Chiến lược công ty Colgate - Pamolive.doc - Tài liệu tham khảo

GVHD: Nguyễn Thanh Liêm Bài tập nhóm: Môn Quản Trị Chiến lược
người hiện nay lên 9,2 tỷ người vào năm 2050. Trong khi đó, Cục điều tra
dân số của Mỹ vừa dự báo, dân số toàn cầu sẽ lên tới 7 tỷ người vào năm
2012. Hiện nay, Mỹ đứng thứ ba với 304 triệu người, sau Trung Quốc và Ấn
Độ.
 Cơ hội
Dân số tăng sẽ gia tăng nhu cầu tiêu dùng và mua sắm, với cuộc sống
ngày càng năng động như hiện nay thì mọi người đều hướng đến sự tiện ích
và giải trí nên nó là cơ hội cho các công ty cung cấp các dịch vụ. Trong đó
Ấn độ và trung quốc là những thị trường lớn cho các nhà kinh doanh trên
mọi lĩnh vực.
 Thách thức:
Gia tăng tình trạng bần cùng cũng như các cuộc nội chiến và di cư là điều
khó tránh khỏi.
 Già hóa dân số
Dân số thế giới đang già đi nhanh chóng. Đến năm 2050, số người từ 80
tuổi trở lên sẽ chiếm 5% dân số, so với 1,5% hiện nay.
Hiện nay cứ 10 người thì có một người trên 60 tuổi. Ở một số quốc gia
phát triển, tỉ lệ người già trong dân số đã xấp xỉ tỉ lệ 5/1.
Dự báo đến năm 2050 tỉ lệ này sẽ là 5/1, tương đương 2 tỉ người cao
tuổi.
Quá trình này đang xảy ra mang tính toàn cầu và ảnh hưởng đến mọi
quốc gia, mọi dân tộc. Trong lĩnh vực kinh tế, già hóa dân số tác động đến
tăng trưởng kinh tế, tiết kiệm, đầu tư và tiêu dùng, thị trường lao động (lực
lượng lao động ít đi làm cho chi phí nhân công có xu hướng tăng ảnh hưởng
đến việc quyết định giá các sản phẩm của các công ty điện tử), lương hưu,
tiền thuế và sự chuyển giao giữa các thế hệ.
 Cấu trúc tuổi thế giới
Từ 0-14 tuổi chiếm 29,9%.
Từ 15-64 tuổi chiếm 63,2%.
Từ 65 tuổi trở lên chiếm 6,9%.
Với cấu trúc dân số trẻ.
 Cơ hội
Đang có 1 thị trường lớn cho việc tiêu thụ sảm phẩm
Nhóm Colgate
17
GVHD: Nguyễn Thanh Liêm Bài tập nhóm: Môn Quản Trị Chiến lược
 Thách thức
Thiếu lực lượng lao động trong tương lai
 Thu nhập
Hiện nay thu nhập trung bình tăng lên (đặc biệt là ở khu vực châu Âu có
thu nhập trung bình cao nhất)
 Cơ hội
Tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn.
 Thách thức
Nhu cầu của người dân ngày càng phong phú, đa dạng, yêu cầu của họ
đối với sản phẩm ngày càng cao vì vậy đòi hỏi các công ty phải không
ngừng đầu tư cho nghiên cứu và phát triển để đưa ra những sản phẩm chất
lượng cao
c. Môi trường công nghệ:
+ Công nghệ truyền thông không dây như: máy tính xách tay kêt nối
mạng không dây, điện thoại di động có thể truy cập web, các chuẩn công
nghệ phổ biến hiện nay như: bluetooth, wibree, zigbee, nfc, usb không dây,
wi-fi,….Thông tin liên lạc, tiếp cận khách hàng nhanh chóng, đa dạng hình
thức phân phối sản phẩm, bán hàng-quãng cáo sản phẩm trực tuyến sự
phát triển của công nghệ là cơ hội tìm kiếm và phát hiện ra nhu cầu của
khách hàng, tiếp cận khách hàng dưới nhiều hình thức phong phú hơn.
Trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng hiện nay công nghệ vẫn chưa thực sự
phát triển mạnh, vẫn chưa thực sự là công cụ cạnh tranh của các công ty. Quá
trình phân phối cũng không có gì đặc sắc về công nghệ.
d. Môi trường chính trị - pháp luật:
Tâm điểm vẫn là tình hình khu vực vùng vịnh và trung đông, trong đó sự tiếp
tục “ leo thang” của Mỹ trong cuộc chiến iraq đối với sự ảnh hưởng trong tiến
trình hoà bình, xung đột trong khu vực này tiếp tục gia tăng.
Khu vực châu á có các sự kiện nổi bật mà đáng kể nhất phải nhắc xung quanh
vấn đề hạt nhân trên bán đảo triều tiên.
Tình hình châu phi cũng có nhiều điểm nóng. Đặc biệt là xung đột tại dafur. Có
thể nói, tình hình Dafur là sự tổng hợp tất cả các vần đế như xung đột vũ trang,
vi phạm nhân quyền, các tệ nạn xã hội như hiếp dâm, ma tuý…
Nhóm Colgate
18
GVHD: Nguyễn Thanh Liêm Bài tập nhóm: Môn Quản Trị Chiến lược
Những thay đổi trên chính trường ở hai cường quốc lớn nhất thế giới, đặc biệt
ở Mỹ, trong năm 2008 không chỉ có tác động tới quan hệ Nga-Mỹ mà còn bàn
cờ chính trị thế giới. Vai trò của Mỹ trong toàn cầu hóa đã nổi lên và thành tâm
điểm.
Với xu hướng toàn cầu hóa chóng các nước sẽ có xu hướng hợp tác trên các
mặt nhằm mang lại những lợi ích mặt kinh tế và ổn định xã hội. Các chính sách
thương mại và thuế có xu hướng nới lỏng hơn. Luật pháp ngày càng thắt chặt
đặc biệt là luật chống độc quyền, luật sỡ hữu trí tuệ.
Quan hệ giữa các nước lớn là vừa hợp tác vừa cạnh tranh, mặt cạnh tranh sẽ
mở rộng, nhưng mặt hợp tác cũng sẽ tăng lên.
 Cơ hội:
- Tham gia vào nhiều thị trường mới với những chính sách ưu đãi và đặc
biệt với chính sách về thuế có xu hướng giảm sẽ là cơ hội cho các doanh nghiệp
tham gia thị trường toàn cầu thuận lợi hơn
- Xu hướng toàn cầu hóa sẽ làm cho cuộc cạnh tranh của các doanh nghiệp
công bằng hơn với chính sách có tính thống nhất cao, đồng thời các rào cản
thương mại giảm
 Thánh thức
- Những bất ổn chính trị vẫn còn sẽ là những khó khăn cho doanh nghiệp,
bởi nó còn chứa những rủi ro rất lớn của sự bất ổn.
- Bất ổn an ninh là thách thức lớn của các doanh nghiệp.
2. Môi trường kinh tế Mỹ :
 Tỷ lệ tăng trưởng:
Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng của Mỹ vẫn rất cao, vẫn duy trì
được vị thế số 1 về kinh tế thế giới, là nơi thu hút đầu tư nước ngoài nhiều
nhất,đứng đầu về địa điểm rót vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của 100 tập
đoàn đa quốc gia lớn nhất thế giới. ( biểu đồ tỷ lệ tăng trưởng giai đoạn
2002-2007). nhưng đến cuối 2007 đầu 2008 tỷ lệ tăng trưởng kinh tế đã
chững lại và đang trên đà đi xuống do ảnh hưởng của lạm phát. Tăng trưởng
kinh tế của quý 4/2007 chỉ đạt 0,6 %, thấp hơn nhiều so với quý 3 trước đó,
mức tăng trưởng giảm từ 2.2 % năm 2007 còn 2.1 % vào quí I năm 2008.
Điều này cũng gây ra những ảnh hưởng lớn đến nhu cầu tiêu thụ cafe,có thể
tạo cho ngành những bất lợi.
Kinh tế Mỹ, với những ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng trên thị
Nhóm Colgate
19
GVHD: Nguyễn Thanh Liêm Bài tập nhóm: Môn Quản Trị Chiến lược
trường nhà đất và lan dần sang thị trường tài chính từ tháng 8/2007, được coi
là "tâm chấn" của việc kinh tế thế giới tăng trưởng chậm lại. IMF dự báo
kinh tế Mỹ sẽ tăng trưởng 1,5%, thấp hơn dự báo ban đầu 0,4%.
Tỉ lệ tăng trưởng kinh tế Mỹ có xu hướng giảm trong thời gian tới
 Lãi suất: cục dự trữ liên bang Mỹ (fed) vừa mạnh tay giảm thêm lãi
suất (ls) USD.
Với mức cắt giảm cao nhất từ năm 1990 đến nay, lãi suất cơ bản đồng
đôla chỉ còn 3,5%. Ngay sau động thái này của fed, các ngân hàng thương
mại Mỹ đã đưa lãi suất cho vay từ 7,25% xuống 6,5%.
Ngày 18-3 fed đã quyết định cắt giảm lãi suất từ 3% xuống 2,25%.
Dự đoán lãi suất trong thời gian tới có xu hướng giảm.
Tỷ giá hối đoái:
Sau khi đạt mức 938 won/USD vào đầu tháng 3 vừa qua thì tỷ giá hối
đoái won-USD tăng liên tục trong hơn 10 ngày và vượt mức 980won/USD.
Trong năm ngoái, tỷ giá hối đoái won-USD bình quân là 920 won/USD
nhưng sang tháng 3 năm nay con số này đã là 980won/USD.
Như vậy là chỉ trong một thời gian ngắn tỷ giá won-USD đã tăng tới hơn
5%.
Trên thực tế thì từ năm 2002 tỷ giá hối đoái won-USD đã liên tục giảm.
Dự báo trong thời gian tới tỉ giá đồng đô la có xu hướng giảm so với các
ngoại tệ khác, và đô la không còn là ngoại tệ mạnh có tính ổn định như
trước.
 Lạm phát:
Có thể thấy, từ năm 2001 cho đến hết năm 2008, tình hình lạm phát tại
Mỹ thay đổi qua các năm như sau: năm 2000 và năm 2006, tỷ lệ lạm phát
đứng ở mức khá cao 3,4%, tỷ lệ lạm phát thấp nhất là 1,6% và đến năm
2007, tỷ lệ lạm phát tăng vọt lên 4,1%. Cao kỷ lục trong 17 năm qua.
Theo báo cáo của bộ lao động Mỹ, tỷ lệ lạm phát của Mỹ trong tháng
2/08 đã tăng 0,5% so với tháng trước đó, mức tăng cao nhất kể từ tháng
11/07, do giá xe hơi, xe tải nhẹ, hàng dược phẩm và rượu bia tăng cao.
Ngày 14/12, bộ lao động Mỹ công bố, chỉ số giá tiêu dùng (cpi) tháng 11
tăng 0,8%, cao hơn con số của tháng trước là 0,3%. Chỉ số giá không bao
gồm thực phẩm và năng lượng cũng leo thêm 0,3%.
Nhóm Colgate
20
GVHD: Nguyễn Thanh Liêm Bài tập nhóm: Môn Quản Trị Chiến lược
Theo dự đoán của các tổ chức quốc tế, lạm phát có xu hướng gia tăng
trong thời gian tới và có thể kéo dài tới hết năm 2009.
 Cơ hội:
Việc cắt giảm lãi xuất là cơ hội cho các doanh nghiệp thiếu vốn cho các
khoản đầu tư của mình.
Bên cạnh đó tỉ giá giảm là cơ hội cho các công ty xuất khẩu trong nước
 Thách thức:
Việc giảm tỉ giá của đồng USD là gánh nặng cho các nhà xuất khẩu từ
các nước khác.
Lạm phát tăng, giá cả leo thang làm cho nhu cầu mua sắm của người tiêu
dùng giảm chính là lý do giảm doanh số của các công ty.
Tỉ lệ tăng trưởng kinh tế giảm là khó khăn cho các công ty tham gia kinh
doanh nếu muốn mở rộng hoạt động kinh doanh và thị trường
3. Môi trường nhân khẩu học Mỹ:
* Dân số Hoa Kỳ khoảng 300.000.000 người (theo cục điều tra dân số
hoa kỳ), chủ yếu là người di dân bất hợp pháp. Tỉ lệ chung tăng dân số là
0,89 %, so với 0,16 % trong liên hiệp châu âu.
Tỉ lệ sinh 14,16 /1.000 người thì thấp hơn trung bình của thế giới 30%
trong khi cao hơn bất cứ quốc gia châu âu nào, trừ albania và ireland.
Hoa kỳ là quốc gia công nghiệp hóa duy nhất mà sự gia tăng dân số lớn
lao được tiên đoán.
Hoa kỳ có một dân số đa chủng tộc - 31 nhóm sắc tộc. Người Mỹ da
trắng chiếm đến 73,9%.
Sự gia tăng dân số của người nói tiếng tây ban nha là một chiều hướng
nhân khẩu chính ở hoa kỳ.
Năm thành phố có dân số đông nhất tại Hoa Kỳ (2006)
Hạng Thành phố
Dân số trong phạm vi
thành phố
1 Thành phố new york 8.214.426
2 Los angeles 3.849.378
3 Chicago 2.833.321
Nhóm Colgate
21
GVHD: Nguyễn Thanh Liêm Bài tập nhóm: Môn Quản Trị Chiến lược
4 Houston 2.144.491
5 Phoenix 1.512.986
 Thách thức: Thiếu lực lượng lao động trong tương lai.
 Cơ hội: Thị trường Mỹ là 1 thị trường năng động và đầy tiềm năng vì
vậy bất kỳ các công ty bán lẻ nào cũng nhắm đến và cố gắng giành giật thị
phần. Các chuyển biến trong vấn đề nhân khẩu học ở Mỹ sẽ tác động đến
các chiến lược của công ty rất nhiều ví dụ như đối với những vùng mà dân
số đông thì đẩy mạnh chiến lược marketting.
4. Môi trường chính trị - pháp luật
Kết quả cuộc thăm dò quy mô lớn của BBC cho thấy, vai trò của Mỹ
trong thế giới bị giảm sút cả trên trường quốc tế lẫn trong nước. 29% người
nhận xét Mỹ có ảnh hưởng tích cực, giảm so với tỉ lệ 36% năm trước và
40% hai năm trước đây. Trung bình có 54% người không tán thành chính
sách hiện nay ở 25 quốc gia.
Ở Mỹ nền chính trị có nhiều thay đổi cuộc chiến vào nhà trắng trở nên
căng thẳng hơn trong đợt tổng tuyển cử vào 4/11/2008. Chính những thay
đổi trong cuộc chạy đua vào nhà trắng có thể dẫn đến chính sách đối ngoại
của Mỹ sẽ thay đổi theo chiều hướng bớt “nóng” hơn.
Luật bản quyền và sở hữu trí tuệ: phần 602(a) thuộc copyright revision
act năm 1976 quy định rằng việc nhập khẩu vào Mỹ các bản sao chép từ
nước ngoài mà không được phép của của người có bản quyền là vi phạm luật
bản quyền, và sẽ bịt bắt giữ và tịch thu.
Luật chống độc quyền được tiến hành rất rõ ràng ở Mỹ : toà án liên bang
Mỹ vừa yêu cầu microsoft phải trả 967.014,52 USD cho bang
massachusetts, để giải quyết vụ người dân bang này kiện hãng vi phạm luật
chống độc quyền, cạnh tranh không lành mạnh và bán phần mềm với giá cắt
cổ.
Luật thuế có nhiều điều chỉnh: đề xuất cải cách chính sách thuế của tổng
thống Bush bao gồm những điểm cơ bản sau:
- Bãi bỏ thuế đánh vào cổ tức của nhà đầu tư chứng khoán
- Tăng mức thu nhập khởi điểm bị đánh thuế từ 7.000 USD. Mức thuế
vẫn giữ nguyên là 10%.
Nhóm Colgate
22
GVHD: Nguyễn Thanh Liêm Bài tập nhóm: Môn Quản Trị Chiến lược
- Tăng ngay lập tức mức khấu trừ thuế thu nhập cho nhà đầu tư có con từ
600 USD hiện nay lên 1.000 USD.
- Tăng mức khấu hao cho doanh nghiệp quy mô nhỏ đầu tư mua sắm máy
móc thiết bị mới từ 25.000 lên 75.000 USD.
- Dành khoảng 3,6 tỷ USD cho các bang tạo việc làm cho người thất
nghiệp.
 Cơ hội :
- Những thay đổi trong chính sách, luật sẽ góp phần cải thiện môi trường
canh tranh cho công ty tham gia, đồng thời góp phần tạo điều kiện các công
ty phát triển.
 Thách thức:
- Những thay đổi thường xuyên trong chính sách làm cho doanh nghiệp
khó lòng đáp ứng một cách tốt nhất.
5. Môi trường văn hoá xã hội:
Người Mỹ có lối sống phóng thoáng, năng động nên dễ dàng thích nghi
với những sản phẩm mang tính tiện lợi và phục vụ nhu cầu tiêu dung.
Quan điểm về dịch vụ và sản phẩm: hiện nay người tiêu dùng có xu
hướng thích các sản phẩm sạch, bảo vệ môi trường.
 Thách thức:
Những yêu cầu trong xã hội về sản phẩm mới bảo vệ môi trường sẽ khó
cho các công ty phải tạo ra sản phẩm mới vừa phải bảo vệ môi trường
6. Môi trường công nghệ:
Tại Mỹ Môi trường khoa học và công nghệ được hình thành và phát triển
dần theo sự phát triển của thị trường kinh tế đã thực sự trở nên sôi động
trong thế kỷ XX vừa qua, và đặc biệt trong giai đoạn chuyển sang nền kinh
tế thông tin và tri thức toàn cầu hoá hiện nay.
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ toàn cầu trong thời gian gần đây
phải nói đến công nghệ internet và công nghệ truyền thông không dây, công
nghệ sinh học và đặc biệt là công nghệ nano.
+ Công nghệ truyền thông không dây tại Mỹ vô cùng phát triển như: máy
tính xách tay kêt nối mạng không dây, điện thoại di động có thể truy cập
web, các chuẩn công nghệ phổ biến hiện nay như: bluetooth, wibree, zigbee,
nfc, usb không dây, wi-fi,….Thông tin liên lạc, tiếp cận khách hàng nhanh
Nhóm Colgate
23
GVHD: Nguyễn Thanh Liêm Bài tập nhóm: Môn Quản Trị Chiến lược
chóng, đa dạng hình thức phân phối sản phẩm, bán hàng-quãng cáo sản
phẩm trực tuyến sự phát triển của công nghệ là cơ hội tìm kiếm và phát
hiện ra nhu cầu của khách hàng, tiếp cận khách hàng dưới nhiều hình thức
phong phú hơn.
Trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng hiện nay công nghệ vẫn chưa thực sự
phát triển mạnh, vẫn chưa thực sự là công cụ cạnh tranh của các công ty. Quá
trình phân phối cũng không có gì đặc sắc về công nghệ.
II. Các lực lượng cạnh tranh trong ngành:
1. Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng:
Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là những công ty hiện không cạnh tranh
trong ngành nhưng có khả năng làm điều đó nếu họ muốn.
Theo nhận định của nhóm thì việc cạnh tranh từ các đối thủ tiềm tàng là
cao. Một vài đối thủ cạnh tranh tiềm tàng có thể kể đến:
- Các công ty sản xuất nước súc miệng, dược phẩm bảo vệ răng miệng,
kẹo ngậm giúp trắng răng, nước xịt thơm… Với việc cùng thõa mãn một số
nhu cầu tương tự nhau, các công ty này có thể sẽ mở rộng sang ngành sản
xuất kem đánh răng như một cách mở rộng thị phần kinh doanh.
Khả năng thâm nhập vào ngành là khó do:
• Rào cản nhập cuộc lớn:
+ Sự trung thành nhãn hiệu: sự phân biệt sản phẩm nhờ chi tiêu đáng kể
cho R&D, quảng cáo đã tạo ra lòng trung thành về nhãn hiệu gây ra khó
khăn cho các công ty muốn gia nhập ngành với quy mô lớn.
+Lợi thế chi phí tuyệt đối: Các công ty trong ngành có thể có những lợi
thế tuyệt đối về chi phí so với những người nhập cuộc. Các lợi thế chi phí
tuyệt đối này bao gồm:
-Khả năng vận hành sản xuất vượt trội nhờ kinh nghiệm trong quá
khứ.
-Khả năng kiểm soát các đầu vào đặc biệt cho sản xuất như lao động,
vật liệu, nguyên liệu, các công ty trong ngành hiện nay đều có những cơ sở
riêng tự điều chế các hương liệu và những thành phần trong kem đánh răng.
+Tính kinh tế của quy mô: hiện các công ty trong ngành có tính kinh tế
của quy mô do sự giảm thấp chi phí nhờ sản xuất hang loạt, khối lượng lớn
sản phẩm tiêu chuẩn hóa.
Nhóm Colgate
24
GVHD: Nguyễn Thanh Liêm Bài tập nhóm: Môn Quản Trị Chiến lược
Với những lợi thế về chi phí trong ngành như trên thì những người nhập
cuộc bị buộc phải nhập cuộc với quy mô nhỏ và bị bỏ mất lợi thế về chi phí,
hoặc phải chấp nhận mạo hiểm để nhập cuộc với quy mô lớn và chịu chi phí
vốn lớn.Và rủi ro hơn nữa có thể đến với người nhập cuộc quy mô lớn, đó là
khi nguồn cung sản phẩm tăng lên sẽ làm giảm giá, điều đó gây nên sự trả
đũa mãnh liệt của các công ty hiện tại.
+Ngoài ra các quy định của chính phủ thông qua việc cấp giấy phép hay
những yêu cầu đặc biệt trong ngành kinh doanh này bởi yêu cầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ chất lượng lien quan đến sức khỏe của mọi người và nhu
cầu về vốn cần thiết để làm điều đó cũng là một rào cản nhập cuộc của
ngành.
2. Năng lực thương lượng của người mua.
Năng lực thương lượng của người mua trong ngành kem đánh răng là
mạnh. Vì những lý do sau:
- Chi phí chuyển đổi thấp, Khách hàng có thể dễ dàng chuyển đổi việc sử
dụng từ hãng kem đánh răng này sang hãng kem đánh răng khác khác.
- Các công ty hoạt động trong ngành có sự cạnh tranh rất mạnh để giành
thị phần và khách hàng.
- Các loại kem đánh răng hiện nay thì không có sự khác nhau nhiều về
chất lượng. Cái tạo ra sự khác biệt đó là sự định vị thương hiệu, việc thu hút
khách hàng bằng những cách thức đặc trưng của các công ty. Chính vì lẽ đó,
người tiêu dùng cũng có thể dễ dàng chuyển đổi.
Nhìn chung năng lực thương lượng của người mua đối với ngành kem
đánh răng là tương đối cao.
3. Năng lực thương lượng của nhà cung cấp:
Năng lực thương lượng của nhà cung cấp là thấp với các công ty trong
ngành vì hầu hết các công ty đều tự chủ động các nguồn đầu vào của mình
nhằm có lợi thế trong việc cắt giảm chi phí và tốc độ đưa ra sản phẩm mới.
Bên cạnh đó công ty cũng thiết kế hệ thống phân phối rộng khắp nhằm mang
lại một dịch vụ tốt nhất với khách hàng cuối cùng.
4. Đối thủ cạnh tranh trong ngành:
Trong nền kinh tế thị trường, thế giới càng lúc càng phẳng như ngày nay
thì áp lực cạnh tranh ở tất cả các ngành là hết sức khốc liệt. Và với ngành
công nghệ hàng tiêu dùng thì áp lực cạnh tranh trong ngành kem đánh răng
còn mạnh mẽ hơn.
Nhóm Colgate
25
GVHD: Nguyễn Thanh Liêm Bài tập nhóm: Môn Quản Trị Chiến lược
Đối thủ cạnh tranh chính của Colgate là Procter & Gamble (P&G), FLP,
Unilever .
Nhận diện đối thủ:
- Procter & Gamble (P&G): Đây là một công ty được đông đảo mọi
người xem là một người kinh doanh hàng tiêu dùng giỏi nhất không riêng
chỉ ở Hoa Kì. Họ đã xây dựng được nhãn hiệu số một ở một số mặt hàng
quan trọng như: Máy rửa chén tự động (Cascade), chất tẩy rửa (Tide), giấy
vệ sinh (Charmin), khăn giấy (Bounty), thuốc làm mềm quần áo (Downy),
kem đánh răng (Crest) và dầu gội đầu Head&Shoulders.
 Điểm mạnh: Thứ nhất, các sản phẩm của P&G ngày càng được người
tiêu dùng ưa chuộng hơn. Thứ hai là sự lớn mạnh về mặt tổ chức của công
ty. Các nhân viên của P&G được đào tạo và ngày càng trưởng thành hơn rất
nhiều. Nhiều người trong số họ hiện nay đang đảm đương những vị trí công
tác quan trọng trên nhiều quốc gia.
 Điểm yếu:
Quảng cáo chưa đạt hiệu quả
Chủ quan trong việc đưa ra các loại sản phẩm vì vậy đã dẩn đến những thất
bại đáng tiếc gây tổn thất doanh thu cho công ty.
- FLP: FLP là một trong những tập đòan lớn nhất của Mỹ đã phát triển
được 27 năm và được 110 quốc gia trên thế giới tin dùng và Việt Nam là
thành viên thứ 81 trong tập đòan FLP . Sản phẩm phục vụ sức khỏe và sắc
đẹp của mọi người.(trên 200 dòng sản phẩm): Giúp hỗ trợ điều trị bệnh rất
tốt và Giúp mọi người làm đẹp.Với sản phẩm kem đánh răng Forever Bright
Toothgel được nhiều người ưa chuộng tại Mỹ.
- Uniliver: Uniliver, tập đoàn sản xuất hàng tiêu dùng khổng lồ đa quốc
gia. Với hơn 1000 thương hiệu con, Uniliver có mặt trong từng gia đình trên
khắp toàn cầu. Kem đánh răng Close-Up, P/S và Pepsodent loại kem đánh
răng nổi tiếng thế giới, sửa tắm Lux, nước rửa chén Sunlight, Breeze, bột
giặt Omo, Comfort, dầu gội Dove, Vim, trà Lipton, Wall's, dầu gội SunSilk,
Organics, Clinic, kem Pond's, Vaseline, , Aim là những sản phẩm quen
thuộc với mọi khách hàng.
 Điểm mạnh:
-Tập đoàn Unilever có nền tài chính vững mạnh.
- Chính sách thu hút tài năng hiệu quả: Quan điểm của công ty là “Phát triển
thông qua con người, thông qua các ngày hội việc làm cho các sinh viên sắp
Nhóm Colgate
26

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất