Báo cáo chuyên đề chuyên sâu Thực trạng công tác xây dựng tiền lương tối thiểu (Min) tại tại công ty cổ phần thép Bắc Việt - SV Đại Học LĐXH.doc - Tài liệu tham khảo

*.7. Hệ thống thang bảng lương của các cấp nhân viên và thừa hành,
phục vụ


*.8. Hệ thống thang bảng lương của lái xe
STT
CHỨC
DANH
HỆ SỐ MỨC LƯƠNG
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1 Nhân viên
văn thư
1.35 1.53 1.71 1.89 2.07 2.25 2.43 2.61 2.79 2.97 3.15 3.33
2 Mức lương 2.562.
300
2.903.
940
3.245.
580
3.587.
220
3.928.
860
4.270.
500
4.612
.140
4.953
.780
5.295
.420
5.637
.060
5.978
.700
6.320.
340
3 Nhân viên
phục vụ
1.00 1.18 1.36 1.55 1.72 1.9 2.08 2.26 2.44 2.62 2.80 2.98
4 Mức lương 1.898.
000
2.239.
640
2.581.
280
2.941.
900
3.264.
560
3.606.
200
3.947
.840
4.289
.480
4.631
.120
4.972
.760
5.314
.400
5.656.
040
26
*.9. Hệ thống thang bảng lương của Bảo vệ ;
TT CHỨC DANH HỆ SỐ MỨC LƯƠNG
1 2 3 4 5
1 Bảo vệ cơng ty 1.65 1.99 2.4 2.72 3.09
2
Mức lương
3.131.700 3.777.020 4.555.200 5.162.560 5.864.820
3
Bảo vệ tuần tra, canh gác
tạ
i
các
kho
1.75 2.15 2.7 3.20 3.75
4
Mức lương
3.321.500 4.080.700 5.124.600 6.073.600 7.117.500


*.10. Hệ thống thang bảng lương của cơng nhân viên thương mại và cơng nhân
bốc xếp
TT CHỨC DANH HỆ SỐ MỨC LƯƠNG
1 2 3 4
1
Xe con, xe tải, xe cẩu dưới 3.5
tấn, xe khách dưới 10 ghế
2.18 2.57 3.05 3.60
2 Mức lương 4.137.460 4.877.860 5.788.900 6.832.800
3 Xe tải , xe cẩu từ 3.5 tấn đến dưới 7.
5 tấn
2.35 2.76 3.25 3.82
4
Mức lương
4.460.300 5.238.480 6.168.500 7.250.360
5
Xe tải , xe cẩu từ 7.5 tấn đến dưới
16. 5 tấn xe khách từ 31 ghế trở lên
2.51 2.94 3.44 4.05
6
Mức lương
4.763.980 5.580.120 6.529.120 7.686.900
7
Xe tải , xe cẩu từ 16.5 tấn đến dưới
2 5 tấn
2.66 3.11 3.64 4.20
8
Mức lương
5.048.680 5.902.780 6.908.720 7.971.600
9
Xe tải , xe cẩu từ 25 tấn đến dưới
40 tấn
2.99 3.50 4.11 4.82
10 Mức lương 5.675.020 6.643.000 7.800.780 9.148.360
11 Xe tải , xe cẩu từ 40 tấn trở lên 3.2 3.75 4.39 5.15
12 Mức lương 6.073.600 7.117.500 8.332.220 9.774.700
27
*.11. Hệ thống thang bảng lương của Cơng nhân trực tiếp sản xuất
TT
CHỨC DANH
HỆ SỐ MỨC LƯƠNG
1 2 3 4 5 6 7
1 Cơng nhân TTSX
khơng có bằng nghề
1.55 1.83 2.16 2.55 3.01 Ko áp
dụng
Ko áp
dụng
2
Mức lương
2.941.
900
3.473.
340
4.099.
680
4.858.
880
5.712.
980
TT CHỨC DANH HỆ SỐ MỨC LƯƠNG
1 2 3 4 5
1
Giao nhận hàng hố,
thanh tốn quốc tế
2.43 2.82 3.30 3.90 4.62
2 Mức lương
4.612.140 5.352.360 6.263.400 7.402.200 8.768.760
3 Giao nhận hàng hố, thanh
tốn nộ
i địa, mua và bán
hàng hố,
giao nhận hàng
biển
1.80 2.28 2.86 3.38 3.98
4 Mức lương
3.416.400 4.327.440 5.428.280 6.415.240 7.554.040
5 Cơng nhân lái ơ tơ xếp
dỡ, lái nâng hàng cỡ nhỏ,
lái cần trục
bánh xích,
bánh lốp, lái xe xúc, gạt
2.25 2.85 3.55 4.30
6
Mức lương
4.270.500 5.409.300 6.737.900 8.161.400
7
Cơng nhân lái ơ tơ xếp dỡ,
lái nâng hàng cỡ lớn, lái
cần trục dàn có sức nâng từ
30tấn trở lên
2.55 3.20 3.90 4.68
8 Mức lương
4.839.900 6.073.600 7.402.200 8.882.640
9 Cơng nhân bốc xếp hàng thủ
cơng
2.20 2.85 3.56 4.35
10 Mức lương
4.175.600 5.409.300 6.756.880 8.256.300
28
3
Cơng nhân trực
tiếp sản xuất có
bằng nghề
1.67 1.96 2.31 2.71 3.19 3.74 4.00
4
Mức lương
3.169.
660
3.720.
080
4.384.
380
5.143.
580
6.054.
620
7.098.
520
7.592.000
BẢNG HỆ SỐ TIỀN LƯƠNG SẢN PHẨM CỦA CƠNG
TY
STT Nhóm chức danh Hệ số lương SẢN PHẨM
1
Giám đốc Cơng ty ( 6 mức hệ số) 5.96- 7.45-9.31-11.64 -14.55 -18.19
2
Mức lương 11.312.080-14.140.100-17.670.380-
22.092.720-27.615.900-34.524.620
3
Phó Giám đốc Cơng ty ( 7 mức hệ
số)
3.81- 4.77-5.96-7.45- 9.31- 11.64 -14.55
4
Mức lương 7.231.380-9.053.460-11.312.080-
14.140.100-17.670.380-22.092.720-
27.615.900
5
Kế tốn trưởng ( 9 mức hệ số) 2.44- 3.05 -3.81- 4.77- 5.96- 7.45-9.31-
6
Mức lương 4.631.120-5.788.900-7.231.380-
9.053.460-11.312.080-14.140.100-
17.670.380-22.092.720-27.615.900
7
Trưởng phòng ( 8 mức hệ số) 2.44- 3.05 -3.81- 4.77- 5.96- 7.45- 9.31-
11.64
8
Mức lương 4.631.120-5.788.900-7.231.380-
9.053.460-11.312.080-14.140.100-
17.670.380-22.092.720
9
Phó phòng ( 6 mức hệ số) 2.44-3.05 -3.81- 4.77- 5.96; 7.45;
10
Mức lương
4.631.120- 5.788.900- 7.231.380-
9.053.460- 11.312.080- 14.140.100
11
Cán bộ chun mơn nghiệp vụ có
trình độ
cao đẳng, đại học trở lên (9
mức hệ số)
1.00-1.25-1.56-1.95-2.44-3.05-3.81-4.77-
5.96
29
12
Mức lương
1.898.0004- 2.372.500- 2.960.880-
3.701.100- 4.631.120- 5.788.900-
7.231.380- 9.053.460- 11.312.080
13
Cán bộ chun mơn nghiệp vụ có
trình độ
trung cấp (8 mức hệ số)
1.00-1.25-1.56-1.95-2.44-3.05-3.81-4.77
14
Mức lương
1.898.0004- 2.372.500- 2.960.880-
3.701.100- 4.631.120- 5.788.900-
7.231.380- 9.053.460
15
Nhân viên văn phòng, phục vụ (7
mức hệ
số)
1.00-1.25-1.56-1.95-2.44-3.05-3.81
16
Mức lương
1.898.0004- 2.372.500- 2.960.880-
3.701.100- 4.631.120- 5.788.900-
7.231.380
17
Nhân viên Bảo vệ (6 mức hệ số) 1.00-1.25-1.56-1.95-2.44-3.05
18
Mức lương
1.898.0004- 2.372.500- 2.960.880-
3.701.100- 4.631.120- 5.788.900
19
Nhân viên lái xe (8 mức hệ số) 1.00-1.25-1.56-1.95-2.44-3.05-3.81-4.77
20
Mức lương
1.898.0004- 2.372.500- 2.960.880-
3.701.100- 4.631.120- 5.788.900-
7.231.380- 9.053.460
21
Cơng nhân (6 mức hệ số) 1.00-1.25-1.56-1.95-2.44-3.05-3.81
22
Mức lương
1.898.0004- 2.372.500- 2.960.880-
3.701.100- 4.631.120- 5.788.900-
Các chế độ phụ cấp lương bao gồm:
30
STT NỘI DUNG MỨC PHỤ CẤP (So với lương tối thiểu chung)
1 2 3 4
5 6
7
31
Bảng 2.4e: đánh giá vê thang bảng lương và các chế độ khác của cơng ty
Phụ cấp chức vụ/ trách
nhiệm:
- Áp dụng đối với thành
viên khơng chun trách
HĐQT, thành viên
ban kiểm sốt và những
người làm một số
cơng việc
đòi hỏi trách nhiệm cao
hoặc phải đảm nhiệm cơng
tác quản lý khơng thuộc chức
danh lãnh đạo
- Trưởng phòng và tương
đương
(Cơng ty hạng II)
- Phó phòng và tương
đương
(Cơng ty hạng II)
0.1
0.4
0.3
0.2 0.3 0.5
Phụ cấp khu vực
0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.7 1.0
Phụ cấp độc hại
nguy hiểm
0.1 0.2 0.3 0.4
Phụ cấp lưu động
0.2 0.4 0.6
Phụ cấp thu hút:
20% 30% 50% 70%
So với
lương chun
mơn nghiệp vụ
32
Tổng số Ban lãnh
đạo
Cơng
đồn
Ban
kiểm
sốt,các
chun
viên cao
cấp
TT,PP CBCNV
các
phòng
ban,thừa
hành
phục vụ
CN
Tốt, hiệu
quả
39,9% 63,5% 59,5% 51,6% 43,0% 46,6% 1,5%
Chưa
tốt, chưa
hiệu quả
23,1% 23,1% 17,2% 29,0% 18,3% 31,4% 3,4%
Khơng ý
kiến
6,7% 3,8% 0 6,5% 7,3% 11,9% 5,3%
Mức
chấp
nhận
được
16,2% 7,7% 23,3% 12,9% 19,0% 15,3% 6,0%
Bảng 2.4f: Bảng thu nhập của CBCNV tồn cơng ty khi áp dụng
mức tiền lương tối thiểu 2010
Mức
lương
<2.5 triệu 2.5- < 3.5 triệu 3.5-<5 triệu 5-10 triệu >10 triệu
Tỷ lệ 10,2% 23,5% 20.3% 38,4% 7.6%
Bảng 2.4g: Bảng đánh giá độ hài lòng vể tiên lương,thu nhập của
CBCNV trong cơng ty.
Mức độ Thỏa
mãn( cao)
Hợp lý(chấp
nhân được)
Chưa hợp
lý(thấp)
Bất bình(rất
thấp)
Tỷ lệ (%) 7 60 28 5
3.Nhân xét về việc xây dựng tiền lương tối thiểu tại cơng ty cổ phần thép
Bắc Việt
33
3.1. Ưu điểm.
-. Từng bước hoàn thiện cơng tác xây dựngà tiền lương tối thiểu, đã
xây dựng được hệ thống khung, tạo điều kiện cho việc xây dựng, áp dụng
và quản lý lương tối thiểu ở Cơng ty trong giai đoạn đổi mới.
-Đã xây dựng được mức lương tối thiểu ngày càng khoa học qua
các thời kỳ.Hệ thống tiền lương tối thiểu này ở chừng mực nhất đònh đã
trở thành cơ sở cho việc hoạch đònh chính sách tiền lương mang đặc thù
của Cơng ty trong giai đoạn hiện nay, bước đầu làm cơ sở cho việc điều
tiết quan hệ lao động trong Cơng ty, hoàn thiện dần cơ chế quản lý tiền
lương tối thiểu.
-Hệ số điều chỉnh tăng thêm ngành, theo vùng so với mức lương tối
thiểu chung đã thúc đẩy viêc sắp xếp lại tổ chức sản xuất, tổ chức lao
động, tính đúng chi phí tiền lương, tiết kiệm chi phí, tăng tiền lương gắn
với tăng lợi nhuận.
- Việc xây dựng tiền lương tối thiểu tại doanh nghiệp dựa trên mức
lương tối thiểu chung do nhà nước quy định và có sự điều chỉnh hợp lý để phù
hợp đặc điểm loại hình kinh doanh.
- Nội dụng phương pháp xây dụng tiền lương tối thiểu khoa học, chặt
chẽ có tác dụng khuyến khích người lao động phát huy năng lực, nâng cao hiệu
quả cơng việc.
- Cách thức tính đơn giản hiệu quả giúp thu hút vốn đầu tư, tăng tính
cạnh tranh về việc làm, thu hút được lao động có chun mơn, kỹ thuật…
- Dùng làm cơ sở để tính các mức lương trong hệ thống thang lương,
bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định
của pháp luật. Là căn cứ để điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.
- Tiền lương tối thiểu doanh nghiệp là cơ sở thúc đẩy quan hệ lao động
lành mạnh, giảm lãng phí lao động, nâng cao mức sống tối thiểu cho người lao
động và gia đình họ trong doanh nghiệp.
- Thúc đẩy chi tiêu, mua sắm, chỉ số sinh hoạt và quan hệ cung cầu trên
thị trường lao động tạo tiền đề cho thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Đối tượng của tiền lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng cho tồn bộ
lao động làm cơng ăn lương trong doanh nghiệp (bộ phận lái xe, bảo vệ, bảo trì
sửa chữa trang thiết bị),.
34
- Việc xây dựng tiền lương tối thiểu tại doanh nghiệp mới khơng chỉ
quan tâm tới các quy định của pháp luật và đặc điểm kinh doanh của doanh
nghiệp mình mà còn xem xét tới ý kiến đóng góp của nhân viên trong doanh
nhiệp.
3.2 Nhược điểm:
- So với sức phát triển của nền kinh tế nước ta hiện nay có thể thấy,
mức lương tối thiểu đảm bảo tái sản xuất giản đơn và một phần để tích lũy
tái sản xuất mở rộng là mục tiêu khá cao nhưng thực tế đạt được còn thấp.
Mặt khác, tại thời điểm thiết kế , tiền lương tối thiểu chưa phù hợp sự vận
hành của cơ chế thò trường, đặc biệt là quan hệ cung – cầu lao động. Vì vậy
nhìn chung tác dụng của mức lương tối thiểu còn hạn chế.
- Phương pháp xác đònh mức lương tối thiểu là kết quả yếu tố trong
lương là giá cả sinh hoạt, nhu cầu và tập quán tiêu dùng theo vùng ,đặc
trưng của ngành nên có sự chênh lệch tiền công theo vùng .
- Việc quy đònh mức lương tối thiểu phụ thuộc sản xuất kinh ,vào năng
suất lao động và lợi nhuận của doanh nghiệp nên hiệu quả của chính sách tiền
lương tối thiểu khơng liên tục
- Chưa làm rõ những căn cứ, điều kiện trong việc xây dựng và áp
dụng tiền lương tối thiểu; mức lương tối thiểu tháng, ngày, giờ
- Việc điều chỉnh tăng mức tiền lương tối thiểu thường là do “áp lực
“xã hội và vẫn bò coi là gánh nặng của doanh nhiệp; trong sản xuất kinh
doanh và đời sống xã hội, Gắn chưa sát với các căn cứ của nó là trình độ phát
triển sản xuất, năng suất lao động, các lợi thế cạnh tranh, làm cản trở tính
linh hoạt của tiền lương trong cơ chế thò trường, không khuyến khích việc sử
dụng và bố trí lao động hợp lý.
- Chưa thực hiện việc tổng ý kiến đóng góp của nhân viên về vấn đề xây
dựng mức lương tối thiểu doanh nghiệp và hợp thức trong thỏa ước lao động
tập thể.
- Việc áp dụng mức lương tối thiểu tại doanh nghiệp còn cứng nhắc,
thiếu sự linh hoạt trong xây dựng và áp dụng, mang tính trung bình trong trả
lương. Sự chênh lệch trong mức lương của cán bộ cơng nhân viên còn khá cao.
- Mức điều chỉnh và thời gian điều chỉnh tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp
còn phụ thuộc mức và thời gian điều chỉnh của nhà nước, khơng mang tính chủ
động,chậm hơn so với thực tế nên mức áp dụng nhanh chóng bị lỗi thời.
35

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất