báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh sản xuất và thương mại việt thành.doc - Tài liệu tham khảo

Phó giám đốc là người quản lý chính công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm của công
ty. Để kịp thời giải quyết sự cố có thể xảy ra, hai bộ phận KCS và quản đốc vẫn luôn
giám sát trong từng giai đoạn sản xuất. ngoài ra, các mẫu sản phẩm thường xuyên
được gửi đến trung tâm đo lường chất lượng để kiểm tra nhằm khảo sát cũng như
đảm bảo tốt về độ sạch, độ an toàn của sản phẩm với người tiêu dùng.
1.4.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Công ty sản xuất bao bì nhựa là sản xuất những sản phẩm theo đơn đặt hàng và
theo yêu cầu của khách hàng . Công ty cung cấp những sản phẩm nhựa đa dạng về
chủng loại như : Hộp thực phẩm, ly kem, khay bánh, muỗng nhựa, hộp nước trái cây
các loại…
Vì vậy sản phẩm của công ty là sản phẩm đặc thù theo theo khuôn mẫu theo yêu
cầu của khách hàng. Khách hàng sẽ thiết kế và gửi mẫu cho công ty. Nếu công ty xét
thấy khả năng có thể cung ứng sẽ cho làm khuôn mẫu gửi cho khách hàng. Sau khi
khách hàng chấp nhận khuôn mẫu Công ty sẽ tiến hành ký kết hợp đồng và cho sản
xuất hàng loạt.
Công ty sử dụng công nghệ cao với hệ thống máy móc thiết bị được nhập từ nước
ngoài về .Và do đặc điểm quy trình công nghệ của đa số các sản phẩm không đòi hỏi
thời gian dài ngày, do đó Công ty có thể nhanh chóng linh động đáp ứng mọi nhu cầu
về đơn đặt hàng của khách hàng.
Đây là một trong số các quy trình công nghệ tiêu biểu sản xuất tại phân xưởng bao
bì. Màng bán thành phẩm ( PS, PVC…) sẽ được sản xuất từ 3 nguyên vật liệu chính là
hạt nhựa, hạt màu và hạt tăng dai. Sau khi màng bán thành phẩm được sản xuất ra sẽ
chuyển cho phân xưởng sản xuất bao bì. Tại đây, màng bán thành phẩm được chạy qua
máy nhiệt định hình rồi tiếp tục chạy qua máy dập sản phẩm tạo thành bao bì. Bao bì
tiếp tục được chuyển cho bộ phận in để tiến hành in theo mẫu của khách hàng. Và
công đoạn cuối cùng trong quy trình là kiểm tra và đóng gói sản phẩm trước khi giao
hàng.
1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2008- 2010
Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN VÀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN
KHO TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT THÀNH
2.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2008_2010
Trong những năm gần đây Công ty đã đạt được nhiều thành công đáng khích lệ.
Công ty không ngừng đổi mới một cách toàn diện cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, cả về số
lượng lẫn chất lượng, cả về quy mô tổ chức đến công nghệ khoa học kỹ thuật. Kết quả hoạt
dộng kinh doanh của công ty thể hiện qua các bảng biểu dưới đây:
2.1.1 Doanh thu
Bảng 2.1 Bảng tình hình doanh thu của công ty qua các năm 2008 - 2010
Đơn vị tính: đồng
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh
Qua bảng trên ta nhận thấy rằng tốc độ tăng trưởng của năm 2010/2009 có giảm so
với năm 2009/2008 ( 4.99% giảm xuống 2.28%).Nguyên nhân dẫn đến việc doanh
thu giảm là do nền kinh tế biến động gây ảnh hưởng đên sản lượng tiêu thụ của
công ty. Tuy nhiên nhìn một cách khái quát thì doanh thu của công ty tăng lên đáng
kể qua các năm. Cụ thể là năm 2009 tăng so với năm 2008 là 4.9%, năm 2010 tăng
so với năm 2009 là 2.28%. Những con số trên cho ta thấy rằng sản lượng sản xuất
của công ty ngày càng tăng về số lượng cũng như chất lượng và ngày càng được thị
trường chấp nhận.Đạt được kết quả trên là do công ty đã đầu tư đúng đắn kịp thời
máy móc thiết bị sản xuất màng nhựa, máy dập khuôn, máy định hình….. hiện đại
có công suất cao nên đạt hiệu quả cao.
2.1.2 Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
Trong thời gian vừa qua do công ty sản xuất tốt, điều hành sản xuất hợp lý, phát huy cơ sở
vật chất kỹ thuật hiện đại, sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao nên các khoản nộp
cho nhà nước vì vậy cũng ngày càng tăng. Cụ thể các khoản nộp ngân sách nhà nước qua
các năm như sau:
Bảng 2.2 Tình hình nộp thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp của Công ty
Đơn vị tính : đồng
Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh
Hàng năm công ty thực hiện nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước một cách đầy đủ và
nghiêm túc, với số tiền ngày càng tăng lên đáng kể.
2.1.3 Chế độ tiền lương thưởng của cán bộ công nhân viên:
Thu nhập bình quân hàng tháng của cán bộ công nhân viên của công ty:
Bảng 2.3 Tình hình thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên
Đơn vị tính : đồng/người/tháng
Nguồn: Phòng Nghiệp vụ
Trong thời gian vừa qua do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả. Vì
vậy bên cạnh việc góp phần tăng tích lũy cho nhà nước, tăng đầu tư phát triển sản xuất và
cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên. Hàng năm công ty tổ chức cho cán bộ công nhân
viên di nghỉ mát, tham quan, du lịch,… Chính điều đó đã làm cho cán bộ công nhân viên
thêm phấn khởi, hăng hái thi đua lao động sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty.
2.1.4 Lợi tức sau thuế:
Lợi tức sau thuế của năm 2008, năm 2009 và năm 2010:
Bảng 2.4 Tình hình lợi nhuận của công ty qua các năm 2008 – 2010
Đơn vị tính: đồng
Nguồn : Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
Công ty đã nổ lực rất lớn,tìm cách giảm chi phí và bố trí lao động một cách hợp lý. Nhờ đó
mức lợi nhuận sau thuế của công ty ngày càng tăng lên rõ rệt. Đây là thành quả do đóng
góp của toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty.
2.1.5 Đánh giá tổng quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty TNHH SX&TM Việt Thành.
2.1.5.1 Xét hiệu quả sử dụng lao động của công ty
Công ty đã ý thức được rằng yếu tố con người đóng vai trò rất quan trọng trong việc
thành công hay thất bại của doanh nghiệp.Vì vậy công ty luôn quan tâm đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề đáp ứng nhiệm vụ trong thời kỳ
mới: thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Việc phân công và bố trí lao động đúng ngành nghề, đúng chuyên môn sẽ phát huy
được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh:
Sau đây là bảng kê trình độ lao động của công ty:
Bảng 2.5 Tình hình lao động tại công ty qua các năm 2008 – 2010:
Đơn vị tính : %
Nguồn : Phòng Nghiệp vụ
Qua bảng kê về trình độ lao động của công ty ta thấy rằng trình độ lao động
của công ty ngày càng được cải thiện. Cụ thể trình độ trên đại học và đại học tăng
đều qua các năm.
Số lượng lao động của công ty tăng lên rõ rệt: năm 2008 là 85 lao động
nhưng đến năm 2010 đã là 150 lao động. Điều này chứng tỏ quy mô hoạt động của
công ty ngày càng mở rộng.
2.1.5.2 Mức năng suất lao động bình quân
Mức năng suất lao động bình quân= Tổng giá trị sản xuất kinh doanh / Tổng
số lao động bình quân
Bảng 2.6 Tình hình mức năng suất lao động
Nguồn : Phòng Nghiệp vụ
Qua bảng ta nhận thấy mức năng suất lao động bình quân ngày càng tăng đáng kể,
đó là do công ty đã có những biện pháp quản lý hiệu quả, phân công lao động hợp
lý.
2.1.5.3 Mức doanh thu bình quân mỗi lao động
Mức doanh thu bình quân mỗi lao động= Tổng doanh thu / Tổng số lao động bình
quân
Bảng 2.7 Tình hình doanh thu trên mỗi lao động
Nguồn : Phòng Nghiệp vụ
Cùng một số lượng lao động nhưng ta thấy rằng mức doanh thu bình quân trên mỗi
lao động ngày càng được cải thiện, cụ thể là năm 2010 tăng mạnh so với năm 2009
( năm 2010 là 514 so với năm 2009 là 339)
2.1.6 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh theo chỉ tiêu sử dụng vốn
2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Sức sản xuất vốn cố định = Tổng doanh thu thuần / Vốn cố định sử dụng bình quân
Suất hao phí vốn cố định = Vốn cố định sử dụng bình quân / Tổng doanh thu thuần
Bảng 2.8 Tình hình sử dụng vốn cố định của công ty:
Nguồn : Số liệu từ phòng Nghiệp vụ
Ta nhận thấy được rằng hàng năm thì sức sản xuất của vốn cố định ngày càng tăng, đặt biệt
trong năm 2010 thì tăng mạnh. Còn suất hao phí vốn cố định thì giảm rõ rệt, điều này thể
hiện công ty đã đạt hiệu quả trong việc sử dụng vốn cố định.
2.1.6.2 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Sức sản xuất vốn lưu động = Tổng doanh thu thuần / Vốn lưu động sử dụng bình quân
Sức sinh lời của vốn lưu động = Lợi nhuận thuần / Vốn lưu động sử dụng bình quân
Bảng 2.9 Tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty:
Nguồn : Số liệu từ phòng nghiệp vụ
Nhìn vào bảng tính toán ta có thể nhận thấy được là công ty đã có những giải pháp sử dụng
vốn lưu động hết sức hợp lý, sức sinh lời của vốn lưu động ngày càng tăng.
2.1.6.3 Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu
Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hũu= (Tổng lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu)*100
Bảng 2.10 Bảng tính tình hình doanh lợi trên vốn chủ sở hữu :
Đơn vị tính: %
Nguồn : Số liệu từ phòng Nghiệp vụ
Do hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động tăng nên trong năm 2010 tỷ suất doanh
lợi trên vốn chủ sở hữu cũng tăng, điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty đạt hiệu quả cao.
2.1.7 Xét hiệu quả theo chỉ tiêu tổng hợp
Để đánh giá theo chỉ tiêu tổng hợp ta dựa vào 2 chỉ tiêu là : doanh lợi doanh thu bán
hàng và hiệu quả kinh doanh theo chi phí.
Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu bán hàng :
Doanh lợi theo doanh thu = (Lợi nhuận / Tổng doanh thu)*100
Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí:
HQKD theo chi phí = (Tổng doanh thu / Tổng chi phí)*100
Bảng 2.11 Bảng thể hiện các chỉ tiêu tổng hợp :

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất