Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc - Tài liệu tham khảo

Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005

có tác động đối kháng trên muỗi và ấu trùng muỗi nhờ bản chất làm se
của chúng, các tác nhân làm ƣớt chứa trong Multi-enzyme có một tác
động kép, phân tán các hoạt chất và đồng thời làm thay đổi áp lực nƣớc.
Tác động làm thay đổi áp lực mặt nƣớc làm cho các giọt nƣớc chứa hoạt
chất xâm nhập bề mặt da ấu trùng muỗi, phá vỡ lớp màng nhầy bảo vệ
chúng, đồng thời cũng tác động trên cánh và các bộ phận khớp nối của
muỗi trƣởng thành làm chúng mất khả năng bay và đậu. Nếu các hoạt
chất này xâm nhập vào các lỗ thở, ở gần đầu và ngực của loài động vật
chân khớp, nó sẽ phá vỡ lớp màng sáp bảo vệ gây ra nghẹt thở.
 Các tác nhân làm ƣớt tác động ngắn hạn trong việc làm thay đổi áp
lực mặt, ngăn cản không cho muỗi đậu và đẻ trứng trên bề mặt nƣớc.
Tƣơng tự, các chất hoạt động bề mặt làm cho ấu trùng muỗi không nổi
đƣợc dẫn đến việc ống thở của chúng không hấp thụ đƣợc oxy, ấu trùng
bị ngạt thở và sẽ chết đuối. Tác động trên muỗi trƣởng thành cũng theo
nguyên lý tƣơng tự, khi muỗi trƣởng thành đậu trên mặt nƣớc có Multi-
enzyme. Cũng nhƣ các loại côn trùng khác, muỗi có thể đậu đƣợc trên
mặt nƣớc nhờ áp lực bề mặt lớn hơn trọng lƣợng cơ thể của côn trùng.
Multi-enzyme làm thay đổi áp lực nƣớc làm cho côn trùng không đậu
đƣợc và bị chìm. Côn trùng có thể cảm nhận đƣợc mối nguy hiểm và
tránh xa các khu vực có phun xịt Multi-enzyme. Các tác nhân làm ƣớt dễ
phân hủy và không tồn tại lâu, do đó cần áp dụng phun xịt với số lần đủ
để đảm bảo phá huỷ chu kỳ sống và sinh sản của côn trùng và ấu trùng.
 Hình dung một lớp da có những lỗ chân lông nhỏ đến mức kích thƣớc
của một phân tử nƣớc cũng không thể lọt qua đƣợc, cũng giống nhƣ ta
nhỏ một giọt nƣớc lên mảnh giấy. Nhƣng nếu ta thêm chất làm ƣớt (hoạt
động bề mặt) vào thì giọt nƣớc sẽ loang ra thấm vào giấy nhƣ miếng bọt
biển. Chất hoạt động bề mặt giúp các acid hữu cơ trong Multi-enzyme
xâm nhập vào các bộ phận của muỗi và ấu trùng tƣơng tự nhƣ vậy.
 Những tác động trên không duy trì đƣợc lâu. Tính chất dễ phân hủy
của chế phẩm làm giảm hoạt tính sau một thời gian. Vì vậy trên thực tế,
Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005

nồng độ chế phẩm sau một thời gian sử dụng sẽ ngày càng giảm trong
nƣớc, cần phải phun xịt nhắc lại định kì để đảm bảo phá vỡ chu kì sống
và sinh sản của côn trùng.





























Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005


PHẦN 3
VẬT LIỆU – PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1. Thời gian - Địa điểm thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm tại khu thực nghiệm khoa Môi trƣờng - trƣờng Đại
Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
Thí nghiệm thực hiện từ tháng 3 năm 2005 đến tháng 6 năm 2005.
3.2.Vật liệu thí nghiệm
 Muỗi trƣởng thành (nuôi từ lăng quăng).
 Ấu trùng muỗi (mua ở tiệm cá kiểng).
 Cốc 100ml, 500ml.
 Ống đong 10ml.
 Bình xịt bằng tay
 Vợt nhỏ.
 Lồng lƣới thể tích: 43dm
3
( 3,5cm*3,5cm*3,5cm).
 Lọ thí nghiệm có thể tích: 500ml.
3.3.Phƣơng pháp tiến hành
Bảng 3: các thí nghiệm tiến hành
Đối tƣợng Thí nghiệm Tên thí nghiệm

Muỗi trƣởng thành

A1
 Ảnh hƣởng liều lƣợng chế phẩm
Enchoice lên muỗi trƣởng thành.

A2
 Ảnh hƣởng nồng độ chế phẩm
Enchoice lên muỗi trƣởng thành.



Ấu trùng muỗi

B1
 Ảnh hƣởng nồng độ chế phẩm
Enchoice lên ấu trùng muỗi với
phƣơng pháp pha loãng trực tiếp.

B2
 Ảnh hƣởng liều lƣợng chế phẩm
Enchoice lên ấu trùng muỗi với
phƣơng pháp phun xịt.

B3
 Ảnh hƣởng nồng độ chế phẩm
Enchoice lên ấu trùng muỗi với
phƣơng pháp phun xịt.

Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005


3.3.1. Đối với muỗi trƣởng thành
Bố trí 2 thí nghiệm : kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, với 3 lần lặp lại. Tất cả
các lần lặp lại trong mỗi nghiệm thức đều đƣợc bố trí trong mỗi lồng lƣới,
nhiệt độ không khí 32
o
C.
3.3.1.1. Thí nghiệm A1: Ảnh hưởng liều lượng chế phẩm Enchoice lên
muỗi trưởng thành
 Cho vào mỗi lồng lƣới 30 muỗi trƣởng thành, bảo đảm lồng lƣới là
kín không cho muỗi thoát ra ngoài.
 Dựa vào kết quả nghiên cứu của Trung Quốc (Kết quả đánh giá
hiệu quả của chế phẩm Enchoice - Trung tâm nghiên cứu khoa học
ứng dụng, 2002) pha loãng chế phẩm theo tỉ lệ 1:700 (1 thể tích
Enchoice pha với 700 thể tích nƣớc).
 Sau đó dùng bình xịt bằng tay phun xịt đều vào lồng lƣới. Liều
lƣợng phun xịt trong mỗi nghiệm thức là :
 Nghiệm thức 1: 20ml dung dịch chế phẩm.
 Nghiệm thức 2: 40ml dung dịch chế phẩm.
 Nghiệm thức 3: 60ml dung dịch chế phẩm.
 Nghiệm thức 4: 80ml dung dịch chế phẩm.
 Nghiệm thức 5: 100ml dung dịch chế phẩm.
3.3.1.2. Thí nghiệm A2: Ảnh hưởng nồng độ chế phẩm Enchoice lên
muỗi trưởng thành
 Cho vào mỗi lồng lƣới 30 muỗi trƣởng thành, bảo đảm lồng lƣới là
kín không cho muỗi thoát ra ngoài.
 Pha chế phẩm với tỉ lệ pha khác nhau và phun xịt đều vào lồng
lƣới ứng với từng nghiệm thức khác nhau.
 Nghiệm thức 1: tỉ lệ pha 1:200.
 Nghiệm thức 2: tỉ lệ pha 1:400.
 Nghiệm thức 3: tỉ lệ pha 1:600.
 Nghiệm thức 4: tỉ lệ pha 1:800.
Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005

 Nghiệm thức 5: tỉ lệ pha 1:1000.
 Sau đó dùng bình xịt bằng tay phun xịt đều vào lồng lƣới. Liều
lƣợng phun xịt trong mỗi nghiệm thức là liều lƣợng đạt hiệu quả nhất
ở thí nghiệm 1a.
3.3.2. Đối với ấu trùng muỗi
Bố trí 3 thí nghiệm : kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, với 3 lần lặp lại. Tất cả
các lần lặp lại trong mỗi nghiệm thức đƣợc bố trí trong mỗi lọ nhựa, thể tích
nƣớc trong mỗi lọ là 400ml, nhiệt độ nƣớc là 26
o
C.
3.3.2.1. Thí nghiệm B1: Ảnh hưởng nồng độ chế phẩm Enchoice lên ấu
trùng muỗi với phương pháp pha trực tiếp
 Pha chế phẩm theo tỉ lệ khác nhau ứng với từng nghiệm thức :
 Nghiệm thức 1: tỉ lệ pha 1:1000.
 Nghiệm thức 2: tỉ lệ pha 1:2000.
 Nghiệm thức 3: tỉ lệ pha 1:3000.
 Nghiệm thức 4: tỉ lệ pha 1:4000.
 Nghiệm thức 5: tỉ lệ pha 1:5000.
 Cho vào mỗi lọ thí nghiệm 400ml dung dịch chế phẩm và 100 ấu
trùng muỗi.
3.3.2.2. Thí nghiệm B2: Ảnh hưởng liều lượng phun xịt chế phẩm
Enchoice lên ấu trùng muỗi với phương pháp phun xịt
 Cho vào mỗi lọ nhựa trong từng nghiệm thức cho vào 400ml nƣớc
và 100 ấu trùng muỗi.
 Dựa vào kết quả nghiên cứu của Trung Quốc (Kết quả đánh giá
hiệu quả của chế phẩm Enchoice - Trung tâm nghiên cứu khoa học
ứng dụng, 2002) chọn tỉ lệ pha 1:600.
 Dùng bình xịt tay phun xịt lên bề mặt nƣớc. Liều lƣợng phun xịt
trong các nghiệm thức là :
 Nghiệm thức 1: 20ml dung dịch chế phẩm.
 Nghiệm thức 2: 40ml dung dịch chế phẩm.
 Nghiệm thức 3: 60ml dung dịch chế phẩm.
Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005

 Nghiệm thức 4: 80ml dung dịch chế phẩm.
 Nghiệm thức 5: 100ml dung dịch chế phẩm.
3.3.2.3. Thí nghiệm B3: Ảnh hưởng nồng độ phun xịt chế phẩm
Enchoice lên ấu trùng muỗi với phương pháp phun xịt
 Cho vào mỗi lọ nhựa trong từng nghiệm thức cho vào 400ml nƣớc
và 100 ấu trùng muỗi.
 Pha chế phẩm với tỉ lệ pha khác nhau ứng với từng nghiệm thức
khác nhau.
 Nghiệm thức 1: tỉ lệ pha 1:200.
 Nghiệm thức 2: tỉ lệ pha 1:400.
 Nghiệm thức 3: tỉ lệ pha 1:600.
 Nghiệm thức 4: tỉ lệ pha 1:800.
 Nghiệm thức 5: tỉ lệ pha 1:1000.
 Sau đó dùng bình xịt bằng tay phun xịt đều lên bề mặt nƣớc. Liều
lƣợng phun xịt trong mỗi nghiệm thức là liều lƣợng đạt hiệu quả nhất
ở thí nghiệm trên.
3.4. Chỉ tiêu theo dõi
Theo dõi các chỉ tiêu sau xử lý 15 phút, 30 phút, 1 giờ, 2 giờ, 4 giờ, 6 giờ, 12
giờ, và 24 giờ :
 Tỉ lệ chết của muỗi theo thời gian.
 Tỉ lệ chết của muỗi ở từng nồng độ.
 Tỉ lệ chết của ấu trùng theo thời gian.
 Tỉ lệ chết của ấu trùng ở từng nồng độ.



3.5.Phân tích số liệu
Dùng phần mềm thống kê Statgraphic.
Phƣơng pháp so sánh đơn yếu tố và đa yếu tố các nghiệm thức (Nguyễn Ngọc
Kiểng, 2002).


Tỉ lệ chết (%) =

số cá thể ban đầu

số cá thể ban đầu - số cá thể cuối
* 100
Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005




Hình 3.2 : (1) ấu trùng bị ngộ độc (2) muỗi trƣởng thành chết
Hình 3.1: thí nghiệm với ấu trùng muỗi

Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005




Hình 3.3 : lồng lƣới thí nghiệm với muỗi trƣởng thành

Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005

PHẦN 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Đối với muỗi trƣởng thành
4.1.1.Thí nghiệm A1: Ảnh hƣởng liều lƣợng chế phẩm Enchoice lên muỗi
trƣởng thành
Bảng 4.1a: Ảnh hƣởng của liều lƣợng phun xịt chế phẩm Enchoice lên muỗi
trƣởng thành

NT
Thời gian
Tỉ lệ chết theo thời gian (%)
1 2 3 4 5
15ph 37.78 71.11 83.33 85.56
100.00
30ph 42.22 81.11 93.33
100.00

1 giờ 44.44 81.11 95.56
2 giờ 44.44 85.56
100.00

4 giờ 45.55 84.44
6 giờ
45.56
90.00
12 giờ 45.54
100.00

24 giờ 45.56


Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ chết (%)của muỗi trƣởng thành trong các nghiệm thức

Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005

Bảng 4.1b : Ảnh hƣởng của liều lƣợng phun xịt chế phẩm Enchoice lên muỗi
trƣởng thành
NT Thời gian Số lƣợng cá thể chết TB
1 6 giờ 14 (a)
2 6 giờ 27 (b)
3 1 giờ 28 (b)
4 30 phút 30 (b)
5 15 phút 30 (b)
Ghi chú: những kí tự khác nhau trong cùng một cột khác biệt có ý nghĩa với
P<0.05.

Nhận xét: với nồng độ pha loãng là 1:700 và liều lƣợng phun xịt khác nhau trong
từng NT, khảo sát kết quả trong vòng 24 giờ sau phun xịt:
 Muỗi bị ngộ độc ngay khi bị dính dung dịch Enchoice. Do đó số lƣợng
muỗi chết theo thời gian không có sự gia tăng cao.
 NT5 đạt tỉ lệ chết là 100% chỉ sau 15 phút phun xịt, trong khi đó NT4 là
30 phút, NT3 là 2 giờ và NT2 lên đến 12 giờ.
 NT1 sau 24 giờ phun xịt chỉ có 45.56% muỗi bị tiêu diệt.
 Hiệu quả của chế phẩm giống nhau ở các NT2, NT3, NT4, NT5, nhƣng
khác nhau về thời gian tác dụng.
 Từ bảng 4.1 (b) thấy hiệu quả chế phẩm đạt tối ƣu là NT2. Chúng tôi
chọn liều lƣợng phun xịt cho TN 2a là 40 ml.









Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất