Phân tích hiệu quả hoạt dộng kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ.doc - Tài liệu tham khảo

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
+ Ngành vận tải: năm 2006 dư nợ là 9.190 triệu đồng với 29 hợp đồng tăng
732,42% so với năm 2005, năm 2007 đạt 84 hợp đồng tăng 22.932 triệu đồng ứng
với 249,53% so với năm 2006.
+ Ngành khác: năm 2006 là 448 triệu đồng chỉ có 5 hợp đồng giảm 2 hợp
đồng ứng với tỷ lệ giảm là 26,91% so với năm 2005, năm 2007 dư nợ lên đến
11.173 triệu đồng là vì đạt 31 hợp đồng tăng 10.725 triệu đồng ứng với 2.393,97%
so với năm 2006.
Nhìn chung tình hình dư nợ theo ngành sản xuất của hộ sản xuất qua ba năm
tăng mạnh nguyên nhân chủ yếu là do họat động cho thuê không ổn định làm cho
công tác thu nợ một số ngành khó khăn dẫn đến dư nợ cao.
4.1.3.2 Tình hình cho thuê theo thành phần kinh tế (TPKT)
* Doanh số cho thuê tài chính theo thành phần kinh tế
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
80000
90000
2005 2006 2007
DNNN
Cty TNHH
DNTN
HTX
HSX
Hình 4: BIỂU ĐỒ DOANH SỐ CHO THUÊ THEO TPKT
TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ
Qua bảng số liệu ta thấy doanh số cho thuê của Công ty tập trung chủ yếu
vào các đối tượng sau: công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, hộ sản
xuất và ít chú trọng vào các loại hình như: doanh nghiệp nhà nước và hợp tác xã.
Điều này phụ thuộc rất nhiều vào tình hình kinh tế nước ta hiện nay, khi nhà nước
đang khuyến khích phát triển các doanh nghiệp và và nhỏ. Bên cạnh đó loại hình
hợp tác xã ở nước ta đang trong giai đoạn hình thành và hiện còn nhỏ bé trong khi
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch
Triệu VNĐ
-41
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
đó loại hình doanh nghiệp nhà nước thì lại chưa hoàn thiện trong tiến Bảng 8:
DOANH SỐ CHO THUÊ TÀI CHÍNH THEO TPKT QUA BA NĂM (2005
– 2007)
CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ
ĐVT: Triệu VNĐ
CHỈ TIÊU 2005 2006 2007
CHÊNH LỆCH
Giữa 2006 & 2005
CHÊNH LỆCH
Giữa 2007 & 2006
Số tiền Tỷ lệ
(%)
Số tiền Tỷ lệ
(%)
Doanh
nghiệp nhà
nước
5.739 1.635 1.740 (4.104) (71,51) 105 6,42
Cty TNHH 84.764 61.535 63.448 (23.229) (27,40) 1.913 3,11
Doanh
nghiệp tư
nhân
39.573 38.369 35.476 (1.204) (3,04) (2.893) (7,54)
Hợp tác xã 5.291 1.736 6.347 (3.555) (67,19) 4.611 265,61
Hộ sản
xuất
25.258 69.519 64.955 44.261 175,24 (4.564) (6,57)
Tổng 160.625 175.794 171.966 15.169 9,44 (3828) (2,18)
( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)
trình cổ phần hoá và chưa được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Cụ thể tình
hình cho thuê các loại hình này như sau:
- Doanh nghiệp nhà nước: qua bảng số liệu thì ta thấy doanh số cho thuê của
loại hình doanh nghiệp này có xu hướng giảm, năm 2006 giảm 4.104 triệu đồng
ứng với 71,51% so với năm 2005, năm 2007 giảm tiếp 105 triệu đồng ứng với
6,42% so với năm 2006. Nguyên nhân là vì đây là loại hình doanh nghiệp được
thành lập chủ yêu bằng nguồn vốn nhà nước, hầu hết đều được trang bị đầy đủ cơ
sở vật chất, các doanh nghiệp này chủ yếu là chỉ muốn bổ sung thêm những
phương tiện còn thiếu phụ vụ cho hoạt động sản xuất.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn: năm 2006 đạt 61.535 triệu đồng giảm 23.229
triệu đồng tương ứng 27,40% so với năm 2005, năm 2007 tăng lại 1.913 triệu
đồng tương ứng 3,11% so với năm 2006. Ta thấy tuy doanh số có giảm nhưng đây
vẫn là loại hình chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số cho thuê của Công ty.
- Doanh nghiệp tư nhân: đây là một trong những loại hình doanh nghiệp có tỷ
lệ rủi ro cao, nhưng lại là khách hàng cũng không kém phần quan trọng của Công
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-42
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
ty. Công ty luôn có chiến lược cho thuê có chừng mực đối với loại này. Năm 2005
đạt 39.574 triệu đồng, năm 2006 giảm 1.204 triệu đồng tương ứng 3,04% so với
năm 2005, và năm 2007 tiếp tục giảm 2.893 triệu đồng tương ứng 7,54% so với
năm 2006.
- Hợp tác xã: đối với loại hình này thì họ thường thuê máy móc phục vụ cho
quá trình sản xuất như: dây chuyền sản xuất, các phương tiện vận chuyển,…doanh
số cho thuê ở đây thường thấp và không ổn định. Năm 2006 giảm 3.555 triệu đồng
tương ứng 67,19% so với năm 2005, nhưng đến năm 2007 thì doanh số này lại
tăng đột biến 4.611 triệu đồng tương ứng 265,61% so với năm 2006.
- Hộ sản xuất: ta thấy sự chênh lệch giữa năm 2005 và 2006 rất cao, năm
2006 tăng 44.261 triệu đồng tương ứng 175,24% so với năm 2005, năm 2007 lại
giảm nhưng rất thấp 4.564 triệu đồng ứng với 6,57% so với năm 2006. Nguyên
nhân là vì đây hầu hết thuộc loại hình doanh nhỏ, luôn cần nguồn vốn để hỗ trợ
cho hoạt động kinh doanh của mình nhưng lại không có tài sản thế chấp, Vả lại
cho thuê tài chính lại là lĩnh vực mới, đối với họ chưa hiểu sâu hình thức hoạt
động nên chưa dám mạnh dạn tiếp cận, và đến khi họ biết được ưu điểm của hoạt
động này thì họ tiếp cận ngày càng nhiều hơn để phục vụ nhu cầu của mình đầy đủ
hơn và mang lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cao hơn cho họ.
* Doanh số thu nợ cho thuê tài chính theo thành phần kinh tế
Doanh số thu nợ biểu hiện khả năng đánh giá khách hàng của cán bộ hoạt
động trong ngành tín dụng, đồng thời nó cũng phản ánh mức độ uy tín của khách
hàng đối với Công ty. Công tác thu nợ phải được chú trọng trong bất kỳ công ty
hay lĩnh vực nào, nếu công tác này được thực hiện tốt thì đồng vốn của doanh
nghiệp mới được bảo toàn, tránh tổn thất đánh tiếc xảy ra.
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch
Triệu VNĐ
-43
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
45000
50000
2005 2006 2007
DNNN
Cty TNHH
DNTN
HTX
HSX
Hình 5: BIỂU ĐỒ DOANH SỐ THU NỢ THEO TPKT
TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ
Thông qua biểu đồ và bảng số liệu ta thấy doanh số thu nợ của Công ty cũng
có xu hướng tăng qua các năm, cũng như các loại hình công ty khác khi doanh số
cho thuê tăng thì doanh số thu nợ cũng tăng theo. Ngoài ra sự tăng lên của doanh
số thu nợ qua các năm cũng cho thấy sự lớn mạnh và phát triển của Công ty, đồng
thời cho thấy khả năng quản lý và thu hồi công nợ của Công ty, đều này được thể
hiện cụ thể qua các thành phần kinh tế sau:
- Doanh nghiệp nhà nước: Năm 2006 đạt 1.392 triệu đồng giảm 31,73% so
với năm 2005, năm 2007 đạt 1.987 triệu đồng tăng 595 triệu đồng tương ứng
42,74% so với năm 2006. Ta thấy doanh số thu nợ ở loại hình này có giảm năm ở
2006 là so doanh số cho thuê giảm như đã phân tích ở phần doanh số cho thuê trên
- Công ty trách nhiệm hữu hạn: đây là loại hình chiếm tỷ trọng cao nhất trong
hoạt động cho thuê của Công ty. Năm 2006 tăng 12.841 triệu đồng ứng với tỷ lệ
tăng 43,87% so với năm 2005, đến năm 2007 đạt 47.559 triệu đồng tăng 5.447
triệu đồng tương ứng 12,93% so với năm 2006.
Bảng 9: DOANH SỐ THU NỢ THEO TPKT QUA BA NĂM (2005 –
2007)
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-44
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ
ĐVT: Triệu VNĐ
CHỈ TIÊU 2005 2006 2007
CHÊNH LỆCH
Giữa 2006 & 2005
CHÊNH LỆCH
Giữa 2007 & 2006
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ
(%)
Doanh nghiệp
nhà nước
2.039 1.392 1.987 (647) (31,73) 595 42,74
Cty TNHH 29.271 42.112 47.559 12.841 43,87 5.447 12,93
Doanh nghiệp
tư nhân
18.770 21.939 20.405 3.169 16,88 (1.534) (6,99)
Hợp tác xã 1.311 1.124 3.547 (187) (14,26) 2.423 215,57
Hộ sản xuất 9.185 30.823 37.012 21.638 235,58 6.189 20,08
Tổng 60.576 97.390 110.420 36.814 60,77 13.030 13,38
( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)
- Doanh nghiệp tư nhân: doanh số thu nợ cũng ngày càng tăng qua ba năm,
năm 2006 đạt 21.939 triệu đồng tăng 16,88% so với năm 2005, năm 2007 đạt
20.405 triệu đồng giảm 1.534 triệu đồng ứng với 6,99% so với năm 2006.
- Hợp tác xã: năm 2006 có doanh số là 1.124 triệu đồng giảm 14,26% so với
năm 2005, năm 2007 đạt 3.547 triệu đồng tăng 2.423 triệu đồng ứng với 215,57%
so với năm 2006.
- Hộ sản xuất: năm 2005 và 2006 doanh số này tăng rất cao, năm 2006 đạt
30.823 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 235,58% so với năm 2005, năm 2007 đạt
37.012 triệu đồng tăng 20,08% so với năm 2006.
* Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch
Triệu VNĐ
-45
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
0
20000
40000
60000
80000
100000
2005 2006 2007
DNNN
Cty TNHH
DNTN
HTX
HSX
Hình 6: BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO TPKT
TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ
Thông qua việc phân tích tình hình dư nợ sẽ cho thấy qui mô tín dụng, nhưng
nếu dư nợ tăng mà nợ quá hạn trong dư nợ cũng tăng thì không tốt, chất lượng tín
dụng bị đánh giá kém, không hiệu quả. Trong ba năm vừa qua Công ty đã làm tốt
công tác cho thuê, thu nợ và báo cáo tình hình dư nợ tăng đều qua các
năm. Đạt được kết quả như vậy là nhờ Công ty luôn cố gắng nâng cao chất lượng
tín dụng, luôn tạo đều kiện cho khách hàng giao dịch tại Công ty. Tình hình dư nợ
của Công ty ngày càng tăng đều này chứng tỏ qui mô hoạt động của Công ty ngày
càng được mở rộng, ngày càng chiếm vị thế trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu
Long. Tình hình dư nợ của Công ty được thể hiện cụ thể ở các thành phần sau:
- Doanh nghiệp nhà nước: tình hình dư nợ của loại hình này qua ba năm
tương đối ổn định, năm 2006 tăng 6,57% so với năm 2005, năm 2007 đạt 3.787
triệu đồng giảm 157 triệu đồng ứng với 3,98% so với năm 2006.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn: đây là khách hàng lớn nhất của Công ty,
nhưng do uy tín không cao nên Công ty đã giảm doanh số cho thuê nên dư nợ của
Công ty có tăng nhưng có xu hướng giảm dần tỷ lệ tăng. Năm 2006 đạt 76.829
triệu đồng tăng 38,45% so với năm 2005, năm 2007 tăng 13.976 triệu đồng ứng
với tỷ lệ tăng 18,19% so với năm 2006.
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-46
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
Bảng 10: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO TPKT QUA BA NĂM (2005 – 2007)
CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ
ĐVT: Triệu VNĐ
CHỈ TIÊU 2005 2006 2007
CHÊNH LỆCH
Giữa 2006 & 2005
CHÊNH LỆCH
Giữa 2007 & 2006
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Doanh nghiệp nhà nước 3.701 3.944 3.787 243 6,57 (157) (3,98)
Công ty TNHH 55.493 76.829 90.805 21.336 38,45 13.976 18,19
Doanh nghiệp tư nhân 20.803 38.464 55.394 17.661 84,90 16.930 44,02
Hợp tác xã 3.980 4592 7.392 612 15,38 2.800 60,98
Hộ sản xuất 16.073 54.769 82.712 38.696 240,76 27.943 51,02
Tổng 100.049 178.453 239.999 78.404 78,37 61.546 34,49
( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ
- Doanh nghiệp tư nhân: sự phát triển của loại hình này cũng tương đối ổn định: năm
2006 đạt 38.464 triệu đồng tăng 84,90% so với năm 2005, năm 2007 đạt 55.394 triệu đồng
tăng 44,02% so với năm 2006.
- Hợp tác xã: tình hình dư nợ của loại hình này có xu hướng tăng qua ba năm. Nguyên
nhân chủ yếu là do, doanh số cho thuê tăng đều qua các năm và uy tín của họ cao trong việc
trả nợ. Năm 2006 tăng 612 triệu đồng ứng với 15,38% so với năm 2005, năm 2007 đạt 7.392
triệu đồng tăng 60,98% so với năm 2006.
- Hộ sản xuất: đây là loại hình doanh nghiệp đứng thứ hai và đang chiếm ưu thế trong
tương lai. Năm 2006 đạt 54.769 triệu đồng tăng 240,76% so với năm 2005 đây là một bước
phát triển vượt bậc. Năm 2007 đạt 82.712 triệu đồng tăng 51,02% so với năm 2006. Có lẽ
Công ty sẽ ưu tiên tăng dư nợ đối với loại hình này vì sự phát triển của loại hình doanh
nghiệp này trong nền kinh tế hiện nay và do chính sách của nhà nước ngày càng ưu đãi đối
với loại hình này để khuyến khích sự phát triển của người dân và để phát triển nền kinh tế
chung của cả nước.
Tóm lại, ta thấy được tình hình dư nợ của Công ty ngày càng có sự tăng trưởng khá cao,
chứng tỏ qui mô hoạt động của Công ty ngày càng được mở rộng, uy tín của Công ty ngày
càng được khẳng định trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long các loại hình doanh nghiệp
gần như quen với sự tồn tại của Công ty cho thuê tài chính. Đó cũng chính là nhờ sự
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-47
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
tăng cường nỗ lực về mọi mặt như tăng cường chất lượng dịch vụ, nâng cao
trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ.
4.1.4 Kết quả hoạt động cho thuê
4.1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 11: CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN BA NĂM
(2005 – 2007) CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ
ĐVT: %
CHỈ TIÊU
NĂM
2005 2006 2007
Dư nợ/Vốn huy động tại chỗ 99.058,42 1.976,44 484,70
Dư nợ /Tổng nguồn vốn 92,05 92,05 86,94
Doanh số cho thuê/Tổng nguồn vốn 147,78 90,68 62,30
- Chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động: ta thấy tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
giảm dần qua các năm, cụ thể năm 2005 là 99.058,42%, nhưng đến năm 2006
giảm còn 1.976,44% và năm 2007 là 484,70%. Mặc dù tỷ lệ này trên 100% là tốt
nhưng cao quá cũng không tốt vì điều này chứng tỏ nguồn vốn huy động của Công
ty không đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động kinh doanh của Công ty, nhưng hiện nay
Công ty đã khắc phục đáng kể được tình trạng này là dấu hiệu đáng mừng đối với
Công ty.
- Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn: đây là chỉ số dùng để đánh giá mức độ
tập trung vốn của Công ty vào hoạt động cho thuê. Tình hình dư nợ trên tổng
nguồn vốn giảm dần qua các năm nhưng không đáng kể vẫn ở mức chấp nhận
được, cụ thể năm 2005 là 92,05%, năm 2006 là 92,05% và đến năm 2007 là
86,94%. Ta thấy mặc dù các chỉ số này giảm nhưng cũng khẳng định được Công
ty sử dụng vốn hiệu quả, kịp thời giải ngân cho các dự án theo yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội.
- Chỉ tiêu doanh số cho thuê trên tổng nguồn vốn: về chỉ tiêu doanh số cho
thuê trên tổng nguồn vốn đánh giá việc sử dụng vốn của Công ty để đầu tư vào
hoạt động cho thuê. Năm 2005 là 147,78%, năm 2006 là 90,68%, đến năm 2007 là
62,30%. Các tỷ lệ này cho thấy năm 2005 và 2006 Công ty đã đáp ứng được nhu
cầu của nền kinh tế, nhưng đến năm 2007 thì không đạt yêu cầu.
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-50
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
Nhìn chung, thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công
ty thì ta có thể thấy rằng Công ty hoạt động có hiệu quả, sử dụng tốt nguồn vốn
vay và cho vay lại.
4.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê
Điều quan trọng nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều muốn cho thuê
nhiều, doanh số thu nợ về phải cao, lợi nhuận phải ở mức tối đa có thể nhưng luôn
luôn không thích những món nợ quá hạn chiếm tỷ lệ cao trong hoạt động của
mình. Để phân tích tìm hiểu điều này tại Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ,
ta tiến hành xét các chỉ tiêu: hệ số thu nợ, nợ quá hạn trên tổng dư nợ, mức lợi
nhuận trên doanh thu, lợi nhuận trên tổng nguồn vốn và lợi nhuận trên vốn hoạt
động.
Bảng 12: CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ BA NĂM
(2005 – 2007) CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ
ĐVT: %
CHỈ TIÊU
NĂM
2005 2006 2007
Hệ số thu nợ 37,71 55,40 64,21
Nợ quá hạn/Tổng dư nợ 0,89 1,88 1,79
Mức lợi nhuận/Doanh thu 11,52 15,77 21,44
Lợi nhuận/Tổng tài sản (ROA) 1,53 1,54 1,97
Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu (ROE) 9,29 10,02 15,18
- Chỉ tiêu hệ số thu nợ: hoạt động cho thuê của Công ty qua ba năm tương
đối cao, nhưng chỉ tiêu hệ số thu nợ qua ba năm tương đối thấp năm 2005 là
37,71% năm 2006 là 55,40% đến năm 2007 là 64,21%. Như vậy, qua ba năm tỷ số
này có sự gia tăng nhưng nếu so với mức trung bình thì vẫn vẫn chưa đạt. Vì vậy
Công ty cần phải có biện pháp thiết thực để gia tăng tỷ số này tức là thu nợ phải
cao, nếu không sẽ dẫn đến tình trạng thiếu vốn kinh doanh.
- Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ: tình hình nợ quá hạn là vấn đề mà bất
cứ đơn vị nào cũng quan tâm nhiều nhất, tỷ số nợ quá hạn trên tổng dư nợ của
Công ty qua ba năm tương đối thấp đây là biểu hiện của dấu hiệu tốt. Cụ thể, năm
2005 là 0,89%, năm 2006 là 1,88% và năm 2007 là 1,79%. Nhìn chung tình hình
này cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty tương đối hiệu quả, nợ quá hạn
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-51
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
chiếm tỷ lệ thấp trong tổng dư nợ, nhưng nếu Công ty có thể giảm được hơn nữa
(dưới 1%) thì điều đó càng tốt, chứng tỏ Công ty có rủi ro tín dụng thấp.
- Chỉ tiêu mức lợi nhuận trên doanh thu: mức lợi nhuận trên doanh thu là một
chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
ty. Mức lợi nhuận trên doanh thu năm 2005 là 11,52%, năm 2006 là 15,77%, năm
2007 là 21,44%. Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tăng vọt của
chỉ tiêu này là do chính sách hạn chế chi phí đầu vào kết hợp với chỉ tiêu tăng
trưởng của doanh số cho thuê mang lại, cho thấy Công ty đã dần phát huy thế
mạnh trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình khi hướng vào thị trường đầy
tiềm năng hiện có.
- Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng tài sản: là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời
trên tổng tài sản của Công ty hay Công ty có thể tạo được bao nhiêu đồng lợi
nhuận trên tổng tài sản của mình. Lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2005 là 1,53%
tức là trong 100 đồng tài sản bỏ ra sẽ thu được 1,53 đồng lợi nhuận, đến năm 2006
tỷ lệ này là 1,54% và năm 2007 tỷ lệ này tăng lên rất nhiều đạt 1,97% điều này thể
hiện sự cải thiện tình hình cân đối giữa cơ cấu lợi nhuận và tổng tài sản của Công
ty. Ta thấy chỉ tiêu này liên tục tăng qua các năm là do chỉ tiêu dư nợ của Công ty
tăng đều qua các năm điều này làm cho chỉ tiêu lợi nhuận cũng tăng theo. Với tỷ lệ
gia tăng hiện nay đang là điều kiện tốt cho sự tăng trưởng và phát triển của Công
ty.
- Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời
của vốn chủ sở hữu. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2005 là 9,29% tức là
trong 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ thu được 9,29 đồng lợi nhuận, đến năm
2006 tỷ lệ nay là 10,02% và năm 2007 tăng mạnh đạt 15,18%. Ta thấy chỉ tiêu này
tăng đều qua các năm chứng tỏ Công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả.
Như vậy, kết quả hoạt động là chỉ tiêu phản ánh chung tình hình hoạt động
của Công ty, theo số liệu phân tích qua ba năm ta thấy được Công ty đã đạt được
một số thành công cũng như khó khăn và thất bại mà Công ty phải trải qua. Bằng
những bước đi phù hợp trong từng giai đoạn, cộng với sự mạnh dạn quyết đoán,
Công ty đã đề xuất và thực hiện cụ thể các giải pháp trong từng lĩnh vực, từng giai
đoạn. Đồng thời sự nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên và ban giám
đốc đã đem đến những thành công vượt bậc cho Công ty, Công ty đang dần chiếm
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-52

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất