Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gạch ốp lát Hà Nội.docx - Tài liệu tham khảo

Giám đốc 1
Phó giám đốc, kế toán trởng, chủ tịch công đoàn 0,8
Trởng phòng, quản đốc các văn phòng, phân xởng 0,6
Ngoài hình thức trả lơng cho công nhân công ty còn áp dụng phân phối tiền th-
ởng và công ty chỉ thởng vào cuối năm, tiền thởng đợc trích theo lợi nhuận và nhập vào
quỹ khen thởng, phơng pháp tiền thởng này dựa vào tay nghề của công nhân và cấp bậc
quản lý. Tiền thởng này không hạch toán vào giá thành sản phẩm.
II.2.9- nhận xét tình hình lao động tiền lơng của công ty:
Công ty gạch ốp lát Hà Nội không ngừng cải tiến cơ cấu tổ chức lao động cho
phù hợp, tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất. Lao động của công ty đợc phân
chia thành lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Lao động trực tiếp đợc phân theo
trình độ chuyên môn, lao động công nghệ, lao động cơ điện, đội ngũ lái xe.
Tiền lơng bình quân tăng đều qua các năm đã cho thấy sự phát triển đều của
công ty và sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty tới đời sống của ngời lao động. Qua
đây cho tao thấy đợc bớc chuyển đổi của công ty là hợp lý với mức thu nhập mỗi lao
động là 1.600.000 đồng/tháng sẽ giúp cho cán bộ công nhân viên trong công ty ổn định
cuộc sống và gắn bó với công ty hơn.
II.3- Phân tích tình hình công tác quản lý vật t, tài sản cố định:
II.3.1- các nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nguyên liệu chính để sản xuất ở công ty gạch ốp lát Hà Nội là nguyên liệu xơng
bao gồm: Đất Sét Kim Sen, Đất Sét Sóc Sơn, Feldspar Yên Bái, Feldspar Tuyên Quang,
STPP, Bi Sỏi. Nguyên liệu mem, màu các loại nh: Men gạch lát, Feldspar, Đất sét men,
Caolin ngoại, Nepheline, Quartz ngoại, Silicat ziecon ngoại, frit, frit Engobe, Men lới
ngoại, Màu ngoại, STPP ngoại, CMC ngoại, Dung môi.
Nhiên liệu nh: Dầu, Điện, Nớc và một số vật t khác nh Vỏ hộp, kệ gỗ, dây đai,
nẹp sắt, keo dán, nilon .
II.3.2- Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu:
Dựa vào chất lợng của từng loại đất dét qua sơ chế là bộ phận KCS đánh giá để
xây dựng định mức thu hồi khác nhau.
Đối với nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật t bao bì, nhãn mác và căn cứ vào
quá trình kiểm tra giám sát quá trình sản xuất để định mức hạ các loại nguyên vật liệu
và các vật t nói trên.
Bảng: Định mức tiêu hao vật t
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Thực
hiện
2000
Kế
hoạch
2001
Thực
hiện
2001
Tỷ lệ % so sánh
Thực hiện
2001/KH
TH 2001/TH2000
Nguyên liệu xơng
Kg/m
2
Gạch lát 200 x 200
Kg/m
2
17,65 17,95 17,99 100,25 101,92
Gạch lát300 x 300
Kg/m
2
19,20 19,15 19,19 100,25 99,95
Gạch lát400 x 400
Kg/m
2
21,51 22,74 22,80 100,25 105,99
Gạch lát500 x 500
Kg/m
2
- 26,67 26,74 100,25 -
Nguyên liệu men
Kg/m
2
1,14 1,08 1,10 101,85 96,49
Nhiên liệu
Kg/m
2
1,93 2,03 2,05 100,99 106,22
Điện năng
Kwh/m
2
2,72 2,75 2,02 73,45 74,26
(Nguồn: phòng kế hoạch vật t )
Qua những số liệu thực hiện trong năm 2001, ta thấy chỉ số tiêu hao xơng tăng
lên so với kế hoạch đặt ra là 0,25% do tỷ lệ sản phẩm/mộc không đạt kế hoạch. Tiêu
hao men màu trong năm 2001 thực hiện thấp hơn so với thực hiện năm 2000 là 3,51%
đã tiết kiệm đợc 1,40 tỷ đồng. Tiêu hao điện năng giảm đáng kể so với kế hoạch đã góp
phần giảm đợc chi phí sản xuất.
II.3.3- Tình hình sử dụng nguyên vật liệu:
Quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp htờng phải trải qua nhiều công
đoạnh để sản xuất. Nguyên vật liệu để sản xuất gạch ốp để lâu cũng dễ bị kém chất l-
ợng nên công ty gạch ốp lát Hà Nội nhập nguyên liệu thờng là nhập trớc thì sản xuất tr-
ớc, nhập sau thì sản xuất sau. Các loại nguyên liệu chính nh đất sét kim sen, đất set Sóc
Sơn qua sơ chế đợc phâm theo cấp để sản xuất.
II.3.4- Tình hình sự trữ, bảo quản cấp phát nguyên vật liệu:
Việc dự trữ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất tại công ty đóng vai trò hết
sức quan trọng nhàm đảm bảo tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty
thờng dự trữ nguyên vật liệu từ 2 đến 3 tháng. Nguyên liệu dự trữ đợc bảo quản cẩn
thận. Gạch ốp đợc tiêu thụ nhanh nhất vào tháng 10, 11 và 12 hàng năm.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, phòng kinh tế thị trờng viết các lệnh để sản xuất.
Khi có lệnh sản xuaats thủ kho viết phiếu suất kho nguyên liệu chính và vật liệu phụ.
II.3.5- Tình hình tài sản cố định: Cơ cấu tài sản cố định, tình trạng tài sản cố định
( nguyên giá, hao mòn, giá trị còn lại ).
Bảng: Tổng hợp tài sản cố định đang sử dụng của công ty năm 2001
T
T
Chỉ tiêu ĐVT Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại
1 Nhà xởng vật kiến trúc 1000
đ
4.500.000 1.510.000 2.990.000
2 Máy móc thiết bị 1000
đ
138.224.330 41.337.160 96.887.170
3 Phơng tiện vận tải 1000
đ
3.900.000 1.100.000 2.800.000
4 Thiết bị dụng cụ quản lý 1000
đ
5.330.000 2.670.000 2.660.000
5 Tài sản khác 1000
đ
13.000.000 3.000.000 10.000.000
Tổng 1000
đ
164.954.330 49.617.160 115.337.170
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
II.3.6- Tình hình sử dụng tài sản cố định: công suất và thời gian.
Công ty gạch ốp lát Hà Nội Viglacera thuộc tổng xông ty thuỷ tinh và gốm sứ
Bộ xây dựng trớc đây thuộc xí nghiệp gạch ngói Hữu Hng. Từ khi tách ra đã lắp đặt
các dây chuyền có công nghệ cao tháng 4/1996 lắp đặt 2 dây chuyền với công suất từ 1
đến 2 triệu m
2
/năm nhằm đáp ứng nh cầu thị trờng.
Năm 2000 công ty tiếp tục đầu t xây dựng 1 dây chuyền nữa với công suất là 1,5
triệu m
2
/năm. Do đặc điểm sản xuất của công ty chủ yếu là theo đơn đặt hàng của tổng
công ty, nên mỗi năm máy móc hoạt động nhiều từ tháng 4 đến tháng 11 còn lại là máy
cũng có hoạt động nhng với số lợng ít và bảo dỡng.
Bảng: Danh sách máy móc thiết bị chủ yếu của công ty
STT Tên máy móc thiết bị Nớc sản xuất Số lợng
1 Dây chuyền Welko với công suất 1 triệu m
2
Đức 1
2 Dây chuyền Nassetti với công suất 2 triệu m
2
Italia 1
3 Dây chuyền Nassetti với công suất 1,5 triệu m
2
Italia 1
Công ty áp dụng phơng pháp khấu hao đều:
Giá trị còn lại = nguyên giá - khấu hao
II.3.7- Nhận xét tình hình sử dụng vật t và tài sản cố định:
Từ khi tách ra là công ty gạch ốp lát Hà Nội - Viglacera thì tình hình sử dụng vật
t của công ty thực hiện rất chặt chẽ, kiêm phần bao bì, đóng gói và có 1 bộ phận chuyên
cân đo sẵn để tiện cấp phát theo đúng tỷ lệ, thu hồi đúng định mức.
định mức tiêu hao bật t chính xác thì giá thành đơn vị sản phẩm sữ hợp lý và việc
tính toán số lợng vật t cần dùng sữ chính xác hơn, hạn chế đợc số vốn lu động sử dụngc
ho dự trữ. ở công ty gạch ốp lát Hà Nội chủ yếu dùng phơng pháp kinh nghiệm kết hợp
với phơng pháp thống kê để định mức vật t. Tài sản cố định do đặc thù là sản xuất theo
đơn đặt hàng là chủ yếu nên máy móc hoạt động nhiều.
II.4- Tình hình chi phí giá thành của công ty:
II.4.1- Phân loại chi phí của doanh nghiệp:
Công ty gạch ốp lát Hà Nội Viglacera sử dụng phơng pháp phân loại chi phí
theo khoản mục giá thành.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí chung phân xởng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng.
II.4.2- Giá thành kế hoạch:
Giá thành kế hoạch của công ty đợc tính theo khoản mục chi phí.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp căn cứ vào kế hoạch sản xuất của 1 sản phẩm
trong năm với số lợng là bao nhiêu sau đó nhân với định mức tiêu hao nguyên vật
liệu cho 1 đơn vị sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp: Lấy đơn giá tiền lơng cho 1 sản phẩm đã xây dựng
nhân với số lợng sản phẩm kế hoạch sản xuất trong năm.
Chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý, chi phí bán hàng đã đợc xây dựng theo
kế hoạch trong năm cho 1 triệu m
2
sản phẩm nhân với số lợng sản phẩm kế hoạch
sản xuất trong năm.
II.4.3- các loại sổ sách kế toán:
Phơng pháp: Nhật ký chung.
Sổ nhật ký chung.
Sổ các tài khoản.
Sổ các chi tiết.
Bảng cân đối phát sinh các tài khoản.
Bảng cân đối kế toán.
Và 1 số sổ sách liên quan khác.
II.4.4- Phơng pháp tập hợp chi phí và giá thành thực tế toàn bộ sản lợng và đơn vị
sản phẩm chủ yếu:
Hàng tháng kế toán tập hợp các khoản mục chi phí cơ bản chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp: tại khoản mẹc nayd có loại đợc tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng nh: chi
phínguyên liệu chính ( đất sét ) chi phí vật liệu phụ nh nhãn mác, hộp caston . Các loại
đợc tập trung toàn phân xởng nh nhiên liệu xăng, dầu, điện đến cuối kỳ mới phân bổ
cho từng loại gạch ốp lát thành phẩm. Căn cứ vào số lợng, đơn giá, thành tiền của từng
loại nguyên vật liệu đa vào sản xuất để tính giá trị.
Chi phí sản xuất chung:
Bao gồm chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ snả xuất,
chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dụng cụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. kế
toán có nhiệm vụ tập hợp tất cả các cho phí này để tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành thực tế:
Xuất phát từ đối tợng tập hợp chi phí là toàn doanh nghiệp cuối tháng căn cứ vào
kết quả chi phí sản xuất kinh doanh đã tập hợp đợc kế toán giá thành tiến hành tính giá
thành gạch ốp lát theo từng loại.
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu, vật liệu phụ phát sinh trực tiếp cho đối tợng
nào thì đợc tính trực tiếp cho đối tợng đó.
Khoản mục chi phí về nhiên liệu, tiền lơng, chi phí sản xuât chung đợc tính toán
phân bổ cho các đối tợng theo sản lợng thành phẩm thực tế sản xuất trong tháng.
Bảng: Tính giá thành đơn vị một số loại sản phẩm năm 2001
STT Tên sản phẩm Số lơợng sản
phẩm(m
2
)
Tổng giá thành
thực tế
Giá thành đơn vị
1 Gạch men lát nền 20 x 20 cm 300.000 11.861.532.985 39.538
2
Gạch men lát nền 30 x 30 cm
2.500.000 101.670.691.889 40.668
3
Gạch men lát nền 40 x40 cm
640.000 30.527.265.334 47.700
4 Gạch men lát nền 50 x 50 cm 600.000 3.338.481.078 55.641
Tổng 3.500.000 147.398.331.186 138.547
( Nguồn: phòng tài chính kế toán )
Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm bao gồm nhiều khoản mục giá thành tạo nên
trong đó có chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
Chi phí trong sản xuất tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất tạo thành công x-
ởng.
Bảng: Tính giá thành toàn bộ 1 số loại sản phẩm năm 2001
STT Tên sản phẩm Số lợng sản phẩm ( m
2
) Giá thành toàn bộ sản phẩm
1 Gạch men lát nền 20 x 20 cm 300.000 29.898.538
2
Gạch men lát nền 30 x 30 cm
2.500.000 29.899.668
3
Gạch men lát nền 40 x40 cm
640.000 29.906.700
4 Gạch men lát nền 50 x 50 cm 60.000 29.914.641
Giá thành toàn bộ đơn vị = Giá thành công + Chi phí + Chi phí
sản phẩm 20 x 20 xởng quản lý bán hàng
= 39.538 + 15.312.000 + 14.547.000 = 29.899.538
II.4.5- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành:
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ
Nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm. ở công ty
gạch ốp lát Hà Nội gồm rất nhiều loại đợc chia thành nguyên vật liệu chính và nguyên
vật liệu phụ.
Giá nguyên vật liệu chính đợc tính theo giá bình quân cả kỳ dự trữ.
Giá nguyên vật liệu nhập kho đợc tính theo giá hoá đơn ( đã có thuế VAT ) và
các chi phí vận chuyển bốc dỡ.
Phơng pháp phân bổ chi phí gián tiếp vào giá thành sản phẩm để sản xuất ra đợc
một đơn vị sản phẩm cần phải có cả chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Những chi phí này đợc hạch toán vào giá thành sản phẩm theo từng yếu tố chi
phí do kế hoạch nhận tổng hợp và phân bổ cho từng loại sanr phẩm theo tiêu thức nhất
định.
Phơng pháp tính giá thành của công ty gạch ốp lát Hà Nội là theo phơng pháp
giản đơn kết hợp với phân bớc.
II.4.6- Nhận xét tình hình chi phí giá thành của công ty:
Công tác tập hợp chi phí và tính giá thnhf đợc công ty chú trọnh hệ thống sổ kế
toán đợc mở chi tiết cho từng loại và công cụ dụng cụ giúp cho kế toán tính giá thành đ-
ợc nhanh chóng, chính xác.
Với quy trình công nghệ và yêu cầu quản lý hiện nay ở công ty thì đối tợng tập
hợp chi phí và đôí tợng tính giá thành là phù hợp, đảm bảo ý nghĩa của việc tập hợp chi
phí và chỉ tiêu giá thành. Công tác tập hợp chi phí đợc tiến hành hàng tháng. Việc phối
hợp giữa các nhân viên thống kê phẩn xởng và phòng tài chính kế toán, phòng kinh tế
thị trờng nhịp nhàng giúp cho việc ghi chép các số liệu đợc đầy đủ, nhanh chóng và
việc tính giá thành đợc kịp thời. Kế toán sử dụng phơng pháp tính giá thành giản đơn
giúp cho công việc kế toán đợc dễ dàng.
II.5- Phân tích tình hình tài chính của công ty:
II.5.1- Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gạch ốp lát
Hà Nội:
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2001
Lỗ, lãi Đơn vị: đồng
II.5.2- Bảng cân đối kế toán của công ty gạch ốp lát Hà Nội
Đơn vị tính: đồng
Tên tài khoản Mã số Số đầu năm Số cuối năm
Chỉ tiêu Mã
số
Quỹ trớc Quý này Luỹ kế từ đầu
năm
1 2 3 4 5
Tổng doanh thu 01 54.039.348.614 55.144.408.839 213.461.828.105
Trong đó: doanh thu hàng xuất khẩu 02
- Các khoản giảm trừ (04+05+06+07) 03 37.632.560 645.962.481 802.718.514
+ Chiết khấu 04
+ Giảm giá 05 37.632.560 552.006.423 674.936.591
+ Hàng bán bị trả lại 06 93.956.058 127.781.923
1.Doanh thu thuần (01-03) 10 54.001.716.054 54.498.446.358 212.659.117.591
2.Giá vốn hàng bán 11 41.360.676.376 43.701.466.630 160.074.483.412
3.Lợi tức gộp (10-11) 20 12.614.039.678 10.796.979.728 52.584.634.179
4.Chi phí bán hàng 21 3.533.904.919 4.893.299.543 1.463.836.361
5.Chi phí quản lý DN 22 8.503.471.013 3.721.683.694 32.916.115.669
6.Lợi tức thuần từ HĐKD [20-(21+22)] 30 603.663.746 2.181.996.491 5.030.154.909
+ Thu nhập HĐ tài chính 31
+ Chi phí HĐTC 32
7.Lợi tức HĐTC (31-32) 40
+ Các khoản thu nhập bất thờng 41
+ Chi phí hoạt động bất thờng 42
8.Lợi tức bất thờng (41-42) 50
9.Tổng lợi tức trớc thuế (30+40+50) 60 603.663.746 2.181.996.491 5.030.154.909
10.Thuế thu nhập DN 60x25% thuế suất 70 150.915.936 530.499.122 1.325.788.727
11.Lợi tức sau thuế (60-70) 80 452.747.810 1.651.497.369 3.704.366.182
Tài sản
A. TSLĐ và đầu t ngắn hạn 100 48.803.832.266 77.791.045.077
I. Tiền 110 1.780.654.382 6.481.356.357
1. Tiền mặt 111 1.110.779.180 5.940.100.214
2. Tiền gửi ngân hàng 112 669.542.202 541.256.143
3. Tiền đang chuyển 113
II. Đầu t tài chính ngắn hạn 120
1. Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
2. Đầu t ngắn hạn khác 128
3. Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129
III. Các khoản phải thu 130 18.121.431.134 30.391.201.156
1. Phải thu của khách hàng 131 17.690.955.734 28.817.636.137
2. Trả trớc cho ngời bán 132 430.475.400 1.573.565.019
3. Phải thu nội bộ 133
- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 134
- Phải thu nội bộ khác 135
4. Các khoản phải thu khác 138
5. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139
IV. Hàng tồn kho 140 28.101.453.373 38.944.259.517
1. Hàng mua đang đi đờng 141
2. Nguyên vật liệu tồn kho 142 24.780.838.286 30.508.078.857
3. Công cụ dụng cụ trong kho 143 1.196.675.693 1.370.233.270
4. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 308.105.180 98.331.139
5. Thành phẩm tồn kho 145 1.815.834.214 16.143.740.676
6. Hàng tồn kho 146 823.875.575
7. Hàng gửi đi bán 147
8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149
V. Tài sản lu động khác 150 800.293.377 1.974.227.977
1. Tạm ứng 151 772.911.727 733.810.712
2. Chi phí trả trớc 152 1.240.417.265
3. Chi phí chờ kết chuyển 153
4. Tài sản thiếu chờ sử lý 154
5. Các khoản thế chấp 155 27.381.650
VI. Chi sự nghiệp 160
B. TSCĐ và đầu t dài hạn 200 121.391.262.130 98.781.051.837
I. TSCĐ 210 118.961.887.247 98.335.597.292
1. TSCĐ hữu hình 211 118.961.887.247 98.335.597.292
- Nguyên giá 212 161.538.096.098 164.633.806.143
- Giá trị hao mòn luỹ kế 213 42.576.208.851 66.298.208.851
2. TSCĐ thuê tài chính 214
- Nguyên giá 215
- Giá trị hao mòn luỹ kế 216
II. Các khoản đầu t tài chính dài hạn 220 115.073.905
1. Đầu t chứng khoán dài hạn 221
2. Góp vốn liên doanh 222 115.073.905
3. Các khoản đầu t dài hạn khác 228
4. Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn 229
III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 2.314.300.987 455.454.544
IV. Các khoản ký quỹ ký cợc dài hạn 240
Tổng cộng tài sản
250 170.195.094.396 176.572.096.844
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 300 200.733.383.481 186.971.814.909
I. Nợ ngắn hạn 310 84.342.330.391 95.541.753.342

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất