế tổng mặt bằng cho giai đoạn xây và hoàn thiện nên ta sẽ phải thiết kế kho
bãi cho các loại vật liệu phục vụ cho công tác hoàn thiện.
3.1. Lượng vật liệu cần dự trữ:
Các loại vật liệu cần dự trữ trong giai đoạn hoàn thiện: xi măng, cát, gạch xây, gạch lát,
sơn, bột bả matit, cửa gỗ và cửa kính.
*)Với ximnăng và cát ta xác định lượng dự trữ thông qua khối lượng của vữa xây, vữa
trát và vữa lát nền cho 1 tầng.
Theo định mức trong 1 m
3
thì cần có 0.247 tấn ximăng và 1.16m
3
cát mịn
Với số liệu đã thống kê từ trước ta có bảng sau:
Công tác Khối lượng
Khối lượng
vữa
Khối lượng
XM
Khối lượng
cát
(m3) (T) (m3)
Công tác xây 157 (m3) 47,1 11,63 54,64
Công tác trát 2600 (m2) 39 9,63 45,24
Công tác lát 680 (m2) 17 4,20 19,72
Vậy khối lượng cần thiết cho công tác hoàn thiện của 1 tầng đối với ximăng và cát là:
Ximăng: 25.5 tấn
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
Cát : 119.6 m
3
*) Khối lượng gạch xây cần thiết cho 1 tầng
Với thể tích khối xây cho 1tầng là 157 m
3
ta tính được lượng gạch cần thiét là 78500
viên.
*) Khối lượng cửa:
Với cửa ta có hai loại: cửa đi làm bằng gỗ và cửa sổ làm bằng nhôm kính
- Khối lượng cửa gỗ: cho 1 tầng là 80.4 m
2
và cho cả nhà là khoảng 1200 m
2
- Khối lượng cửa kính: cho 1 tầng là 50.88 m
2
và cho cả nhà là khoảng 765 m
2
*) Gạch lát:
Diện tích lát cho 1 tầng là: 680 m
2
Cho cả nhà là 10220 m
2
*) Sơn:
Diện tích cần được sơn cho 1 tầng: 2600 m
2
Vậy khối lượng sơn cần thiết là :
+ cho 1 tầng :2600×0.306 =796 Kg
+ cho cả nhà sẽ là khoảng 12 T
*) Bột bả matit:
Khối lượng tường cần bả cho 1 tầng vào khoảng 2000 m
2
Vậy khối lượng bột bả cho 1 tầng sẽ là 2000×1.2=2400 Kg
3.2. Diện tích kho bãi chứa vật liệu.
- Diện tích kho bãi chưa kể đường đi lối lại
F =
P
P
dtr

P
dtr
: Lượng dự trữ vật liệu
P: Lượng vật liệu cho phép chứa trên 1 m
2
diện tích hữu ích, P được lấy theo định mức
như sau:
Xi măng: 1.3 Tấn/ m
2
(Xi măng đóng bao).
Cát: 3 m
3
/ m
2
(Cách chất đánh đống).
Gạch: 700 V/ m
2
= 2.5 m
3
/ m
2
(Xếp chồng).
- Diên tích kho bãi có kể đường đi lối lại:
S= α. F
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
α: Hệ số sử dụng mặt bằng α = 1.4 kho kín
α = 1.2 bãi lộ thiên.
*) Kho ximăng: sử dụng loại kho kín lượng vật liệu ta tính toán là dự trữ cho 1 tầng
F =
2
4.274.1
3.1
5.25
m

*) Bãi cát: sử dụng loại bãi lộ thiên và lượng vật liệu dự trữ tính toán cho 1 nửa khối
lượng cần thiết cho 1 tầng: 60 m
3
F =
2
242.1
3
60
m

*) Bãi gạch: sử dụngbãi lộ thiên lượng dự trữ tính toán cho 1/3 khối lượng cần thiết của
1 tầng:
F =
2
452.1
700
26200
m

*) Kho bột bả : ta dùng loại kho kín và định mức diện tích ta lấy như của xi măng.
Lượng dự trữ ta lấy cho 1/2 nhà, vậy khối lượng sẽ là 2.4×15/2=18 T
F =
2
194.1
3.1
18
m

Ta có thể gộp chung kho bột bả với kho sơn
Diện tích cần thiết cho dự trữ sơn toàn nhà là:
F =
2
244.1
7.0
12
m

*) Kho cửa: do trong cửa có loại cửa kính dễ vỡ nên ta sẽ phân ra làm hai kho: 1 kho
dành cho cửa đi và 1 kho cho cửa kính. Hai loại kho này đều là kho kín:
- Cửa đi: khối lượng cửa là 1200 m
2
: F =
2
5.374.1
45
1200
m

- Cửa kính: khối lượng cửa là 765 m
2
: F =
2
244.1
45
765
m=×
Với ác loại vật liệu cần thiết cho giai đoạn hoàn thiện khác như đường ống nước, các
thiét bị điện, các loại vật liệu trang trí khác ta sẽ dùng loại kho kín. Tuy nhiên trong đồ
án này không tính toán cụ thể vì khối lượng chưa xác định rõ
4- Nhà tạm trên công trường.
4.1. Dân số công trường.
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
- Số công nhân làm việc trực tiếp ở công trường (nhóm A)
Việc lấy công nhân nhóm A bằng Nmax, là số công nhân lớn nhất trên biểu đồ nhân
lực, là không hợp lí vì biểu đồ nhân lực không điều hoà, số nhân lực này chỉ xuất hiện
trong một thời gian không dài so với toàn bộ thời gian xây dựng. Vì vậy ta lấy A = Ntb
Trong đó Ntb là quân số làm việc trực tiếp trung bình ở hiện trường được tính theo
công thức:
Txd
tiNi
ti
tiNi
Ntb



==
..
Ni – là số công nhân xuất hiện trong thời gian ti, Txd là thời gian xây dựng công trình
Txd=340 ngày, Σ Ni.ti = 9327(công)
Vậy :
27
340
9327
===
NtbA
(người)
- Số công nhân gián tiếp ở các xưởng phụ trợ ( nhóm B ).
B= 25%A = 0.25×48 = 7 (người)
- Số cán bộ kỹ thuật (nhóm C).
C= 5%(A+B) = 0.05(27+7) = 2 người
- Nhân viên hành chính (nhóm D).
D = 5%(A+B+C) = 0.05( 27 + 7 + 2 ) = 2 (người)
- Số nhân viên phục vụ.
E = 4%( A + B + C + D ) = 0.04( 27 + 7 + 2 + 2 ) = 2 (người)
- Số lượng tổng cộng trên công trường.
G = 1.06( A + B + C + D + E ) = 1.06( 27 + 7 + 2 + 2 + 2 ) = 43 (người)
- Dân số công trường : N = 1.2×G = 1.2×43 = 52 (người)
4.2. Nhà tạm.
- Nhà cho cán bộ: 6 m
2
/ người
S
1
= 3 × 6= 18 m
2
- Nhà để xe: S
đx
= 20 m
2
- Nhà tắm : 2.5 m
2
/ 25 người
S
3
=90× 2.5/ 25 = 9 m
2
- Nhà bảo vệ: 2 m
2
/ người
S
4
= 4×2=8 m
2
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
- Nhà vệ sinh: 2.5 m
2
/ 25 người.
S
5
= 2.5/ 25×90= 9 m
2
- Nhà tập thể: 4 m
2
/ người
S
2
= 90×4× 25% = 90 m
2
- Nhà làm việc: 4 m
2
/ người
S
6
= 4× 4= 16 m
2
5.Tính toán cấp điện:
Vì mạng lưới điện phải được thiết kế ngay từ khi bắt đầu xây dựng công trình nên
trong khi thiết kế tổng mặt bằng phần hoàn thiện thì mạng lưới điện vẫn phải thiết kế
với đầy đủ các thiết bị thi công ban đầu.
5.1. Công suất tiêu thụ điện công trường
Điện dùng trong công trường gồm có các loại sau:
+ Công suất điện tiêu thụ trực tiếp cho sản xuất:

ϕ
cos
.
11
1

=
PK
P
t
(KW).
Trong đó:
P
1
: Công suất danh hiệu của các máy tiêu thụ điện trực tiếp: ở đây, sử dụng máy
hàn để hàn thép thi công móng có công suất P
1
=18.5 KW.
K
1
: Hệ số nhu cầu dùng điện ,với máy hàn, K
1
=0.7
ϕ
Cos
: Hệ số công suất:
ϕ
Cos
= 0.65

20
65.0
5.187.0
1
=
×
=
t
P
(KW).
+ Công suất điện động lực:

ϕ
cos
.
22
2

=
PK
P
t
(KW).
Trong đó:
P
2
: Công suất danh hiệu của các máy tiêu thụ điện trực tiếp
K
1
: Hệ số nhu cầu dùng điện
ϕ
Cos
: Hệ số công suất
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
- Trạm trộn vữa 500 l: P = 3.8KW; K= 0.75 ;
ϕ
Cos
= 0.68
- Đầm dùi hai cái: P = 1KW; K= 0.7 ;
ϕ
Cos
= 0.65
- Máy cưa tay 2 cái: P = 1 KW; K= 0.7 ;
ϕ
Cos
= 0.65
- Máy bơm thoát nước hố đào và máy bơm nước trộn vữa bê tông, 2 cái:
P = 0.5 KW; K= 0.7 ;
ϕ
Cos
= 0.65
- Cần trục tháp sức trục 5 T: P=36 KW, K=0.7;
ϕ
Cos
=0.65
-Vận thăng 2 cái : P=3.1 KW,K=0.7;
ϕ
Cos
=0.65

53
65.0
7.01.32
65.0
7.0361
65.0
7.05.02
65.0
7.012
68.0
75.08.3
2
=
××
=
××
+
××
+
××
+
×
=
t
P
(KW).
+ Công suất điện phục vụ cho sinh hoạt và chiếu sáng ở hiện trường (lấy theo kinh
nghiệm).
P
3
t
= 10%(P
t
1
+P
t
2
)= 10%(20+53)= 7.3 kw
Vậy tổng công suất điện cần thiết tính toán cho công trường là:
P
T
=1.1(
t
P
1
+
t
P
2
+
t
P
3
)=1.1(20+53+7.3) = 88.33 KW.
5.2. Chọn máy biến áp phân phối điện
+ Tính công suất phản kháng:
tb
t
t
P
Q
ϕ
cos
=
.
Trong đó:hệ số
ϕ
Cos
tb
tính theo công thức sau:
cosϕ
tb
=


=
=
n
i
t
i
n
i
t
i
P
P
1
1
cos.
α
)3.72.636128.320(
)13.765.021.365.03665.05.0265.0268.08.365.020(
cos
++++++
×+××+×+××+×+×+×
=
tb
ϕ

=0.7

126
7.0
33.88
==
t
Q
(KW).
+ Tính toán công suất biểu kiến:

15412633.88
2222
=+=+=
ttt
QPS
(KVA).
+ Chọn máy biến thế:
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
Với công trường không lớn , chỉ cần chọn một máy biến thế ; ngoài ra dùng một máy
phát điện diezen để cung cấp điện lúc cần.
Máy biến áp chọn loại có công suất: S =
t
S
8,0
1
= 192 (KVA).
6 Cung cấp nước cho công trường.
6.1. Tính lưu lượng nước trên công trường
Nước dùng cho nhu cầu trên công trường bao gồm:
+ Nước phục vụ cho sản xuất .
+ Nước phục vụ sinh hoạt ở hiện trường.
+ Nước phục vụ sinh hoạt ở khu nhà ở.
+ Nước cứu hoả.
• Nước phục vụ cho sản xuất (Q
1
)
Bao gồm nước phục vụ cho các quá trình thi công ở hiện trường như rửa đá, sỏi, trộn
vữa xây, trát, bảo dưỡng bê tông… và nước cung cấp cho các xưởng sản xuất và phụ
trợ như trạm trộn động lực, các xưởng gia công…
Lưu lượng nước phục vụ sản xuất tính theo công thức:
)/(
36008
A
2.1
n
1i
i
1
slkgQ
×
=

=

n: Số nơi dùng nước ta lấy n=2.
A
i
: Lưu lượng tiêu chuẩn cho một điểm sản xuất dùng nước (l/ngày), ta tạm lấy ΣA =
2000 l/ca( phục vụ trạm trộn vữa xây, vữa trát, vữa lát nền, trạm xe ôtô)
kg =2 là hệ số sử dụng nước không điều hoà trong giờ
1,2 – là hệ số kể đến lượng nước cần dùng chưa tính đến, hoặc sẽ phát sinh ở công
trường

)/(17.02
36008
2000
2.1
1
slQ
=
×
=
• Nước phục vụ sinh hoạt ở hiện trường (Q
2
)
Gồm nước phục vụ cho tắm rửa, ăn uống.

)/(
36008
2
hl
NxBxk
Q
g
×
=

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất