Kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Dịch vụ Tin học - AISC.DOC - Tài liệu tham khảo

Công ty ABC có đội ngũ kế toán trình độ, trung thực cho nên việc mở sổ kế toán
khoa học, đầy đủ theo quy định của Bộ Tài Chính, hàng tháng đều có đối chiếu kiểm
tra giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp. Hoá đơn chứng từ lu giữ đầy đủ.
2. Nhợc điểm:
- Một số hoá đơn hàng không có hợp đồng đính kèm. Có nhiều trờng hợp khách
hàng đặt hàng bằng điện thoại hoặc bằng miệng, không viết giấy đặt hàng .Nh
vậy rất dễ xảy ra trờng hợp đã chuẩn bị hàng cho họ nhng khách hàng lại không
đến lấy.
- Việc ghi sổ doanh thu và các khoản phải thu cha đợc làm chính xác, đầy đủ.
- Việc đối chiếu rà soát giữa kế toán các bộ phận cha thực sự đạt hiệu quả cao.
Sau khi kiểm toán, KTV phát hiện đợc một số sai sót đối với số d của tài khoản
phải thu và doanh thu. Các sai sót này đã đợc trình bày trên giấy làm việc (tờ tổng hợp sai
sót). Nguyên nhân của các sai sót chủ yếu do kế toán ghi sai, ghi thiếu trong qua trình ghi sổ.
Hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện ra các sai sót này, mặc dù trong quá trình kiểm
toán KTV có tìm thấy dấu hiệu của sự kiểm tra đối chiếu. Nhng do Công ty ABC thờng tiến
hành đối chiếu theo tháng mà các nghiệp vụ bán hàng diễn ra rất nhiều nên không thể tránh
khỏi sai sót trong quá trình đối chiếu. Để khắc phục, Công ty ABC nên tiến hành kiểm tra, đối
chiếu thờng xuyên hơn (đối chiếu theo tuần hoặc hai tuần). Đồng thời nên sử dụng kế toán
máy để nâng cao hơn nữa công tác tài chính kế toán.
Các bút toán điều chỉnh đợc đa ra trong biểu chỉ đạo. Các điều chỉnh này đã đợc KTV
thông qua Ban Giám đốc và đợc chấp nhận. Kế toán Công ty đã thực hiện các bút toán điều
chỉnh.
ý kiến của KTV chính
Sau khi kiểm tra KTV nhận thấy các bút toán điều chỉnh đã đợc thực hiện đầy đủ.
Dựa trên cơ sở đã thực hiện công việc kiểm toán tuân theo các chuẩn mực kiểm toán, chế
độ kế toán và quy trình kiểm toán. KTV chính đề nghị phát hành Báo cáo kiểm toán của phần
hành bán hàng và thu tiền dới hình thức sau:
Chấp nhận toàn bộ:
Ngoại trừ:
Trái ngợc:
Từ chối đa ra ý kiến:
ý kiến của trởng phòng kiểm toán:
Trong quá trình giám sát việc thực hiện kiểm toán tại Công ty ABC, và kiểm tra lại các
giấy tờ làm việc của KTV. Tôi nhận thấy việc phản ánh các thông tin về chu trình bán hàng và
thu tiền có một số sai sót nhng đã đợc điều chỉnh đúng với yêu cầu của KTV. Các KTV đã thực
hiện đầy đủ các chuẩn mục kiểm toán, chế độ kế toán, quy trình kiểm toán. Tôi đồng ý với ý
79
kiến của KTV chính về việc phát hành Báo cáo kiểm toán đối với chu trình bán hàng và thu
tiền là chấp nhận toàn bộ.
Trởng phòng kiểm toán
(Ký tên)
Trần Duy Nguyên
Chơng III: Bài học kinh nghiệm và phơng hớng
hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình Bán hàng-
thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
I. Bài học kinh nghiệm trong quá trình kiểm toán chu trình
bán hàng- thu tiền
1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Ưu điểm: Công tác chuẩn bị đợc AISC tiến hành khá tốt. AISC thực hiện
công việc cập nhật các thông tin liên quan tới khách hàng, sau đó lập kế hoạch một
cách khoa học và phù hợp với chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 310 về thu thập
thông tin cơ sở. Trong giai đoạn này, KTV đã xem xét, nghiên cứu mục tiêu tổng
quát để đa ra, các phơng pháp tiếp cận phù hợp nhằm đa ra ý kiến t vấn cho khách
hàng. Mục tiêu đợc xác định căn cứ vào nội dung, yêu cầu công việc, tính chất
phức tạp và điều kiện của khách hàng.
KTV thực hiện việc đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng nhằm đề ra
cho mình một chơng trình kiểm toán khoa học nhanh, chính xác, đồng thời giảm đ-
ợc chi phí kiểm toán, KTV của AISC đã tìm hiểu từ những vấn đề chung nhất liên
quan đến toàn bộ BCTC đến những vấn đề cụ thể của từng phần hành kiểm toán.
KTV thực hiện việc tìm hiểu, đánh giá các thủ tục kiểm soát kết hợp với các
thủ tục kiểm toán khác một cách hợp lý, chặt chẽ. Việc đánh giá rủi ro của cuộc
80
kiểm toán đợc Chủ nhiệm kiểm toán đánh giá cẩn thận và phổ biến tỷ mỷ về những
rủi ro trọng yếu có thể xảy ra cho KTV nhằm giúp cho KTV có đợc nhận thức về
những rủi ro.
Trong bớc lập kế hoạch kiểm toán này, nhóm kiểm toán đã có sự phân công
nhiệm vụ, thời gian cho các KTV, các trợ lý kiểm toán. Thực tế cho thấy, công tác
chuẩn bị đợc AISC tiến hành nhanh chóng.
Nhợc điểm: Giai đoạn chuẩn bị thông thờng chỉ đợc thực hiện cho cả cuộc
kiểm toán, với sự đồng ý của cả bên khách hàng, không có giai đoạn chuẩn bị cho
từng chu trình. Thông thờng, nhóm trởng đề ra lịch trình và những mục tiêu tổng
quát của giai đoạn này cùng với KTV thực hiện, và chỉ đề cập ngời thực hiện chu
trình này trong kế hoạch kiểm toán. Với kinh nghiệm và khả năng của mình, KTV
thực hiện sẽ tiến hành kiểm toán trên cơ sở phán đoán mục tiêu. Điều này sẽ gây
khó khăn cho ngời kiểm toán sau khi đọc hồ sơ để tìm hiểu quá trình thực hiện
kiểm toán của năm trớc.
2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Ưu điểm: KTV kiểm tra hệ thống kiểm soát, kiểm tra chi tiết tài khoản. Và
đây là giai đoạn đòi hỏi kinh nghiệm cũng nh tính khách quan của mỗi KTV. Quy
trình kiểm toán chu trình bán hàng đợc KTV có kinh nghiệm thực hiện. Đồng thời
có một KTV khác thực hiện kiểm toán chu trình thu tiền việc này nhằm khẳng định
tính khách quan cũng nh tính hợp lý khi kết hợp hai chu trình này. Qua đó, có thể
thấy việc phân chia trách nhiệm nh vậy sẽ giúp cho công tác kiểm toán đạt kết quả
cao hơn và dễ phát hiện những điểm cha hợp lý.
AISC luôn cập nhật mọi thông tin về luật, về các quy định chế độ. Công ty
cài đặt một phần mềm về các quy định, chế độ, và các Chuẩn mực mới nhất cho
mọi nhân viên, và khi có một văn bản pháp luật mới đợc phát hành thì Công ty
luôn phổ biến cho nhân viên của mình để công tác kiểm toán đạt hiệu quả cao.
Nhợc điểm: Qua quá trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền thực tế tại
Công ty ABC và Công ty XYZ có thể thấy trên thực tế không phải mục tiêu kiểm
81
toán nào cũng đợc đề cập và đợc tách riêng mà có sự kết hợp giữa các mục tiêu.
KTV chỉ quan tâm đến một số mục tiêu chủ yếu nh đối với nghiệp vụ bán hàng thì
mục tiêu chính là việc ghi sổ và tính trọn vẹn của các khoản doanh thu.
Việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát
Khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng, KTV thông
thờng chỉ sử dụng bảng tờng thuật để mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
hàng. Ưu điểm của phơng pháp này là dễ mô tả những nhợc điểm là không có sự
khái quát cao để KTV có thể xem xét và đánh giá với hệ thống kiểm soát của các
chu trình khác.
Việc ghi chép trên giấy tờ của KTV
Thông thờng trong quá trình kiểm tra chi tiết, KTV chỉ lại những sai sót phát
hiện ra còn các thông tin diễn giải quá trình tiến hành kiểm tra không đợc KTV đề
cập trên giấy tờ làm việc nh lý do chọn mẫu, mức độ trọng yếu .điều này có thể
làm cản trở việc phát hành Báo cáo (vì khi xem xét, kiểm tra Chủ nhiệm kiểm toán
đặt ra một số câu hỏi mà KTV không trả lời đợc thì buộc KTV phải đi kiểm tra
lại).
Vấn đề chọn mẫu
Trên thực tế, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến số d từng tài khoản thờng
phát sinh với số lợng lớn nên KTV không thể tiến hành kiểm tra chi tiết từng giao
dịch. Mặt khác, do yêu cầu bắt buộc của công việc KTV không thể bỏ qua những
sai sót trọng yếu liên quan đến tình hình tài chính của Doanh nghiệp. Do vậy, để
bảo đảm hiệu quả trong công việc đòi hỏi KTV phải tiến hành chọn mẫu.
Thực tế cho thấy, KTV thờng chọn mẫu dựa trên phán đoán chủ quan của
mình và theo nguyên tắc số lớn. Do đó, rủi ro kiểm toán dễ xảy ra làm giảm chất
lợng của Báo cáo kiểm toán.
3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Giai đoạn này đợc áp dụng theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Chuẩn
mực Kiểm toán Quốc tế. Và cũng áp dụng theo đúng mẫu sẵn đợc quy định tại
82
AISC. Đây là giai đoạn thể hiện sự phối hợp kết hợp chặt chẽ giữa các KTV với
nhau và giữa KTV với chủ nhiệm kiểm toán và với Ban Giám đốc. Trởng nhóm
kiểm toán sẽ báo cáo lại các vấn đề phát hiện trong cuộc kiểm toán với Ban Quản
lý cấp cao hơn để đa ra phơng hớng giải quyết cuối cùng.
Qua việc kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền tại hai Công ty khách hàng
trên, đã cho thấy việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo của KTV trong công tác kiểm
toán. AISC là một công ty kiểm toán khá mới nhng với việc vận dụng các bớc một
cách khoa học là một trong những bí quyết thành công của Công ty đồng thời cũng
tạo thuận lợi cho sự phát triển uy tín của Công ty
Khi một cuộc kiểm toán kết thúc, KTV luôn phải thực hiện công việc đánh
giá, nhận xét nhằm tổng kết cuộc kiểm toán. Đây là công việc nhằm đánh giá đúc
kết kinh nghiệm cho KTV.
Công việc kiểm soát và quản lý công tác kiểm toán là rất quan trọng, Tại
AISC chủ nhiệm kiểm toán thực hiện quản lý cuộc kiểm toán khá chặt chẽ
Trong quá trình kiểm toán, các KTV luôn sử dụng sự hoài nghi mang tính
nghề nghiệp, nhng phải tuân theo những tiêu chí nh tuân theo ý kiến chỉ đạo của
Chủ nhiệm Kiểm toán và Ban Giám đốc Công ty, đồng thời tạo đợc mối quan hệ
tốt đẹp với khách hàng, đặc biệt là phải có tính năng động trong công việc.
II. Sự cần thiết của việc hoàn thiện kiểm toán chu trình BáN
HàNG- THU TIềN
1. Kiểm toán trớc yêu cầu hội nhập quốc tế
Hiện nay ở Việt Nam, nền kinh tế đang phát triển nhanh chóng, cơ chế thị
trờng đã phát huy sức mạnh, thông tin kinh tế ngày càng đợc coi trọng, nhu cầu về
kiểm toán ngày càng lớn. Kiểm toán giúp doanh nghiệp phát hiện và điều chỉnh kịp
thời những sai sót trong hạch toán, trong việc áp dụng chế độ kế toán phù hợp và
đóng vai trò hữu ích cho doanh nghiệp trong việc lành mạnh hoá tình hình tài
chính. Kiểm toán cũng mang lại niềm tin cho những ngời quan tâm.
83
Trong đó có các nhà đầu t, các nhà quản trị doanh nghiệp, khách hàng, các nhà
cung cấp và ngời lao động. Mỗi ngời có các cách quan tâm đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp theo mục đích khác nhau nhng kết quả kiểm toán là tài liệu tin
cậy nhất phục vụ mục tiêu tìm hiểu của những ngời quan tâm. Chỉ có Kiểm toán
mới mang lại cho họ niềm tin và những xác minh độc lập và khách quan. Vì vậy,
việc thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính là một nhu cầu cấp thiết khách quan mà
các doanh nghiệp nên tiến hành.
2. Sự cần thiết phải hoàn thiện chu trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu
tiền
Chu trình bán hàng- thu tiền có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh. Kết quả của chu trình này là một chỉ tiêu biểu hiện cho sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và luôn là đối tợng quan tâm của nhiều ng-
ời. Khi kết quả của chu trình này tốt, cho phép chúng ta có cái nhìn lạc quan về
tình hình tài chính và tơng lai hoạt động của doanh nghiệp. Kết quả của chu trình
này cũng thể hiện tốc độ tiêu thụ hàng hoá của Doanh nghiệp để từ đó, Doanh
nghiệp định hớng kịp thời cho việc kinh doanh. Qua đó, ta có thể thấy dới góc độ
của nhà quản lý chu trình này có một vai trò rất quan trọng. Vậy theo quan điểm
của KTV thì chu trình này có vai trò nh thế nào?
Đối với công ty kiểm toán AISC, nhận thức đợc tầm quan trọng của kiểm
toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán BCTC, ngay từ khi thành lập với
đội ngũ KTV có kinh nghiệm tích luỹ đợc từ những công ty kiểm toán lớn, AISC
đã nghiên cứu xây dựng cho mình một chơng trình kiểm toán chu trình này một
cách chi tiết, cụ thể và đây đợc coi là cẩm nang của KTV trong quá trình kiểm
toán.
Tuy nhiên, là một công ty kiểm toán mới thành lập AISC không tránh khỏi
những hạn chế, tồn tại trong công nghệ kiểm toán của mình do kinh nghiệm thực
tiễn với chơng trình kiểm toán thiết thực phát huy hiệu quả đối với mọi khách
hàng. Quá trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền chủ yếu đợc dựa trên kinh
84
nghiệm cá nhân của KTV, điều này là cần thiết vì kiểm toán là nghề nghiệp đòi hỏi
sự nhạy cảm, sắc bén và óc phán đoán của bản thân KTV. Trong quá trình kiểm
toán chu trình bán hàng- thu tiền, KTV xác định, chu trình này không chỉ có vị trí
quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn là đối tợng của kiểm toán
BCTC. Kết quả của chu trình này còn tác động trực tiếp tới các khoản mục trên
Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo lãi lỗ của Công ty. Do đó, đòi hỏi công tác kiểm
toán chu trình bán hàng và thu tiền không chỉ dừng lại ở việc phát hiện các sai sót
mà còn phải đa ra những ý kiến mang tính chất t vấn cho Công ty trên góc độ quản
lý. Đây là mục tiêu mà các nhà Quản lý mong muốn từ phía KTV. Với vai trò quan
trọng nh vậy có thể thấy việc hoàn thiện quy trình kiểm toán này là không thể bỏ
qua.
III. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu
trình bán hàng- thu tiền tại AISC
1. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng-
thu tiền tại công ty AISC
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
Quy mô của việc áp dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết đợc quyết định sau
khi tiến hành các thử nghiệm kiểm soát đối với hệ thống kiểm soát nội bộ và thủ
tục phân tích. Nh vậy, nếu thử nghiệm kiểm soát đợc tiến hành kỹ thì việc sử dụng
các thủ tục kiểm tra chi tiết sẽ giảm mà không làm tăng rủi ro kiểm toán, ngợc lại
giúp KTV giảm đợc thời gian và chi phí tiến hành các thủ tục kiểm tra chi tiết.
Theo Chuẩn mực Kiểm toán số 400, KTV phải thực hiện các thử nghiệm kiểm
soát để thu thập đầy đủ các bằng chứng về tính hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ
thống kiểm soát nội bộ. Nh vậy thủ tục này là cần thiết và bắt buộc đối với giai
đoạn lập kế hoạch kiểm toán, để từ đó KTV phân bổ ban đầu về trọng yếu và rủi ro
đối với từng khoản mục trên BCTC. Vấn đề này đã đợc KTV tại AISC nghiên cứu
và thực hiện, tuy nhiên cha đợc coi trọng đúng mức nh một công cụ quan trọng làm
căn cứ cho việc xác định quy mô kiểm toán sau này. Để thủ tục này đợc thực hiện
mọi cuộc kiểm toán, KTV đều có thể có thể áp dụng, đảm bảo thu thập đợc những
85
thông tin cơ sở cần thiết một cách hiệu quả mà vẫn bảo đảm hạn chế rủi ro có thể
xảy ra. Có thể thực hiện cách này thông qua một bảng câu hỏi đóng với nội dung
cụ thể, cố định đối với mọi trờng hợp với câu trả lời có hoặc không, trên cơ sở
đó KTV xem xét các rủi ro trong mối liên hệ với các mục tiêu kiểm toán cụ thể, từ
đó KTV sẽ tổng hợp để đa ra nhận xét vể hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
hàng nói chung hoặc với từng chu trình. Sau đây là một mẫu bảng câu hỏi đối với
hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng- thu tiền.
Bên cạnh bảng câu hỏi, việc sử dụng lu đồ cũng nên đợc quan tâm áp dụng
trong kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền vì quy trình vận chuyển chứng từ của
chu trình này khá phức tạp và có thể khác nhau đối với từng khách hàng. Vì vậy,
thông qua lu đồ bằng các quan sát, phỏng vấn nhân viên KTV sẽ phác hoạ đợc quá
trình luân chuyển chứng từ cũng nh trách nhiệm của từng cá nhân trong quy trình
đó. Từ đó đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ có ngăn ngừa đợc những sai sót xảy
ra hay không.
Mẫu bảng câu hỏi hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán chu trình bán hàng-
thu tiền (Bảng 20)
86
Mô tả BCTC Rủi ro
C1 Chấp nhận một hợp đồng trong khi hàng cha
có sẵn
Không Không áp dụng
C2 Không xử lý các đơn đặt hàng đang đợi Không Không áp dụng
C3 Chấp nhận hợp đồng trong khi mức nợ tối đa
bị vợt hay khi giá trị đơn đặt hàng lớn
Có G
C4 Chấp nhận một đơn đặt hàng có những điẻm
bất thờng
Không Không áp dụng
C5 Thực hiện sai việc chuẩn bị hợp đồng Không Không áp dụng
C6 Không chuẩn bị hợp đồng đã đợc chấp nhận Không Không áp dụng
C7 Sai sót khi giao hàng Không Không áp dụng
C8 Lỗi tin học khi truyền số liệu Có Đ, H, C
C9 Không xử lý những bất đồng nhận thấy Có H, C
C10 Chấp nhận tỷ lệ giảm giá mà không có lý do Không Không áp dụng
C11 Xuất kho mà không ghi chép hoặc xuất không
đúng
Có Đ, H, C
C12 Không xử lý các hợp đồng đang đợi Không Không áp dụng
C13 Sai sót trong việc hạch toán bán hàng hoặc
tồn kho hay chấp nhận tỷ lệ giảm giá quá cao
Có Đ, H, C
C14 Sai sót trong việc hạch toán bán hàng Có Đ, H, C
C15 Sửa chữa một cách không đúng các thông tin
của một khách hàng
Có H
C16 Thay đổi không đúng các thông tin của một
khách hàng (các khoản nợ hiện tại)
Có G
C17 Không hạch toán hoặc hạch toán không đúng
những khoản thanh toán bằng Séc
Có H, C
C18 Biển thủ quỹ Có
C19 Làm thất lạc phiếu thu Có H
C20 Gửi hoá đơn có mà không đợc phép Không Không áp dụng
C21 Chấp nhận cho khách hàng nợ một khoản lớn Có G
Đ: Đầy đủ G: Giá trị
H: Hiện hữu S: Sở hữu
C: Chính xác T: Trình bày
Hoàn thiện phơng pháp đánh giá mức trọng yếu trong kiểm toán
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV dựa vào kinh nghiệm và phán
đoán kinh nghiệm và phán đoán nghề nghiệp để xác định mức độ trọng yếu, do vậy
với những KTV khác nhau, trong cùng một điều kiện kiểm toán có thể có đánh giá
87
về mức trọng yếu khác nhau, theo đó các thủ tục kiểm toán đợc thực hiện cũng
không nh nhau. Quá trình kiểm toán sẽ đạt đợc hiệu quả hơn nếu KTV xem xét
tính trọng yếu trên cả hai mặt định tính và định lợng. Theo đó, một chơng trình
đánh giá tính trọng yếu đợc xây dựng thống nhất có quy định rõ ở mức độ nào đợc
coi là trọng yếu và phải lập bút toán điều chỉnh. Những quy định này phải đợc xây
dựng riêng cho từng loại hình doanh nghiệp, quy mô hoạt động và tính phức tạp
của nghiệp vụ.
Ví dụ về căn cứ xác định mức trọng yếu:
+ Lợi nhuận trớc thuế
+ Doanh thu: Nếu doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong BCTC và với giả thiết
doanh nghiệp hoạt động liên tục.
Từ sự ớc lợng ban đầu về mức trọng yếu, KTV sẽ tiến hành phân bổ mức ớc lợng
ban đầu cho từng khoản mục trên BCTC. Căn cứ để phân bổ là bản chất, rủi ro tiềm
tàng và rủi ro kiểm soát đối với các khoản mục.
Chọn mẫu kiểm toán
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong chu trình bán hàng- thu tiền liên quan
tới từng tài khoản thờng phát sinh với số lợng lớn, KTV không thể tiến hành kiểm
tra chi tiết toàn bộ các giao dịch. Vấn đề chọn mẫu thờng đợc các công ty rất quan
tâm vì nó quyết định tới chi phí và thời gian của cuộc kiểm toán. Hiện nay, các
công ty kiểm toán thờng chọn mẫu phi xác suất và theo phán đoán chủ quan của
các KTV. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 530 thì KTV phải lựa chọn các
phần của mẫu sao cho tất cả các đơn vị lấy mẫu trong tổng thể đều có cơ hội đợc
chọn. Theo đó việc chọn mấu có thể áp dụng phơng pháp chọn mẫu sau:
Bớc 1: Định lợng đối tợng kiểm toán bằng con sôd tức là các chứng từ đợc
đánh số bằng con số duy nhất. Thực tế thì bớc này không phải thực hiện vì mỗi bản
thân mỗi hoá đơn đều có một con số riêng.
Bớc 2: Thiết lập mối quan hệ giữa bảng đối tợng kiểm toán đã định lợng
điều này có nghĩa là việc lựa chọn các hàng số cụ thể trong tổng thể với bảng số
ngẫu nhiên.
88

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất