Phân tích tình hình tài chính công ty tnhh xuất nhập khẩu sơn trà năm 2009.doc - Tài liệu tham khảo

BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ CHỨC
PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG
HÀNH CHÁNH CÔNG NGHỆ VÀ KẾ TOÁN – TÀI VỤ
ĐÀO TẠO
Chương II. Phân tích tình hình tài chính của công ty năm 2009.
I.Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty.
1. Đánh giá khái quát về tài sản và nguồn vốn.
1.1 Đánh giá khái quát về tài sản.
BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN
đvt:
1000đ
TÀI SẢN KỲ1 KỲ 2
TĂNG/GIẢM
Giá trị %
I. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐTNH 1.473.909 1.728.479 254.570 17,27
1.
Tiền mặt tạI quỹ 1.768 2.810 1.042 58,94
2.
Tiền gửi ngân hàng 3.641 652 (2.989) (82,09)
3.
Đầu tư tài chính ngắn hạn
4. Dự phòng giảm giá CK ĐTNH
5.
Phải thu của khách hàng 931.313 859.308 (72.005) (7,73)
6.
Các khoản phải thu khác 5.803 399.359 393.557 6.781,96
7.
Dự phòng các khoản phải thu khó
đòi
8.
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 214.471 300.931 86.460 40,31
9.
Hàng tồn kho 55.370 35.956 (19.414) (35,06)
10. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
11. Tài sản lưu động khác 261.544 129.462 (132.081) (50,50)
5
II. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐTDH 3.301.712 3.648.002 346.290 10,49
1.
Tài sản cố định hữu hình 2.117.824 3.530.627 1.412.803 66,71
- Nguyên giá 2.585.325 4.374.556 1.789.231 69,21
- Giá trị hao mòn luỹ kế (467.501) (843.929) (376.428) 80,52
2.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
3. Dự phòng giảm giá CK ĐTDH
4.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 1.110.058 66.482 (1.043.575) (94,01)
5.
Chi phí trả trước dài hạn 73.831 50.893 (22.938) (31,07)
TỔNG TÀI SẢN 4.775.621 5.376.481 600.860 12,58
Nguồn trích từ BCĐKTcủa Công
Ty
Vào cuối kỳ 2 tổng tài sản của công ty tăng lên 600.860.000 đồng so với kỳ 1
với tỉ lệ tăng 12,58%. Điều này cho thấy qui mô hoạt động của công ty tăng, nguyên
nhân dẫn đến tình hình này là:
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng 254.570.000 đồng, tỉ lệ tăng17,27% chủ
yếu do các khoản phải thu khác tăng rất nhiều so với trước 393.557.000 đồng do
Công ty phải đặt cọc tiền kkỳ 2 Công ty đã có nhiều kinh nghiệm hơn trong quản lý
và đang cố gắng tận dụng vốn hiệu quả sao cho hiệu quả nhất, Công ty đã chủ động
giảm tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng và hàng tồn kho nhưng vẫn không bù
đắp được sự tăng độthi vay dài hạn.
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng 346.290.000 đồng, tỉ lệ tăng 10,49%, nguyên
nhân chủ yếu là do công ty đã đầu tư thêm máy móc thiết bị, mở rộng diện tích làm
cho khoản tài sản cố định hữu hình tăng 1.412.803.000 đồng, tỉ lệ tăng 66,71%, cho
thấy Công ty đang tập trung đẩy mạnh sản xuất cho những kỳ sau với hy vọng tạo ra
bước đột phá so với trước.
1.2. Đánh giá khái quát về nguồn vốn
BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN
đvt: 1.000đ
NGUỒN VỐN KỲ 1 KỲ 2
TĂNG/GIẢM
Giá trị %
I. NỢ PHẢI TRẢ 3.375.404 4.971.585 1.596.182 47,29
1. Nợ ngắn hạn 2.261.404 2.593.585 332.182 14,69
- Vay ngắn hạn 771.807 907.827 136.020 17,62
- Phải trả cho người bán 1.011.154 516.970 (494.184) -48,87
6
- Thuế và các KPN cho Nhà nước
- Phải trả cho người lao động 314.327 297.084 (17.243) -5,49
- Các khoản phải trả ngắn hạn khác 164.116 871.704 707.588 431,15
2. Nợ dài hạn 1.114.000 2.378.000 1.264.000 113,46
- Vay dài hạn 1.114.000 2.378.000 1.264.000 113,46
- Nợ dài hạn
II. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ 1.400.217 404.895 (995.322) -71,08
1. Nguồn vốn kinh doanh 1.168.755 1.168.755 - 0,00
- Vốn góp
- Thặng dư vốn 1.168.755 1.168.755 - 0,00
- Vốn khác
2. Lợi nhuận tích luỹ
3. Cổ phiếu mua lại
4. Chênh lệch tỷ giá
5. Các quỹ của doanh nghiệp
Trong đó:
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
6. Lợi nhuận chưa phân phối 231.462 (763.860) (995.322) -430,02
TỔNG NGUỒN VỐN 4.775.621 5.376.481 600.860 12,58
Nguồn trích từ BCKQHĐKD của
Công ty
Tổng nguồn vốn cuối kỳ 2 tăng so với kỳ 1 là 600.860.000 đồng, chứng tỏ công
ty đã có cố gắng trong việc huy động vốn đảm bảo cho quá trình hoạt động.
Nguyên nhân dẫn đến tình hình này:
Nợ phải trả tăng 1.596.182.000 đồng, tỉ lệ tăng 47,29%, trong đó nợ dài hạn là
chủ yếu: tăng từ 1.114.000.000 đồng lên 2.378.000.000 đồng. Nợ dài hạn tuy không
gây áp lực hoàn trả cho kỳ sau nhưng việc sử dụng quá nhiều nợ sẽ làm Công ty
gặp rất nhiều rủi ro tài chính, đòi hỏi Công ty phải sử dụng hiệu quả nguồn tài trợ
này. Mặt khác trong kỳ 2 mức độ hoạt động của Công ty giảm nên các khoản phải
trả người bán, phải trả người lao động giảm lần lượt giảm 494.184.000 đồng và
17.243.000 đồng. Công ty nên tranh thủ tận dụng các nguồn chiếm dụng này hơn để
tiết kiệm chi phí sử dụng vốn.
Nguồn vốn chủs ở hữu giảm 995.322.000 đồng, tỉ lệ giảm 71,08%, nguyên nhân do
kỳ 2 Công ty hoạt động không hiệu quả trong khâu sản xuất nên bị lỗ. Sự suy giảm
về nguồn vốn chủ sở hữu sẽ làm cho tính tự chủ về tài chính công ty yếu đi, do đó
7
Công ty nên bổ sung nguồn vốn này với hình thức vốn góp.
2. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Phân tích mối quan hệ cân đối này là xét mối quan hệ giữa tài sản và nguồn
vốn nhằm khái quát tình hình phân bổ, sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đảm bảo
được cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán của công ty ta có mối quan hệ giữa vốn và
nguồn vốn như sau:
Đvt: 1.000
đồng
Tài sản Nguồn vốn Chênh lệch
Cuối kỳ 1 3.838.505 1.400.217 (2.438.288)
Cuối kỳ 2 4.117.814 404.895 (3.712.919)
Trong đó:
h Phần tài sản gồm:
+ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trừ các khoản phải thu
+ Tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
h Phần nguồn vốn gồm:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu.
Qua phân tích ta thấy rằng nguồn vốn chủ sở hữu không đáp ứng được trong
việc trang trải tài sản phục vụ cho nhu cầu kinh doanh. Cụ thể:
¾ Kỳ 1 thiếu vốn 2.438.288.000 đồng
¾ Kỳ 2 thiếu vốn 3.712.919.000 đồng
Trong kỳ 1 công ty đã hoạt động hiệu quả, thu nhiều lợi nhuận và đã dùng lợi nhuận
giữ lại để bổ sung vào vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên khoản bù đắp đó vẫn quá ít so với
nhu cầu vốn của Công ty. Sang kỳ 2 Công ty đang mở rộng qui mô sản xuất nên cần
nhiều vốn hơn trước nhưng trong kỳ này Công ty phải chịu lỗ, vì thế nhu cầu về vốn
của Công ty tăng lên rất nhiều so với kỳ 1: 1.274.631.000 đồng (3.712.919.000 đồng
-2.438.288.000 đồng).
¾
Như vậy đòi hỏi Công ty phải huy động vốn từ bên ngoài hoặc đi chiếm dụng vốn
8
của đơn vị khác để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh. Do tính chất ngành nghề của
Công ty rất được sự quan tâm của Chính quyền địa phương nên Công ty đã huy
động được vốn từ các nguồn vay là chủ yếu. Ta hãy xem bảng số liệu sau:
Đvt 1.000 đồng
Tài sản Nguồn vốn Chênh lệch
Cuối kỳ 1 3.838.505 4.775.621 937.116
Cuối kỳ 2 4.117.814 5.376.480 1.258.666
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng 346.290.000 đồng, tỉ lệ tăng 10,49%,
nguyên nhân chủ yếu là do công ty đã đầu tư thêm máy móc thiết bị, mở rộng diện
tích làm cho khoản tài sản cố định hữu hình tăng 1.412.803.000 đồng, tỉ lệ tăng
66,71%, cho thấy Công ty đang tập trung đẩy mạnh sản xuất cho những kỳ sau với hy
vọng tạo ra bước đột phá so với trước.
II. PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Phân tích khái quát sự biến đổi của các khoản mục trong báo cáo
Nếu như phần trước dựa trên bảng cân đối kế toán để phân tích đã cho ta biết
phần nào về sức mạnh tài chính, tình hình quản lý sử dụng vốn, mục đích sử dụng các
nguồn vốn… thì việc phân tích các khoản mục báo cáo kết quả kinh doanh sẽ bổ sung
thêm các thông tin về tài chính, góp phần làm cho “bức tranh” tài chính công ty sinh
động hơn, nó cho biết việc quản lý, chỉ đạo kinh doanh của các nhà quản lý và đánh
giá hiệu quả hoạt động của công ty.
Để thuận lợi cho việc phân tích, dựa trên các khoản thực tế của Báo cáo kết quả
kinh doanh đồng thời có sự điều chỉnh, ta lập Bảng phân tích như sau:
9
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐVT: 1.000 đồng
CHỈ TIÊU KỲ 1 KỲ 2
TĂNG/GIẢM
Giá trị %
1. DOANH THU THUẦN
5,836,242 3,530,086 (2,306,156) (39.51)
GIÁ VỐN HÀNG BÁN
3,973,509 3,724,542 (248,967) (6.27)
LÃI GỘP
1,862,733 (194,456)(2,057,189) (110.44)
4. CHI PHÍ QUẢN LÝ KINH DOANH
1,141,162 652,142 (489,020) (42.85)
CHI PHÍ TÀI CHÍNH
96,124 109,690 13,566 14.11
LỢI NHUẬN THUẦN TỪ
HĐKD
625,447 (956,288)(1,581,735) (252.90)
LÃI KHÁC
608 16,392 15,784 2,596.05
LỖ KHÁC
2,704 55,427 52,723 1,949.82
10. TỔNG LN TRƯỚC KẾ TOÁN
623,351 (995,323) (1,618,674) (259.67)
11. CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH
12. TỔNG LỢI NHUẬN CHỊU THUẾ
623,351 (995,323) (1,618,674) (259.67)
13. THUẾ TNDN PHẢI NỘP
14. LỢI NHUẬN SAU THUẾ
623,351 (995,323) (1,618,674) (259.67)
Nguồn BCKQHĐKD của Công ty
Do tính chất ngành nghề thuộc lĩnh vực ưu đãi nên trong những năm đầu Công
10
ty không phải đóng thuế thu nhập. Do đó Các khoản điều chỉnh và Thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tạm thời sẽ không
xét đến mà chỉ chú trọng phân tích các khoản còn lại.
Theo bảng phân tích ta thấy Lợi nhuận sau thuế của kỳ 1 là 623.351.000 đồng
nhưng đến kỳ 2 là -995.322.000, cho thấy trong kỳ 2 doanh nghiệp đã hoạt
động không hiệu quả, không những không có lợi nhuận mà còn phải chịu lỗ. Nguyên
nhân gây ra biến động lớn đó do:
¾ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của kỳ 2 giảm rất nhiều so với kỳ 1, ở
kỳ 2 Công ty chẳng những không có lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh mà
còn phải chịu lỗ. Nguyên nhân của biến động này: mặc dù chi phí quản lý
kinh doanh kỳ 2 giảm 489.020.000 đồng hay giảm 42,85% đồng nhưng chi
phí tài chính của kỳ 2 so với kỳ 1 tăng 13.566.000 đồng tức đã tăng 14,11%.
Điều này cũng dễ hiểu, do kỳ 2 công ty tiến hành mở rộng qui mô sản xuất
nên cần nhiều vốn mà nguồn tài trợ chủ yếu là các khoản vay cho nên lãi
vay sẽ tăng nhanh làm cho chi phí tài chính tăng. Mặt khác lãi gộp của kỳ 2
lại giảm quá nhiều so với kỳ 1: 2.057.189.000 đồng, đây là số tiền khá lớn
đối với doanh nghiệp khiến doanh nghiệp phải chịu lỗ trong kỳ 2.
Lãi gộp giảm từ 182.733.000 đồng (của kỳ 1) xuống -194.456.000 (của kỳ 2). Mặc
dù giá vốn hàng bán của kỳ 2 có giảm so với kỳ 1: 248.967.000 đồng hay giảm 6,27%
nhưng doanh thu kỳ 2 so với kỳ 1 lại giảm: 2.306.156.000 đồng hay giảm 39,51%.
Như vậy tốc độ giảm doanh thu nhanh hơn nhiều so với tốc độ giảm của giá vốn hàng
bán nên lãi gộp giảm là điều đương nhiên.
Để hiểu rõ hơn về biến động của các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh
doanh ta hãy tìm hiểu sự biến đổi về mặt kết cấu.
2. Phân tích sự thay đổi về mặt kết cấu
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐVT: 1.000 đồng
CHỈ TIÊU
Kỳ 1
Kỳ 2
Giá trị % Giá trị %
11
1. DOANH THU THUẦN 5,836,242 100.00 3,530,086 100.00
2. GIÁ VỐN HÀNG BÁN 3,973,509 68.08 3,724,542 105.51
3. LÃI GỘP 1,862,733 31.92 (194,456) (5.51)
4. CHI PHÍ QUẢN LÝ KINH DOANH 1,141,162 19.55 652,142 18.47
6. CHI PHÍ TÀI CHÍNH 96,124 1.65 109,690 3.11
5. LỢI NHUẬN THUẦN TỪ HĐKD 625,447 10.72 (956,288) (27.09)
8. LÃI KHÁC 608 0.01 16,392 0.46
9. LỖ KHÁC 2,704 0.05 55,427 1.57
10. TỔNG LN TRƯỚC KẾ TOÁN 623,351 10.68 (995,323) (28.20)
11. CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH
12. TỔNG LỢI NHUẬN CHỊU THUẾ 623,351 10.68 (995,323) (28.20)
13. THUẾ TNDN PHẢI NỘP
14. LỢI NHUẬN SAU THUẾ 623,351 (995,323)
Nguồn BCKQHĐKD của Công ty
- Nhìn vào bảng kết cấu giá vốn hàng bán kỳ 1 chiếm tỉ trọng 68,08% trên
tổng doanh thu, sang kỳ 2 giá vốn hàng bán chiếm 105,51%, điều này chứng
tỏ ở kỳ 2 công ty quản lý các khoản chi phí rất kém khiến doanh thu không
bù đắp
được hoặc doanh số bán quá ít chưa vượt qua điểm hoà vốn khiến doanh thu chưa bù
đắp nổi. Để hiểu rõ điều này ta sẽ tìm hiểu ở những phần sau.
- Chi phí quản kinh doanh kỳ 1 là 1.141.162 đồng chiếm tỉ trọng 19,55%, chi
phí quản lý kinh doanh kỳ 2 là 652.142.000 đồng chiếm tỉ trọng 18,47%,
12
thấp hơn
kỳ 1 là 1,08% (19,55 – 18,47) đây là điều đương nhiên vì trong kỳ 2 mức độ hoạt
động của công ty rất thấp khiến các chi phí sản xuất và chi phí quản lý kinh doanh
cũng giảm theo.Tuy nhiên mức độ giảm của chi phí hoạt động kinh doanh kỳ 2 vẫn
không tác động nhiều đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
- Chi phí tài chính kỳ 1 là 96.124.000 đồng chiếm tỉ trọng 1,65%, chi phí tài
chính kỳ 2 là 109.690.000 đồng chiếm tỉ trọng 3,11%, chứng tỏ doanh
nghiệp đã vay nhiều hơn trước, sự gia tăng chi phí tài chính chủ yếu là sự
gia tăng của lãi vay. Chính sự gia tăng này, một lần nữa tác động xấu đến
thu nhập của công ty, cụ thể là Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
- Lãi khác và lỗ khác cũng có sự thay đổi lớn từ kỳ 1 sang kỳ 2. Đó là những
khoản lãi do thu được từ khoản nợ khó đòi và những khoản lỗ do bồi thường
cho khách hàng. Tuy nhiên các khoản mục này chiếm tỉ trong rất nhỏ và
thường khó điều chỉnh nên ít được quan tâm .
- Qua phân tích trên dễ thấy giá vốn hàng bán có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh. Nó có thể xem là yếu tố chủ lực trong việc giải
thích nguyên nhân suy giảm về lợi nhuận của Công ty hiện nay. Để hiểu rõ
khoản mục này ta phân tích tiếp các nhân tố chủ yếu cấu thành giá vốn hàng
bán kể cà kỳ đầu tiên để thấy rõ xu hướng biến đổi.
-
- Các bảng phân tích phía dưới được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh (xem
phụ lục), ta xem xét cả 3 kỳ để thấy được sự biến đổi.
-
Đvt : %
-
Chỉ tiêu Kỳ 0 Kỳ 1 Kỳ 2
Doanh thu 100 100 100
Giá vốn hàng bán 100,52 68,08 105,51
Lãi gộp -0,52 31,92 -5,51
(Trong bảng trên ta lấy doanh thu làm gốc, các số liệu còn lại được tính theo tỉ lệ với
13
doanh thu.)
Theo trên thì giá vốn hàng bán càng thấp thì doanh nghiệp sẽ có lãi càng nhiều.
Doanh nghiệp phải giảm tới mức tối thiểu giá vốn hàng bán bằng cách giảm hợp lý
các phần phần cấu thành nên nó. Trong đó nguyên vật liệu và chi phí nhân công được
xem 2 thành phần cơ bản và nhạy cảm nhất của giá vốn hàng bán.
III. PHÂN TÍCH CÁC TỈ SỐ TÀI CHÍNH
1.TỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
1.1. Khả năng thanh toán hiện thời (K)
Kỳ 1:
1.473.909.000
K =
2.261.404.000
= 0,65
Kỳ 2:
1.728.479.000
k =
2.593.585.000
= 0,67
Hệ số thanh toán hiện thời kỳ 1 là 0,65 lần, kỳ 2 là 0,67 lần. Chứng tỏ khả năng
thanh toán hiện thời kỳ 2 tăng 0,02 lần so với kỳ 1. Điều này do nợ ngắn hạn tăng từ
2.261.404.000 đồng lên 2.593.585.000 đồng tức đã tăng 332.182.000 đồng
(hay 14,69%) trong khi tài sản lưu động lại tăng 254.570.000 đồng (hay tăng
17,27%). Như vậy theo hệ số thanh toán trên thì ở kỳ 1 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn có
0,65 đồng tài sản lưu động đảm bảo, kỳ 2 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn có 0,67 đồng tài sản
lưu động đảm bảo. Hệ số thanh toán hiện thời của công ty còn thấp chứng tỏ
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty yếu, công ty cần nâng cao hơn nữa tỉ số
này nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động thuận lợi hơn.
Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp một cách đúng hơn, đầy đủ hơn ta
kết hợp sử dụng chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh.
1.2. Khả năng thanh toán nhanh (KN)
Kỳ 1:
14

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất