Tài liệu kế toán hành chánh sự nghiệp 1 - Tài liệu tham khảo

Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp Đại Học Lạc Hồng
Giảng viên: Thạc sỹ Nguyễn Thế Khang 6
23

341

Kinh phí cấp cho cấp dưới

Các đơn vị

cấp trên

Chi tiết

cho từng đơn
vị

24

342

Thanh toán nội bộ

Đơn vị có phát
sinh







LOẠI TK 4 –

NGUỒN KINH PHÍ





25

411

Nguồn vốn kinh doanh

Đơn vị có hoạt
động SXKD

Chi tiết

theo từng









nguồn

26

412

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Đơn vị

có phát sinh



27

413

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Đơn vị có









ngoại tệ



28

421

Chênh lệch thu, chi chưa xử lý







4211

Chênh lệch thu, chi hoạt động
thường xuyên







4212

Chênh lệch thu, chi hoạt động sản
xuất, kinh doanh







4213

Chênh lệch thu, chi theo đơn đặt
hàng của Nhà nước

Đơn vị có đơn

đặt hàng của

Nhà nước





4218

Chênh lệch thu, chi hoạt động khác





29

431

Các quỹ

Mọi đơn vị





4311

Quỹ khen thưởng







4312

Quỹ phúc lợi







4313

Quỹ ổn định thu nhập







4314

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp





30

441

Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng
cơ bản

Đơn vị có đầu





4411

Nguồn kinh phí NSNN cấp

tư XDCB dự





4413

Nguồn kinh phí viện trợ

án





4418

Nguồn khác





31

461

Nguồn kinh phí hoạt động

Mọi đơn vị

Chi tiết từng



4611

Năm trước



nguồn KP



46111

Nguồn kinh phí thường xuyên







46112

Nguồn kinh phí không thường xuyên







4612

Năm nay







46121

Nguồn kinh phí thường xuyên







46122

Nguồn kinh phí không thường xuyên







4613

Năm sau







46131

Nguồn kinh phí thường xuyên







46132

Nguồn kinh phí không thường xuyên





32

462

Nguồn kinh phí dự án

Đơn vị có





4621

Nguồn kinh phí NSNN cấp

dự án





4623

Nguồn kinh phí viện trợ







4628

Nguồn khác





Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp Đại Học Lạc Hồng
Giảng viên: Thạc sỹ Nguyễn Thế Khang 7
33

465

Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng
của Nhà nước

Đơn vị có đơn
đặt hàng của

Nhà nước



34

466

Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ

Mọi đơn vị







LOẠI TK 5-

CÁC KHOẢN THU





35

511

Các khoản thu

Đơn vị có





5111

Thu phí, lệ phí

phát sinh





5112

Thu theo đơn đặt hàng của nhà nước







5118

Thu khác





36

521

Thu chưa qua ngân sách

Đơn vị có





5211

Phí, lệ phí

phát sinh





5212

Tiền, hàng viện trợ





37

531

Thu hoạt động sản xuất, kinh
doanh

Đơn vị có HĐ
SXKD







LOẠI TK 6-CÁC KHOẢN CHI




38

631

Chi hoạt động sản xuất, kinh
doanh

Đơn vị có hoạt
động SXKD

Chi tiết theo

động SXKD

39

635

Chi theo đơn đặt hàng của Nhà
nước

Đơn vị có đơn
đặt hàng của

Nhà nước



40

643

Chi phí trả trước

Đơn vị có phát
sinh



41

661

Chi hoạt động

Mọi đơn vị





6611

Năm trước







66111

Chi thường xuyên







66112

Chi không thường xuyên







6612

Năm nay







66121

Chi thường xuyên







66122

Chi không thường xuyên







6613

Năm sau







66131

Chi thường xuyên







66132

Chi không thường xuyên





42

662

Chi dự án

Đơn vị có

Chi tiết theo



6621

Chi quản lý dự án

dự án

dự án



6622

Chi thực hiện dự án









LOẠI TK 0- TÀI KHOẢN NGOÀI
BẢNG





1

001

Tài sản thuê ngoài





2

002

Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia
công





3

004

Khoán chi hành chính





4

005

Dụng cụ lâu bền đang sử dụng





5

007

Ngoại tệ các loại





6

008

Dự toán chi hoạt động







0081

Dự toán chi thường xuyên







0082

Dự toán chi không thường xuyên





Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp Đại Học Lạc Hồng
Giảng viên: Thạc sỹ Nguyễn Thế Khang 8
7

009

Dự toán chi chương trình, dự án







0091

Dự toán chi chương trình, dự án







0092

Dự toán chi đầu tư XDCB





1.4. HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN

Đặc điểm chung về các hình thức sổ kế toán áp dụng trong các đơn vị Hành chính
sự nghiệp


Các hình thức kế toán áp dụng trong các đơn vị HCSN



Đặc điểm

Hình thức

Nhật ký Sổ Cái

Hình thức

Nhật ký chung

Hình thức

Chứng từ ghi sổ

x

Nhật ký chung

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
cùng loại

Nhật ký chuyên
dùng

Bảng tổng hợp chứng từ
gốc cùng loại



x



x

Sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ



Những mẫu sổ
đặc thù theo các
hình thức sổ kế
toán

Sổ Cái nhật ký

Sổ Cái theo hình
thức NKC

Sổ Cái theo hình thức
CTGS

Những mẫu sổ
thống nhất giữa
các hình thức sổ
kế toán



Sổ, Thẻ chi tiết



Sổ, Thẻ chi tiết



Sổ, Thẻ chi tiết

1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung



Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp Đại Học Lạc Hồng
Giảng viên: Thạc sỹ Nguyễn Thế Khang 9



Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã
ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu
đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các
nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế
toán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc
biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10 . ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ
phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù
hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại tr
ừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời
vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh.

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng
hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài
chính.

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân
đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật
ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số
trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.



1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung
kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán
hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết
xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu
của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một
dòng ở c
ả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập
cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát
sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi
Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp Đại Học Lạc Hồng
Giảng viên: Thạc sỹ Nguyễn Thế Khang 10


(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong
tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số
liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở
phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các
tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cu
ối
tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán
tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.

(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ
Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:




Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ
được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.



(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ,
số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu
khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu trên
“Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số

cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.



1.4.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ



Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để
ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp Đại Học Lạc Hồng
Giảng viên: Thạc sỹ Nguyễn Thế Khang 11
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng
Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải
được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.




Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ
ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó
được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ
ghi sổ
được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp Đại Học Lạc Hồng
Giảng viên: Thạc sỹ Nguyễn Thế Khang 12
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái
lập Bảng Cân đối số phỏt sinh.

(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số
phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau
và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và
Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau, và
số dư c
ủa từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng số dư của từng tài
khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.

1.4.4- Hình thức kế toán trên máy vi tính




a. Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán
được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết
hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ
quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy
đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính
theo quy định.

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của
hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.



b- Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản
Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp Đại Học Lạc Hồng
Giảng viên: Thạc sỹ Nguyễn Thế Khang 13
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được
thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế
toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái .) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các
thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng
hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực
theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số
liệu gi
ữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi
bằng tay.

1.5- HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN


1- Danh mục sổ kế toán áp dụng cho đơn vị kế toán cấp cơ sở


STT

TÊN SỔ

Ký hiệu

mẫu sổ

Phạm vi

áp dụng


1

2

3

4


1

Nhật ký- Sổ Cái

S01- H




2

Chứng từ ghi sổ

S02a- H




3

Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ

S02b- H




4

Sổ Cái (Dùng cho hình thức kế toán Chứng
từ ghi sổ)

S02c- H




5

Sổ Cái (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký
chung)

S03- H




6

Sổ Nhật ký chung

S04- H




7

Bảng cân đối số phát sinh

S05-H




8

Sổ quỹ tiền mặt (Sổ chi tiết tiền mặt)

S11- H




9

Sổ tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

S12- H




10

Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ

S13- H

Đơn vị có ngoại
tệ


11

Sổ kho (Hoặc thẻ kho)

S21- H

Đơn vị có kho
vật liệu,


12

Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

S22- H

dụng cụ, sản
phẩm, hàng hoá


13

Bảng tổng hợp chi tiết nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

S23- H




14

Sổ tài sản cố định

S31 - H




15

Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại
nơi sử dụng

S32 - H




16

Sổ chi tiết các tài khoản

S33- H




17

Sổ theo dõi cho vay (Dùng cho dự án tín
dụng)

S34- H




18

Sổ theo dõi dự toán ngân sách

S41- H




19

Sổ theo dõi nguồn kinh phí

S42- H




20

Sổ tổng hợp nguồn kinh phí

S43- H




21

Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán

S45- H

Đơn vị có đầu
tư chứng khoán


Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp Đại Học Lạc Hồng
Giảng viên: Thạc sỹ Nguyễn Thế Khang 14
22

Sổ chi tiết doanh thu

S51- H

Đơn vị có hoạt
động








sản xuất kinh
doanh


23

Sổ chi tiết các khoản thu

S52- H




24

Sổ theo dõi thuế GTGT

S53- H

Đơn vị có nộp
thuế


25

Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại

S54- H

GTGT


26

Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm

S55- H




27

Sổ chi tiết chi hoạt động

S61- H




28

Sổ chi tiết chi dự án

S 62 - H

Đơn vị có dự án

29

Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (Hoặc đầu tư
XDCB)

S63 - H

Đơn vị có hoạt
động SXKD


30

Sổ theo dõi chi phí trả trước

S71- H




31

Sổ theo dõi tạm ứng kinh phí của Kho bạc

S72- H






2- Danh mục sổ kế toán áp dụng cho đơn vị kế toán cấp I, II (Cấp trên)


STT

TÊN SỔ

Ký hiệu mẫu sổ


1

2

3


1

Sổ tổng hợp quyết toán ngân sách và nguồn khác
của đơn vị

Mẫu số
S04/CT- H




1.6. BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN



- Danh mục báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán áp dụng cho các đơn vị kế toán
cấp cơ sở

NƠI NHẬN


S

TT

Ký hiệu

biểu



TÊN BIỂU BÁO CÁO
KỲ
HẠN

LẬP

BÁO
CÁO

Tài
chính
(*)

Kho


bạc

Cấp
trên

Thống


(*)

1

2

3

4

5

6

7

8

1

B01- H

Bảng cân đối tài khoản

Quý,
năm





x

x

2

B02- H

Tổng hợp tình hình kinh phí
và quyết toán kinh phí đã sử
dụng

Quý,
năm

x

x

x

x

3

F02-1H

Báo cáo chi tiết kinh phí
hoạt động

Quý,
năm

x

x

x

x

4

F02-2H

Báo cáo chi tiết kinh phí dự
án

Quý,
năm

x

x

x

x

5

F02-
3aH

Bảng đối chiếu dự toán kinh
phí ngân sách tại KBNN

Quý,
năm

x

x

x



6

F02-
3bH

Bảng đối chiếu tình hình
tạm ứng và thanh toán tạm
ứng kinh phí ngân sách tại
KBNN

Quý,
năm

x

x

x



Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp Đại Học Lạc Hồng
Giảng viên: Thạc sỹ Nguyễn Thế Khang 15
7

B03- H

Báo cáo thu- chi hoạt động
sự nghiệp và hoạt động sản
xuất, kinh doanh

Quý,
năm

x



x

x

8

B04- H

Báo cáo tình hình tăng,
giảm TSCĐ

Năm

x



x

x

9

B05- H

Báo cáo số kinh phí chưa sử
dụng đã quyết toán năm
trước chuyển sang

Năm

x



x

x

10

B06- H

Thuyết minh báo cáo tài
chính

Năm

x



x





Ghi chú: - (*) Chỉ nộp báo cáo tài chính năm

- Những đơn vị vừa là đơn vị dự toán cấp I, vừa là đơn vị dự toán cấp III
nhận dự toán kinh phí trực tiếp từ Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch UBND do cơ
quan Tài chính trực tiếp duyệt quyết toán thì báo cáo đó gửi cho cơ quan Tài chính.


Danh mục báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tổng hợp quyết toán áp dụng cho
đơn vị kế toán cấp I và cấp II



NƠI NHẬN BÁO CÁO



Số

TT



Ký hiệu



TÊN

BÁO CÁO

TỔNG HỢP

Kỳ

hạn
lập

Tài
chính
Kho
bạc

Cấp
trên

Thống kê

1

2

3

4

5

6

7

8

1

Mẫu số B02/CT-
H

Báo cáo tổng hợp
tình hình kinh phí
và quyết toán kinh
phí đã sử dụng

Năm

x

x

x

x

2

Mẫu số B03/CT-
H

Báo cáo tổng hợp
thu- chi hoạt động
sự nghiệp và hoạt
động sản xuất, kinh
doanh

Năm

x

x

x

x

1

Mẫu số B04/CT-
H

Báo cáo tổng hợp
quyết toán ngân
sách và nguồn khác
của đơn vị

Năm

x

x

x

x



















Lưu ý: - Đơn vị dự toán cấp II chỉ gửi báo cáo tài chính cho đơn vị dự toán cấp I

- Đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan Tài chính, Thống kê, Kho bạc



1.7- TRÍCH LƯỢC HỆ THỐNG MỤC LỤC NSNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1207/T.C/Q.Đ/NSNN

ngày 25/12/1996 của Bộ Tài chính)



Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất