Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong nghành xây dựng.DOC - Tài liệu tham khảo

+ Sơ đồ hạch toán chi phí, tính gía thành sản phẩm theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên:
26
TK621 TK154
TK155
TK156 TK157
TK632
TK911
TK622
TK623
TK627
TK642
K/c chi phí
NVL trực tiếp
k/c chi phí nc
trực tiếp
k/c chi phí
máy thi công
k/c chi phí
sx chung
K/c chi phí quản lý DN chờ kết chuyển
K/c chi phí quản lý DN
TK1422
Nhập kho
giá gửi bán từ
phân xửơng
Khoá
giảm chi phí
sản xuất
gửi bán
giá vốn
hàng bán
Bán ngay tại xưởng
K/c về
để tính
kết quả
TK111,112,
K/c chi phí
quản lý DN
kỳ trứoc để lại
*Sơ đồ hạch toánchi phí, tính giá thanhành sản phẩm theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ:
27
TK911
TK154
TK621
TK622
TK631 TK154 TK632
TK157
TK142
TK623
TK627--------
-----------------
----------------
TK642
chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang đầu kỳ
K/c chi phí NVL trực tiép
K/c chi phí nhân công
K/c chi phí máy thi công
K/c chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý DN chờ kết chuyển
K/c chi phí quản lý DN
Chi phí sản xuất
kinh doanh dở
dang cuối kỳ
Hàng gửi bán
K/c về tính kết
quả
K/c chi phí
quản lý DN kỳ
trước
để lại
giá vốn
hàng bán
Phần II
Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp
xây dựng và những phơng hớng giải pháp
A- Thực trạng hach toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng, những kiến nghị giải pháp và
số liệu trích dẫn.
I-Đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng:
28
-Là bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đây là một nghành
kinh tế kỹ thuật tơng đối độc lập với chức năng hoàn thiện cơ sở hạ tầng,
cũng nh sửa chữa tái tạo lại những công trình cho nền kinh tế quốc dân.
-Sản phẩm của ngành xây dựng là các công trình, hạng mục công
trình,có quy mô lớn, kết cấu phức tạp thời gian thi công lâu dài và phân tán.
-Sản phẩm xây dựng không thể lu kho bến bãi đợc, giá của nó là giá
quyết toán, giá hợp đồng.
-Thời gian sử dụng lâu dài.
-Sản phẩm xây dựng là cố định tại khu vực xây dựng công trình, đó là
những đặc điểm chung nhất của doanh nghiệp xây dựng.
***Qua đó chúng ta thấy rằng cơ cấu hoạt động của ngành xây dựng hết
sức phức tạp, kế toán phải tổ chức tốt quá trình hạch toán ban đầu và thờmg
xuyên kiểm kê, đánh giá để phát hiện những sai sót, mất mát và sửa chữa
khắc phục kịp thời.
Ngành xây dựng hiện nay đang trên đà phát triển vợt bậc và luôn dẫn
đầu trong công cuộc xây dựng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đất
nớc song trên thực tế ngành xây dựng cũng gặp không ít những khó khăn:
+Thiếu nguồn vốn kinh doanh đặc biệt là những công trình mang tính
chất quốc gia.
+Hoạt động diễn ra không mang tính ổn định nên khó khăn cho việc lựa
chọn phơng án thích hợp về kỹ thuật và tiến độ thi công.
+Quá trình thi công đòi hỏi phải kết hợp nhiều bộ phận chức năng mới
hoàn thành đợc.
+Phụ thuộc rất lớn vào điều kiện thời tiết khí hậu. Chính vì vậy kế toán
trong doanh nghiệp phải dự trù và tập hợp chi phí để tính toán một cách hợp
lý.
II-Thực trạng:
29
1-Thực trạng và giả pháp:
*Doanh nghiệp xây dựng hiện nay đang nằm trong tình trạng tồn tạI và
phát triển nhanh trong nền kinh tế thị trờng.
+Ngành xây dựng là một ngành mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân vối
nhiệm vụ kiến trúc và xây dựng, xây dựng lại những cơ sở hạ tầng góp phần
tích cực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Trong những năm qua nghành xây dựng đã đạt đợc những thành rựu t-
ơng đối khả quan và đã có ngững bớc nhảy vợt bậc, sản phẩm của ngành xây
dựng có đợc và mang một giá cạnh tranh cao trên thị trờng là cả một quá
trình nỗ lực và phấn đấu của biết bao các nhà quản lý, trong đó ngời kể đến
đầu tiên đó là hệ thống kế toán doanh nghiệp.
* Kế toán và kế toán trởng hiện nay trong doanh nghiệp nhìn chung đã
thành thạo nghiệp vụ kế toán và là những ngời có trình độ chuyên môn cao.
+Bộ máy kế toán đợc tổ chức tơng đối chặt chẽ, song hoạt động nhiều
khi cha có hiệu quả.
+Công tác chứng từ luôn ghi đúng và hợp pháp, hợp lệ.
+Kế toán luôn tuân thủ theo quy định đặt ra của bộ tài chính khi làm
nghiệp vụ kế toán.
+Hạch toán chi phí và tính giá thành nhìn chung là chính xác, song đôI
khi vẫn bị sai sót làm thất thoát nhiều tàI sản.
+Trong DN hiện nay đã và ngày càng hình thành chặt chẽ hơn bộ phận
kiểm toán nội bộ kiểm tra sát sao đến lĩnh vực này để doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả.
Vây trên thực tế ta đã thấy hạch toán chi phí và tính giá thành đang là
mối quan tâm sâu sắc của mọi doanh nghiệp tuỳ từng loại hình doanh nghiệp
cụ thể, ở trong bài viết này em đang đề cập đết doanh nghiệp xây dựng, một
đơn vị đa ngành kinh tế kỹ thuật việc hạch toán chi phí và tính giá thành khác
30
nhiều so với những đơn vị thơng mạI, dịch vụ, nó gặp nhiều khó khăn hơn.
Những khó khăn cần đề cập đến đó là:
+Do phải xây dựng những công trình hạng mục công trình cho nên phải
lập dự toán chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình.
+Có những công trình thì chủ thầu bỏ thêm chi phí, có những công trình
thì không bỏ thêm chi phí do đó khó khăn cho việc tính giá thành tổng hợp
cuả toàn công trình ( Nếu chủ đầu t có bỏ thêm chi phí thì ghi vào tàI khoản
(002)[ vật t hàng hoá nhân gia công].
+Kế toán phải ghi chi tiết tỉ mỉ từng yếu tố nhập lợng để tổng hợp chi
phí chính xác.
* Trong doanh nghiệp xây dựng nhiều chi phí phát sinh một cách đột
biến do thiên nhiên con ngời gây nên. Nên kế toán luôn luôn phảI kiểm kê
đánh giá để phát hiện kịp thời và hạch toán chính xác.
+Hệ thống tài khoản kế toán hiện hành đang là công cụ đắc lực giúp kế
toán trởng hoàn thành suất sắc nhiệm vụ của mình.
2-Giải pháp:
+Cần xây dựng bộ máy kế toán chặt chẽ từ trên xuống dới, hoạt động
mmột các khoa học.
+Thờng xuyên kiểm tra, xem xét đánh giá và đánh giá lại nghiệp vụ
hạch toán tế toán để mà phát hiện và sửa chữa những sai hỏng thiếu sót kịp
thời.
+Xây dựng một hệ thống kiểm toán hoạt động có hiệu quả trong doanh
nghiệp, kiểm tra một cách chặt chẽ những nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+Cần phải dự chù một cách chính xác cho từng công trình hạng mục
công trình cụ thể, trong nhiều trờng hợp có thể phải trích trớc để bảo đảm cho
nguồn tài chính của doanh nghiệp.
+Cần phải nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về
31
công tác chứng từ cũng nh các nguyên tắc khi hạch toán kế toán
.
+Cần phải xây dựng những chính sách về tài chính phù hợp
thuận lợi cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành.
+Cần phải đầu t vốn một cách đồng bộ, không nhỏ nhỏ dọt từng
phần cho từng hạng mục, công trình.
*Nếu thực thi tốt những giải pháp tren nhất định DN sẽ đứng
vững trên thị trờng, và sản phẩm cuả ngành xây dựng ngày càng nâng
cao chất lợng đáp ứng đợc yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất.
*Trích số liệu thực tế:
Tại công ty xây dựng Phát Lộc thuộc sỏ xây dựng bắc giang, loạI
hình hoạt động xây lắp công trình.
+Sau đây trích số liệu thực tế tạI công ty xây dựng Phát Lộc-Bắc
Giang, hoạt động của công ty là xây dựn g các công trình theo hình
thức khoán100%. * Số liệu 6 tháng đầu năm cho cụm
công trình, công ty nhận xây dựng cho UBND huyện Lục Nam thuộc
đơn vị quy hoạch khu du lịch Suối Mỡ hai cụm công trình:
+Công ty nhận xây dựng cho UBNN Huyện Lục Nam hai cụm
công trình:
Cụm1:
Gồm ba hạng mục: Một khác sạn (KS), một bể bơi (BB) và một con
đừơng (CĐ) trải dàidãy núi Huyền đinh tới thung lũng Ngọc Hoa.
Kế hoạch thi công từ ngày 1/1/1999 đến ngày 31/8/1999.
Cụm 2:
Gồm một cây cầu bắc qua sông Lục Nam và một trạm kiểm soát vé
đối với quý khách đI du lịch dự đinhj thi công từ ngày 10/9/99-
32
2.
Nợ TK: 6214 (915tr).
CĐ-370tr
KS295tr
BB-250tr
Nợ TK: 133 (91,5tr)
Có TK 112:(1(016,5tr)
31/12/99 bàn giao số liệu nh sau: (ĐVTính 1triệu VNĐ).
1. Ngày 1/1/99 hoá đơn xuất kho tạI kho NVLở thị trấn đồi ngô
cho xây dựng với giá xuất là:
330tr(KS) ;250tr (BB) ;400tr(CĐ). Giá vận chuyển không có VAT:
15tr(KS);10(BB); 25tr(CĐ).
2. ngày1/2/99: Công ty mua vật liệu xây dựng cuă công ty thơng
mạI dịch vụ huyện Lục Nam tính cả VAT cho các hạng mục là:
410tr(CĐ) VAT(40tr); 320tr(KS) VAT(25); 270tr(BB) VAT(20tr). Vật
liệu chuyển đến tận công trờng thi công.
3. ngày 31/4/99 tính số tiền phảI trả công nhân viên theo bảng tính
lơng là công nhân sản xuất: 120tr(CĐ); 100tr(KS); 80tr(BB). Công ty trả
bằng tiền mặ.
4. Trả công nhân viên quản lý: 40tr.
5. Quá trình vận chuyển máy xây dựng tới chân núi Huyền đinh với
chi phí vận chuyển theo hoá đơn vơí tổng số tiền tính cả VAT là25tr.
6. Tổng giá trị tài sản cố định mua máy xây dựng từ năm1995 là
700tr công ty tính khấu hao 10 năm moõi năm 70tr.
7. Hoá đơn thanh toán tiền đIện, nớc cho cả hai quý đầu năm
là27,5tr chi cho các dịch vụ khác55tr, phảI trả trớc cả năm tiền đIện là
55tr tính cả VAT.
8. Tiền thuê nhân công giảI phóng mặt bằng cho cả hai cụm công
trình là 30tr phân bổ đều, trả bằng tiền mặt, tiền lơng máy thực tế là
120tr.
9. Đội máy thi công hoạt động đến30/8/99 à 1000tr trong đó 500tr
(CĐ); 300tr (KS); 200tr(BB), lấy NVL từ kho cho máy là 100tr.
10. Hao mòn TSCĐ khác: Tổng nguyên giá 150tr khấu hao 5 năm.
11. Công ty vay của ngân hàng thơng mạI từ 1/1/99 đến
33
2.
Nợ TK: 6214 (915tr).
CĐ-370tr
KS295tr
BB-250tr
Nợ TK: 133 (91,5tr)
Có TK 112:(1(016,5tr)
31/12/2000 với số tiền 1000tr với lãI xuất 5%/năm. Trả hai lần vào
30/6/99 và 30/6/2000 mỗi lần trả 50tr.
12. Công ty thuê chỗ nghỉ cho nhân viên quản lý 10tr cả VAT
năm1999 hoá đơn trả vào ngày 1/5/99
13. Do lời đề nghị của ông chủ tịch UBND Huyện Lục Nam(giám
đốc điều hành khu qui hoạch) mà công ty phải phá cấu thang của khách
sạn, tiền thuê phá là 3tr(tiền mặt), thiệt hạI 25tr thu hồi lại đợc 4tr (vật
liệu thu hồi) cha tính VAT. Kế toán trởng cho tiền thuê vào sản xuất
chung còn thiệt hại cho vào chi phí bất thờng.
14. Chi phí nhân viên phục vụ 15tr, chi phí công cụ dụng cụ phục
vụ sản xuất tạI công trờng15tr, phân bổ hai lần chi phí vật liệu chung
cho công trờng, hoá đơn xuất ngày 5/1 và ngày 5/4 tổng là 15tr.
15. Hao mòn tàI sản cố định cho quản lý, cho phép tính 6tr/ hạng
mục đói với cụm một.
16. Đến cuối kỳ vật liệu thu hồi từ con đờng là 35tr; khác sạn là
30tr và bể bơi là 25tr.
**Kế toán công ty hạch toán chi phí nh sau:
++Kế toán định khoản:
1.
34
2.
Nợ TK: 6214 (915tr).
CĐ-370tr
KS295tr
BB-250tr
Nợ TK: 133 (91,5tr)
Có TK 112:(1(016,5tr)
3.
Nợ TK: 622 (342+64,98tr)
Có TK: 334 (342tr).
CĐ-(138tr)
KS-(118tr)
BB-(90tr).
Có TK: 338(2,3,4)(64,98tr).
CĐ-25tr
KS-20tr
BB-19,98tr
4.
Nợ TK: 642 (47,6tr)
Có TK334 :(4otr)
Có TK 338 (2,3,4): 7,6 tr
5.
Nợ TK 6277 (20tr)
CĐ -10tr
KS-6tr
BB-4tr
Nợ TK 133 (5tr)
Có TK 111 (25tr)
6.
Nợ TK 6234 (35tr)
CĐ-15tr
KS-10tr
BB-4tr
Có TK 214 (35tr).
1a.
NợTK: 621 (950tr).
CĐ-400tr
KS-300tr
BB-250tr
CóTK: 152 (950tr).
1b .
Nợ TK: 621 (50).
CĐ-25tr
KS-15tr
BB-10tr
Nợ TK133: 5tr
Có TK: 111 (55tr)
7.
Nợ TK 627 (100tr)
CĐ -45tr
KS-30tr
BB-25tr
Nợ TK 133 (10tr)
Có TK 111 (110tr)
11. 12.
35
7.
Nợ TK 627 (100tr)
CĐ-45tr
KS-30tr
BB-25tr
Nợ TK 133 (10tr)
Có TK 111 (110tr)
9.
Nợ TK 6232 (100tr)
CĐ-50tr
KS-30tr
BB-20tr
Có TK 152 (100tr)
10.
Nợ TK 6274 (15tr)
CĐ-6tr
KS-5tr
BB-4tr
Có TK 214 (15tr)
11.
11a,
Nợ TK 111 (600tr)
Nợ TK 112 (400tr)
Có TK 311 (1000tr)
11b,
Nợ TK 642 (25tr)
Nợ TK 142 (25tr)
Có TK 111 (50tr)
12.
12a,
Nợ TK 6427 (3,5tr)
Nợ TK 133 (1,5tr)
Có TK 111 (5tr)
12.
12b,
Nợ TK 1421 (5tr)
Có TK 111 (5tr)
9.
Nợ TK 6232 (100tr)
CĐ -50tr
KS-30tr
BB-20tr
Có TK 152 (100tr)
10.
Nợ TK 6274 (15tr)
CĐ -6tr
KS-5tr
BB-4tr
Có TK 214 (15tr)
8.
8a,
Nợ TK627 (30tr).
CĐ-15tr
KS -10tr
BB-5tr
Có TK 111 (30tr)
8b,
Nợ TK 623 (120tr)
CĐ-50tr
KS-40tr
BB-30tr
Nợ TK 623 (22,8tr)
CĐ-9tr
KS-8tr
BB-5,8tr
Có TK 334 (120tr).
Có TK 338(2,3,4) :22,8tr
13.
13a,
Nợ TK 821 (21tr)
Nợ TK 152 (4tr)
KS- 4tr
Nợ TK 627 3tr
KS-3tr
Có TK 138 (28tr)
13b,
Nợ TK 138 (28tr)
Có TK 632 (28tr)
14a,
Nợ TK 627 (17,85tr)
CĐ-6tr
KS-6tr
BB-5,85tr
Có TK 334 (15tr)
Có TK 388(2,3,4) :2,85tr
14b.
b1.
Nợ TK 1421 (15tr)
Có TK 153 (15tr)
b2.
Nợ TK 6273 (7,5tr)
CĐ-4tr
KS-2tr
BB-1,5
Có TK 1421 (7,5tr)
14c.
Nợ TK 6272 (15tr)
CĐ-6tr
KS-5tr
BB-4tr
Có TK 152 (15tr)
11a.
Nợ TK 111 (600tr)
Nợ TK112 (400tr)
Có TK 311 (1000tr)
11b.
Nợ TK 642 (25tr)
Nợ TK142 (25tr)
Có TK 111 (50tr)
12a.
Nợ TK 6427 (3,5tr)
Nợ TK133 (1,5tr)
Có TK 111 (5tr)
12b.
Nợ TK 1421 (5tr)
Có TK 111 (5tr)

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất