Mẫu hợp đồng thi công xây dựng - Tài liệu tham khảo


49
Tất cả công việc được nêu trong phần (b) của Khoản 17.1 [Hoàn thành công
việc dở dang và sửa chữa sai sót] sẽ được tiến hành và Nhà thầu phải chịu rủi ro
và các chi phí, nếu và ở mức độ công việc được quy cho là :
(b) Thiết bị, các vật liệu hoặc tay nghề không phù hợp với Hợp đồng,
(c) Nhà thầu không tuân thủ các nghĩa vụ khác.
Nếu và ở mức độ mà việc đó được quy cho nguyên nhân khác, Nhà thầu sẽ
được Chủ Đầu tư thông báo ngay lập tức và khi đó sẽ áp dụng Khoản 6.4 [Thủ
tục thay đổi].
17.3. Kéo dài thêm thời hạn thông báo sai sót
Theo Khoản 9.4 [Khiếu nại của Chủ đầu tư] Chủ đầu tư sẽ được quyền kéo
dài thêm Thời hạn thông báo sai sót về công trình hoặc hạng mục nếu và ở mức
độ mà công trình, hạng mục công trình hay một bộ phận chính của Nhà máy (tuỳ
từng trường hợp và sau khi đã nghiệm thu) không thể sử dụng được cho mục đích
đã định do sai sót hoặc hư hỏng. Tuy nhiên, Thời gian thông báo sai sót sẽ không
được kéo dài quá . năm (cụ thể do các bên tự thoả thuận).
Nếu việc cung cấp và / hoặc lắp đặt thiết bị và / hoặc các vật liệu bị tạm
ngừng theo Khoản 7.8 [tạm ngừng công việc] hay Khoản 19.1 [Quyền tạm ngừng
công việc của Nhà thầu], theo Điều này nghĩa vụ của Nhà thầu sẽ không áp dụng
cho những sai sót hoặc hư hỏng xảy ra quá . (2 năm) sau khi Thời gian thông
báo sai sót hết hiệu lực
17.4. Không sửa chữa được sai sót
Nếu Nhà thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong khoảng
thời gian hợp lý, Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư có thể ấn định ngày để
sửa chữa các sai sót hay hư hỏng. Nhà thầu sẽ được thông báo về ngày này.
Nếu Nhà thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã
thông báo và việc sửa chữa sẽ được thực hiện mà Nhà thầu phải chịu chi phí theo
Khoản 17.2 [Chi phí sửa chữa sai sót], Chủ đầu tư (tuỳ theo lựa chọn) có thể :
(a) Tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác theo cách thức hợp lý và
Nhà thầu phải chịu mọi chi phí, nhưng Nhà thầu sẽ không chịu trách nhiệm về
công việc này ; và Nhà thầu theo Khoản 9.4 [Khiếu nại của Chủ đầu tư] phải trả
cho Chủ đầu tư những chi phí hợp lý phát sinh từ việc Chủ đầu tư sửa chữa các
sai sót hoặc hư hỏng;
(b) Khấu trừ hợp lý trong Giá hợp đồng theo Khoản 10.5 [Quyết định]; hoặc
(c) nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Chủ đầu tư về cơ bản bị mất toàn
bộ lợi ích từ công trình hay phần lớn công trình, sẽ chấm dứt toàn bộ Hợp đồng
hay phần lớn công trình không thể đưa vào sử dụng cho mục đích đã định. Khi
đó, theo Hợp đồng hay không, Chủ đầu tư sẽ được quyền lấy lại toàn bộ số tiền
đã trả cho công trình hoặc một phần công trình đó (tùy từng trường hợp cụ thể)
cộng thêm với chi phí tài chính và chi phí tháo dỡ phần công trình đó, dọn dẹp
công trường và trả thiết bị, các vật liệu lại cho Nhà thầu.

50
17.5. Di chuyển sản phẩm bị sai sót
Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa tốt ngay trên công trường
được và được Chủ đầu tư đồng ý, Nhà thầu có thể chuyển khỏi công trường thiết
bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa. Sự đồng ý này của Chủ đầu
tư có thể yêu cầu Nhà thầu tăng số tiền cho bảo lãnh Hợp đồng bằng chi phí thay
thế toàn bộ các phần này hay cung cấp sự bảo đảm phù hợp khác.
17.6. Các kiểm định thêm
Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng có thể ảnh hưởng đến sự vận hành
của công trình, Chủ đầu tư có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào
nêu trong Hợp đồng, bao gồm cả các cuộc kiểm định khi hoàn thành và/hoặc
kiểm định sau khi hoàn thành. Yêu cầu này có thể được thông báo trong vòng
.(28 ngày) sau khi đã sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng.
Các kiểm định này phải được tiến hành theo các điều kiện được áp dụng cho
các kiểm định trước, chỉ khác là được tiến hành bằng sự rủi ro và kinh phí của
bên chịu trách nhiệm, theo Khoản 17.2 [Chi phí sửa chữa sai sót] cho chi phí sửa
chữa sai sót.
17.7. Nhà thầu tìm nguyên nhân
Nhà thầu sẽ, nếu Nhà tư vấn yêu cầu, tìm nguyên nhân dẫn đến sai sót theo
chỉ dẫn của Nhà tư vấn. Trừ khi sai sót đã được sửa chữa bằng chi phí của Nhà
thầu theo Khoản 17.2 [Chi phí sửa chữa sai sót], chi phí của việc tìm kiếm
nguyên nhân cộng với lợi nhuận hợp lý sẽ được Nhà tư vấn đồng ý hoặc quyết
định theo Khoản 10.5 [Quyết định] và sẽ được tính vào Giá hợp đồng.
17.8. Biên bản nghiệm thu
Việc thực hiện các nghĩa vụ của Nhà thầu sẽ không được coi là đã hoàn
thành nếu Nhà thầu chưa được Chủ đầu tư cấp Biên bản nghiệm thu, nêu rõ ngày
mà Nhà thầu đã hoàn thành nghĩa vụ của mình theo đúng Hợp đồng.
Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn sẽ cấp Biên bản nghiệm thu trong vòng . ngày
sau ngày hết hạn của Thời hạn thông báo sai sót hoặc ngay sau khi Nhà thầu đã
cung cấp tất cả các tài liệu của Nhà thầu và đã hoàn thành và kiểm định tất cả
công trình, bao gồm cả việc sửa chữa các sai sót. Nếu Chủ Đầu tư không cấp
Biên bản thực hiện thì:
(a) Biên bản nghiệm thu được xem như đã được cấp vào ngày thứ . (28)
sau ngày đáng lẽ phải được cấp theo yêu cầu của khoản này, và
(b) Khoản 17.11 [Giải phóng mặt bằng] và điểm (a) của Khoản 24.2 [Chấm
dứt trách nhiệm của Chủ đầu tư] sẽ không được áp dụng.
Chỉ có Biên bản nghiệm thu mới được coi là cấu thành nên việc chấp nhận
công trình.
17.9. Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành
Sau khi đã cấp Biên bản nghiệm thu, mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn
thành nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời điểm đó. Hợp đồng vẫn được coi

51
là có hiệu lực đối với các mục đích xác định nội dung và phạm vi của những
nghĩa vụ chưa thực hiện.
17.10. Giải phóng mặt bằng
Khi nhận được Biên bản nghiệm thu, Nhà thầu sẽ dọn khỏi công trường tất
cả các thiết bị của Nhà thầu, vật liệu còn thừa, rác và các công trình tạm còn lại.
Nếu tất cả những vật dụng này không được dọn khỏi công trường trong
vòng . ngày sau khi Chủ đầu tư cấp Biên bản nghiệm thu, Chủ đầu tư có thể bán
hoặc thải bỏ các vật đó. Chủ đầu tư có quyền được thanh toán các chi phí phát
sinh từ việc bán hoặc thải bỏ hay lưu các vật dụng đó trên công trường.
Việc cân đối các khoản tiền thu được từ việc bán các vật dụng trên sẽ được
trả cho Nhà thầu. Nếu số tiền này ít hơn các chi phí mà Chủ đầu tư phải trả, Nhà
thầu sẽ trả phần chi phí phát sinh dôi ra cho Chủ đầu tư.
Điều 18. Đo lường và đánh giá
18.1. Công việc cần đo lường
Các công việc được đo lường và đánh giá để thanh toán theo Điều này. Khi
nào Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) yêu cầu đo lường phần nào của công trình, thì
gửi thông báo hợp lý cho Đại diện của Nhà thầu, người này sẽ:
(a) Nhanh chóng tham gia hoặc cử đại diện có năng lực khác để giúp Nhà tư
vấn trong công tác đo lường, và
(b) cung cấp các yêu cầu riêng của Nhà tư vấn.
Nếu Nhà thầu không tham gia hoặc không cử người đại diện, việc đo lường
của Nhà tư vấn (hoặc đại diện) sẽ được chấp nhận như là chính xác.
Nếu Nhà thầu xem xét và không đồng ý với báo cáo, và / hoặc không ký vào
xem như thoả thuận thì Nhà thầu phải thông báo cho Nhà tư vấn về các vấn đề
mà báo cáo bị đánh giá không chính xác. Sau khi nhận được thông báo, Nhà tư
vấn cần xem lại các báo cáo và / hoặc công nhận hoặc thay đổi chúng. Nếu Nhà
thầu không thông báo như vậy cho Nhà tư vấn trong vòng .(14 ngày) sau khi
được yêu cầu xem xét báo cáo, thì các báo cáo được chấp nhận là chính xác.
18.2. Phương pháp đo lường
Ngoại trừ đã được qui định khác trong hợp đồng và không kể đến các thông
lệ địa phương:
(a) Sự đo lường sẽ được tiến hành theo khối lượng hoàn thành của mỗi hạng
mục của các Công trình chính.
(b) Phương pháp đo lường phải áp dụng theo bảng khối lượng hoặc theo
bảng được áp dụng khác.
18.3. Đánh giá
Ngoại trừ được qui định khác trong hợp đồng, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn)
phải tiến hành theo Khoản 10.5 [Quyết định] để đồng ý hoặc xác định giá hợp
đồng bằng cách đánh giá từng hạng mục của công trình, áp dụng việc đánh giá đã

52
được thoả thuận hoặc xác định theo Khoản 18.1, 18.2 ở trên và tỷ giá thích hợp
cho hạng mục.
Đối với mỗi hạng mục công trình, tỷ giá thích hợp hoặc giá của hạng mục sẽ
là tỷ giá hoặc giá được xác định cho hạng mục đo lường trong hợp đồng, và nếu
không có hạng mục như vậy, sẽ được xác định theo công việc tương đương. Tuy
nhiên, một tỷ giá hoặc giá mới sẽ thích hợp với một hạng mục công trình nếu:
(a) khối lượng đo lường được của hạng mục thay đổi quá 20% so với khối
lượng trong bảng khối lượng hoặc bảng khác, hoặc
(b) công trình được chỉ dẫn theo Điều 6 [Thay đổi, điều chỉnh giá hợp
đồng]; (ii) không có tỷ giá hoặc giá xác định trong hợp đồng cho hạng mục đó, và
(iii) không có tỷ giá hoặc giá xác định thích hợp bời vì hạng mục công trình
không cùng tính chất, hoặc không được thực hiện theo điều kiện tương tự như
mọi hạng mục ở trong hợp đồng.
Mỗi tỷ giá hoặc giá mới sẽ được suy ra từ các tỷ giá hoặc giá có liên quan
trong hợp đồng, với các điều chỉnh hợp lý có chú ý đến các điều được mô tả
trong mục (a) và / hoặc (b) nếu được. Nếu không có tỷ giá hoặc giá có liên quan
để suy ra tỷ giá hoặc giá mới, thì sẽ suy ra từ giá để thực hiện công trình hợp lý,
cùng với lợi nhuận hợp lý, có kể đến các vấn đề khác có liên quan.
Cho đến khi một tỷ giá hoặc giá thích hợp được thoả thuận hoặc xác định,
Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ xác định một tỷ giá hoặc giá thích hợp để làm
căn cứ cho các các đợt thanh toán.
18.4. Sự bỏ sót
Khi sự bỏ sót một công việc nào đó hình thành một phần việc (hoặc tất cả)
của một thay đổi mà giá trị đã không được thoả thuận, nếu
(a) Nhà thầu sẽ phát sinh (hoặc đã phát sinh) chi phí, thì đã được xem như
được trả một khoản tiền hình thành một phần giá hợp đồng thoả thuận.
(b) Việc bỏ sót công việc sẽ dẫn tới (hoặc đã dẫn tới) một khoản tiền không
nằm trong giá hợp đồng và
(c) Chi phí không được xem như đã đưa vào trong việc đánh giá của công
việc thay thế nào.
Do đó, Nhà thầu sẽ thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) theo qui
định với các báo cáo giải trình chi tiết. Sau khi nhận được thông báo đó, Chủ đầu
tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ tiến hành theo Khoản 10.5 [Quyết định] để thoả thuận
hoặc quyết định chi phí đó sẽ được đưa vào trong giá hợp đồng.
Điều 19. Tạm ngừng và Chấm dứt Hợp đồng bởi Nhà thầu
19.1. Quyền tạm ngừng công việc của Nhà thầu
Nếu Chủ đầu tư không tuân thủ Khoản 5.3 [Thanh toán], Nhà thầu có thể,
sau khi thông báo cho Chủ đầu tư không muộn hơn . ngày, sẽ tạm ngừng công
việc (hoặc giảm tỷ lệ công việc) trừ khi và cho đến khi Nhà thầu được tạm ứng,
thanh toán theo các điều khoản của hợp đồng, tùy từng trường hợp và như đã mô

53
tả trong thông báo.
Việc tạm ngừng công việc của Nhà thầu theo khoản này không làm ảnh
hưởng đến quyền lợi của Nhà thầu đối với các chi phí tài chính theo Mục 5.3.4
[Thanh toán bị chậm trễ] và để chấm dứt hợp đồng theo Khoản 19.2 [Chấm dứt
Hợp đồng bởi Nhà thầu].
Nếu Nhà thầu tiếp đó nhận được tạm ứng hoặc thanh toán (như đã nêu trong
Khoản tương ứng và trong thông báo trên) trước khi thông báo chấm dứt hợp
đồng, Nhà thầu phải tiếp tục tiến hành công việc trở lại như bình thường ngay khi
có thể được.
Nếu Nhà thầu phải chịu sự chậm trễ và/hoặc các chi phí phát sinh là hậu quả
của việc tạm ngừng công việc (hoặc do giảm tỷ lệ công việc) theo Khoản này,
Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư và theo Khoản 23.1 [Khiếu nại của nhà
thầu] có quyền:
(a) gia hạn thời gian để bù cho sự chậm trễ như vậy, nếu việc hoàn thành
đang hoặc sẽ bị chậm trễ theo Khoản 7.4 [Gia hạn thời gian hoàn thành], và
(b) thanh toán cho chi phí đó cộng thêm lợi nhuận hợp lý, được tính vào giá
hợp đồng.
Sau khi nhận được thông báo này, Chủ đầu tư sẽ đồng ý hoặc quyết định
các vấn đề này theo Khoản 10.5 [Quyết định].
19.2. Chấm dứt Hợp đồng bởi Nhà thầu
Nhà thầu được quyền chấm dứt hợp đồng nếu :
(a) Nhà thầu không nhận được số tiền được thanh toán đúng theo trong vòng
. (42 ngày) sau khi hết hạn thời gian thanh toán được nêu trong Mục 5.3.3 [Thời
hạn thanh toán] mà việc thanh toán phải được tiến hành trong thời gian đó (trừ
việc giảm trừ theo Khoản 7.4 [Khiếu nại của Chủ đầu tư] ),
(b) Chủ đầu tư về cơ bản không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng,
(c) Chủ đầu tư không tuân thủ Khoản 3.2 [Nhượng lại],
(d) việc tạm ngừng bị kéo dài ảnh hưởng đến toàn bộ công trình như được
mô tả trong Khoản 7.11 [Việc tạm ngừng kéo dài quá thời gian qui định], hoặc
(e) Chủ đầu tư bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều
đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được uỷ
thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động
hoặc sự kiện nào đó xẩy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các
hành động hoặc sự kiện đó.
Trong bất cứ sự kiện hoặc trường hợp nào được nêu trên, Nhà thầu có thể,
bằng thông báo trước . (14 ngày) cho Chủ đầu tư để chấm dứt Hợp đồng. Tuy
nhiên trong trường hợp của điểm (e) Nhà thầu có thể thông báo chấm dứt Hợp
đồng ngay lập tức.
19.3. Ngừng Công việc và di dời thiết bị Nhà thầu

54
Sau khi nhận được thông báo kết thúc Hợp đồng theo Khoản 12.5 [Quyền
chấm dứt Hợp đồng của Chủ đầu tư] , Khoản 19.2 [Chấm dứt Hợp đồng bởi Nhà
thầu] hoặc Khoản 22.6 [Chấm dứt công trình có lựa chọn, thanh toán và hết trách
nhiệm] đã có hiệu lực, Nhà thầu sẽ ngay lập tức :
(a) ngừng tất cả các công việc thêm, ngoại trừ các công việc đã được Chủ
đầu tư hướng dẫn để bảo vệ con người và tài sản hoặc an toàn của công trình.
(b) chuyển giao toàn bộ tài liệu của Nhà thầu, thiết bị, các vật liệu và các
công việc khác mà Nhà thầu đã được thanh toán, và
(c) di dời tất cả hàng hóa khỏi công trường, ngoại trừ các thứ cần thiết cho
an toàn và rời khỏi công trường.
19.4. Thanh toán khi chấm dứt Hợp đồng
Sau khi thông báo chấm dứt Hợp đồng theo Khoản 19.2 [Chấm dứt Hợp
đồng bởi Nhà thầu] đã có hiệu lực, Chủ đầu tư sẽ ngay lập tức :
(a) trả lại bảo lãnh thực hiện cho Nhà thầu,
(b) thanh toán cho Nhà thầu theo Khoản 22.6 [Chấm dứt công trình có lựa
chọn, thanh toán và hết trách nhiệm] , và
(c) thanh toán cho Nhà thầu số tiền do mất mát về lợi nhuận hoặc mất mát
hư hỏng khác mà Nhà thầu phải chịu do việc chấm dứt Hợp đồng này.
Điều 20. Rủi ro và Trách nhiệm
20.1. Bồi thường
Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Chủ đầu tư, các
nhân viên của Chủ đầu tư và các đại lý riêng của họ, đối với các khiếu nại, hỏng
hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) có liên quan
đến:
(a) Tổn hại thân thể, bệnh tật, ốm đau, bệnh tật hay chết, của bất cứ người
nào xảy ra trong hoặc ngoài quá trình tiến hành hoặc do nguyên nhân thi công và
hoàn thành công trình và sửa chữa các sai sót, trừ khi có thể quy cho việc cẩu thả,
cố ý làm hoặc vi phạm Hợp đồng bởi Chủ đầu tư, các nhân viên của Chủ đầu tư,
hoặc bất kỳ đạI diện riêng nào của họ, và
(b) Hỏng hóc hay mất mát của bất cứ tàI sản nào, là bất động sản hay của cá
nhân (không phải là công trình), ở phạm vi mà những hỏng hóc hay mất mát này:
(i) Phát sinh từ hoặc trong quá trình tiến hành hoặc do nguyên nhân của thi
công và hoàn thành công trình và sửa chữa các sai sót,
(ii) Được quy cho sự bất cẩn, cố ý làm hoặc vi phạm Hợp đồng bởi Nhà
thầu, nhân lực của Nhà thầu, hoặc các đạI lý riêng của họ, hoặc bất cứ người nào
trực tiếp hay gián tiếp được họ thuê.
Chủ đầu tư phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Nhà thầu, các
nhân viên của Nhà thầu và các đạI lý riêng của họ, đối với các khiếu nại, thiệt
hại, mất mát và chi phí ( bao gồm phí và các phí pháp lý) liên quan đến (1) tổn

55
hại thân thể, ốm đau, bệnh tật hay chết được quy cho sự cẩu thả, cố ý làm hoặc vi
phạm Hợp đồng bởi Chủ đầu tư, các nhân viên của Chủ đầu tư, hoặc các đạI lý
riêng của họ, và (2) các vấn đề mà trách nhiệm không thuộc bảo hiểm, như đã mô
tả trong phần (d)(i), (ii) và (iii) của Khoản 21.3 [ Bảo hiểm đối với việc tổn
thương người và thiệt hại tài sản].
20.2. Sự cẩn trọng của Nhà thầu đối với công trình
Nhà thầu sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc bảo đảm công trình và
hàng hoá từ ngày khởi công cho đến ngày phát hành Biên bản nghiệm thu hoặc
coi như được phát hành theo Khoản 16.1 [nghiệm thu công trình và hạng mục
công trình] cho công trình, khi trách nhiệm được chuyển qua Chủ đầu tư. Nếu
Biên bản nghiệm thu được phát hành ( hoặc coi như đã phát hành) cho bất cứ
hạng mục hay công trình nào, thì trách nhiệm bảo đảm bất kỳ hạng mục nào của
công trình đó được chuyển cho Chủ đầu tư.
Sau khi trách nhiệm được chuyển một cách phù hợp cho Chủ đầu tư, Nhà
thầu sẽ nhận trách nhiệm bảo đảm đến bất kỳ công việc nào còn tồn lại chưa giải
quyết xong vào ngày được nêu trong Biên bản nghiệm thu cho đến khi các công
việc này được hoàn thành.
Nếu bất cứ việc mất mát hay hư hỏng nào xảy ra cho công trình, hàng hoá
hoặc tàI liệu của Nhà thầu nào trong khoảng thời gian Nhà thầu đang chịu trách
nhiệm bảo đảm, do bất cứ lí do nào không được liệt kê trong Khoản 20.3 [Rủi ro
của Chủ đầu tư], Nhà thầu sẽ phải sửa những mất mát hay hư hỏng bằng sự rủi ro
và chi phí của Nhà thầu, để công trình, hàng hoá và tàI liệu của Nhà thầu đúng
với Hợp đồng.
Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ hỏng hóc hay mất mát do
các hoạt động mà Nhà thầu thực hiện sau khi Biên bản nghiệm thu đã được phát
hành. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ một hỏng hóc hay mất mát
xảy ra sau khi Biên bản nghiệm thu đã được phát hành và cả những việc xảy ra
trước đó mà Nhà thầu chịu trách nhiệm.
20.3. Rủi ro của Chủ đầu tư
Các rủi ro được tham chiếu trong Khoản 20.4 dưới đây là :
(a) chiến tranh, thái độ thù địch (bất kể chiến tranh được tuyên bố hay
không), xâm lược, hoạt động thù địch nước ngoài,
(b) nổi loạn, khủng bố, cách mạng, khởi nghĩa, quân sự, hoặc chiếm đoạt
quyền lực, hoặc nội chiến,
(c) nổi loạn, bạo động hay hỗn loạn trong nước sở tại do những người không
phải là nhân viên của Nhà thầu và người làm thuê khác của Nhà thầu và Nhà thầu
phụ gây ra.
(d) bom đạn của chiến tranh, chất nổ, ion hoá gây phóng xạ trong nước sở
tại, ngoạI trừ có thể quy kết cho Nhà thầu sử dụng đạn của chiến tranh, chất nổ,
phát xạ hoặc các hoạt động của phóng xạ, và
(e) áp lực của các loạI sóng gây ra bởi máy bay hoặc các phương tiện hàng

56
không có tốc độ của âm thanh hoặc siêu thanh.
20.4. Hậu quả của các rủi ro của Chủ đầu tư
Nếu và trong chừng mực nào đó mọi rủi ro được liệt kê trong Khoản 20.3
trên đây đẫn đến mất mát hay hư hỏng cho công trình, bất động sản, hàng hoá
hay các tài liệu của Nhà thầu, thì Nhà thầu phải ngay lập tức gửi thông báo cho
Chủ đầu tư và sửa chữa sự mất mát và hư hỏng trong phạm vi Chủ đầu tư yêu
cầu.
Nếu Nhà thầu phải chịu sự chậm trễ và/hoặc chịu chi phí do sửa chữa những
mất mát hay hư hỏng này Nhà thầu phải gửi một thông báo cho Chủ đầu tư và sẽ
có quyền theo Khoản 23.1 [Khiếu nại của nhà thầu] để:
(a) kéo dài thời gian vì sự chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị hoặc sẽ bị
chậm chễ, theo Khoản 7.4 [Gia hạn thời gian hoàn thành], và
(b) thanh toán mọi chi phí sẽ được cộng vào Giá hợp đồng.
Sau khi nhận thông báo tiếp theo này, Chủ đầu tư phải thực hiện theo Khoản
10.5 [Quyết định] để nhất trí hay quyết định các vẫn đề này.
20.5. Quyền sở hữu công nghiệp và trí tuệ
Trong Khoản này, “sự xâm phạm” nghĩa là sự xâm phạm (hay bị cho là xâm
phạm) bất cứ một bằng sáng chế, thiết kế đã đăng ký, quyền sao chụp, nhãn hiệu,
mác thương mại, bí mật thương mại hay quyền sở hữu công nghiệp và trí tuệ
khác liên quan đến công trình; và “khiếu nại” nghĩa là sự đòi hỏi quyền lợi (hay
kiện tụng đòi hỏi quyền lợi) do thấy rằng bị xâm phạm.
Khi một Bên không gửi thông báo cho Bên kia về bất cứ khiếu nại nào trong
vòng . ngày từ khi tiếp nhận khiếu nại, Bên thứ nhất sẽ bị coi là không phải bồi
thường theo Khoản này.
Chủ đầu tư phải bồi thường và gánh chịu tổn hại cho Nhà thầu đối với bất
kỳ khiếu nại cho rằng bị xâm phạm, đó là hoặc đã là:
(a) một kết quả không tránh khỏi của sự phục tùng của Nhà thầu đối với các
yêu cầu của Chủ đầu tư, hay
(b) kết quả của việc công trình đang được sử dụng bởi Chủ đầu tư;
(i) Vì một mục đích khác hơn là mục đích được chỉ ra hoặc đã được suy ra
một cách thích đáng bởi hợp đồng, hoặc
(ii) Liên quan đến bất kỳ thứ gì không được cung cấp bởi Nhà thầu, trừ khi
việc sử dụng như vậy được tiết lộ cho Nhà thầu trước Ngày khởi công hay được
nêu trong Hợp đồng.
Nhà thầu sẽ bồi thường và gánh chịu mọi tổn hại cho Chủ đầu tư đối với bất
cứ khiếu nại khác nảy sinh hoặc liên quan đến (i) thiết kế, chế tạo, xây dựng hoặc
thực hiện Công trình của Nhà thầu, (ii) sử dụng thiết bị của Nhà thầu, hoặc (iii)
sử dụng Công trình một cách đúng đắn.
Nếu một bên có quyền được đền bù theo khoản này, Bên bồi thường có thể

57
(bằng chi phí của mình) tiến hành các cuộc đàm phán để giảI quyết khiếu nạI và
bất cứ kiện tụng hay phân xử nào có thể nảy sinh từ đó. Bên khác sẽ, theo yêu
cầu và bằng chi phí của Bên đền bù, hỗ trợ trong tranh cãi về khiếu nại. Bên khác
này (cùng với nhân viên của mình) sẽ không được làm bất cứ điều gì có thể làm
tổn hại đến bên đền bù, trừ khi Bên đền bù không thực hiện bất kỳ cuộc đàm
phán, kiện tụng hay giải quyết tranh chấp khi được Bên kia yêu cầu.
20.6. Giới hạn của trách nhiệm
Không Bên nào phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với Bên kia vì sự mất mát
trong sử dụng bất kỳ công trình nào, sự mất mát về lợi nhuận, sự mất mát của bất
kỳ Hợp đồng nào hay sự mất mát thiệt hại không trực tiếp hay do hậu quả để lại
mà Bên kia có thể phảI chịu liên quan đến Hợp đồng, ngoài những quy định trong
Khoản 19.4 [Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng] và Khoản 20.1 [ Bồi thường].
Toàn bộ trách nhiệm pháp lý của Nhà thầu đối với Chủ đầu tư, theo hoặc
liên quan đến Hợp đồng ngoài Khoản 8.18 [Điện, nước và năng lượng khác],
Khoản 8.19 [Thiết bị và vật liệu do Chủ đầu tư cấp], Khoản 20.1 [Bồi thường] và
Khoản 20.5 [Quyền sở hữu công nghiệp và trí tuệ ], phải không đựợc vượt quá
Giá hợp đồng.
Khoản này sẽ không giới hạn trách nhiệm pháp lý trong các trường hợp gian
dối, bỏ cuộc cố ý hay cư xử sai trái một cách liều lĩnh bởi Bên phạm lỗi.
Điều 21. Bảo hiểm
21.1. Các yêu cầu chung về bảo hiểm
Trong Điều khoản này, đối với mỗi loại bảo hiểm “Bên bảo hiểm “ có nghĩa
là Bên chịu trách nhiệm thực hiện và duy trì bảo hiểm được quy định trong
Khoản liên quan.
Khi Nhà thầu là Bên bảo hiểm, mỗi bảo hiểm phải được thực hiện bởi các
Nhà bảo hiểm với các khoản mục được Chủ đầu tư thoả thuận. Các khoản mục
này phải tương thích với các khoản mục được cả hai Bên thoả thuận trước khi họ
ký kết thoả thuận hợp đồng. Thoả thuận về các khoản mục này phải được quyền
ưu tiên đứng trước các quy định của Điều này.
Khi Chủ đầu tư là bên bảo hiểm, mỗi bảo hiểm phải được thực hiện bởi nhà
bảo hiểm với các khoản thích hợp.
Nếu yêu cầu phải bồi thường cho đối tượng bảo hiểm chung, thì việc bồi
thường phải được áp dụng riêng cho mỗi đối tượng bảo hiểm như thể một Hợp
đồng bảo hiểm riêng biệt đã được phát hành cho mỗi đối tượng trong bảo hiểm
chung. Nếu yêu cầu phải bồi thường cho đối tượng được bổ sung vào bảo hiểm
chung tức về danh nghĩa được bổ sung cho vào bảo hiểm được quy định trong
Điều này, (i) Nhà thầu phải theo Hợp đồng đại diện cho đối tương được bảo hiểm
chung bổ sung này ngoại trừ việc Chủ đầu tư đại diện cho các nhân viên của
mình, (ii) đối tượng được bảo hiểm chung bổ sung sẽ không có quyền nhận thanh
toán trực tiếp từ Nhà bảo hiểm hoặc có bất kỳ quan hệ trực tiếp nào với nhà bảo
hiểm, và (iii) Bên bảo hiểm phải yêu cầu mọi đối tượng được bảo hiểm chung bổ

58
sung phải tuân thủ các điều kiện quy định trong Hợp đồng bảo hiểm.
Mỗi Hợp đồng bảo hiểm cho sự mất mát hay thiệt hạI sẽ thanh toán bằng
các loại tiền tệ được yêu cầu để bù đắp mất mát và thiệt hại. Các khoản thanh
toán được nhận từ nhà Bảo hiểm phải được sử dụng để bù đắp mất mát hay thiệt
hại.
Bên bảo hiểm liên quan, trong các khoảng thời gian riêng được nêu trong
Điều kiện riêng (được tính toán từ ngày khởi công) phải nộp cho bên kia :
(a) bằng chứng về việc những bảo hiểm được mô tả trong Điều này đã được
thực hiện, và
(b) các bản sao các Hợp đồng bảo hiểm được mô tả trong Khoản 21.2 [Bảo
hiểm cho công trình và thiết bị của Nhà thầu], và Khoản 23.3 [Bảo hiểm tổn
thương cho người và thiệt hại về tỡi sản].
Khi tiền đóng bảo hiểm đã được thanh toán, Bên bảo hiểm phải nộp chứng
từ thanh toán cho Bên kia.
Mỗi bên đều phải tuân thủ theo các điều kiện quy đinh trong mỗi Hợp đồng
bảo hiểm. Bên bảo hiểm phải thông báo các thông tin liên quan đến các thay đổi
trong thực hiện thi công công trình cho Nhà bảo hiểm và đảm bảo rằng, việc bảo
hiểm sẽ được duy trì theo Điều này.
Không bên nào được thay đổi tài liệu đối với các khoản mục bảo hiểm mà
không có thoả thuận trước của Bên kia. Nếu một Nhà bảo hiểm thay đổi (hay dự
định) thay đổi, thì Bên được Nhà bảo hiểm thông báo trước phải thông báo ngay
cho Bên kia.
Nếu bên bảo hiểm không thực hiện và đảm bảo hiệu lực bảo hiểm như yêu
cầu thực hiện và đảm bảo theo Hợp đồng, hoặc không cung cấp chứng cứ đầy đủ
và các bản sao các Hợp đồng bảo hiểm đầy đủ phù hợp với Khoản này, Bên kia
có thể (theo sự lựa chọn của mình và không gây tổn hại cho bất cứ quyền lợi hay
biện pháp đền bù khác) thực hiện bảo hiểm cho sự cố liên quan và trả tiền đóng
bảo hiểm thích đáng. Bên bảo hiểm sẽ thanh toán các khoản tiền đóng bảo hiểm
này cho bên kia và Giá hợp đồng sẽ được điều chỉnh tương ứng.
Không có gì trong khoản này giới hạn nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý hoặc
trách nhiệm của Nhà thầu hay Chủ đầu tư theo các điều khoản khác của Hợp
đồng hay các khoản mục khác. Mọi khoản không được bảo hiểm hay không được
bồi thường bởi nhà bảo hiểm phải do Nhà thầu và/ hoặc Chủ đầu tư chịu theo các
nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý. Tuy nhiên, nếu Bên bảo hiểm không thực hiện và
không đảm bảo hiệu lực mỗi bảo hiểm hiện có mà nó yêu cầu thực hiện và duy trì
theo Hợp đồng, và Bên kia cũng không đồng ý huỷ bỏ và cũng không thực hiện
Bảo hiểm cho đền bù liên quan đến sai phạm này, thì mọi khoản tiền lẽ ra đã
được hoàn trả theo bảo hiểm này phải được Bên bảo hiểm trả.
Các thanh toán bởi một Bên cho bên khác sẽ theo Khoản 9.4 [Khiếu nại của
Chủ đầu tư] hay Khoản 23.1 [Khiếu nại của nhà thầu] để áp dụng.
21.2. Bảo hiểm công trình và thiết bị của Nhà thầu

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất