Phân tích môi trường kinh doanh cho ngành Dệt -May Việt Nam - Tài liệu tham khảo

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chính trị nào, hệ thống luật pháp, chính trị nào sẽ có môi trờng kinh doanh
đó. Các quan điểm, đờng lối chính trị, hoạt động của các cơ quan nhà nớc có
thể tạo ra thời cơ hoặc cản trở đối với hoạt động kinh doanh của Doanh
nghiệp.
+ Các nhân tố kỹ thuật - công nghệ:
Trong phạm vi môi trờng kinh tế quốc dân các yếu tố này đóng vai trò ngày
càng quan trọng. Nếu các doanh nghiệp muốn đứng vững trên "sân nhà" cũng
nh vơn ra thị trờng nớc ngoài thì cần phải nâng cao khả năng nghiên cứu và
phát triển, không chỉ là chuyển giao, làm chủ công nghệ mua về mà phải có
khả năng sáng tạo đợc kỹ thuật công nghệ tiên tiến.
Kỹ thuật - công nghệ mới thúc đẩy hoạt động kinh doanh của của các
doanh nghiệp phát triển nhanh và ổn định. Nhng xu thế ảnh hởng của nó đối
với các ngành, các doanh nghiệp khác nhau là khác nhau phải phân tích tác
động trực tiếp của nó đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuộc
ngành cụ thể nhất định.
+ Các nhân tố văn hoá - xã hội:
Các nhân tố này có ảnh hởng một cách chậm chạp, song cũng sâu sắc đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự xung đột về văn hoá, xã hội, lợi
ích trong quá trình hội nhập đã đặt các yếu tố này ở vị trí quan trọng có tác
động đến môi trờng kinh doanh hiện nay. Các vấn đề phong tục tập quán, lối
sống, trình độ dân trí . có ảnh hởng sâu sắc đến nhu cầu thị trờng .
+ Các nhân tố tự nhiên:
Các nhân tố này có thể tạo ra thuận lợi hoặc khó khăn ban đầu đối với hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, của một ngành hoặc thậm chí của cả một
quốc gia. Tuy nhiên, các cơ hội do các yếu tố này tạo nên hay cản trở do nó
gây ra có giới hạn, thời gian và không gian cụ thể vợt quá giới hạn đó các yếu
tố này sẽ không gây ảnh hởng lớn. Tuy vậy, doanh nghiệp vẫn cần phải tìm
cho mình một hớng đi đúng đắn để tồn tại và phát triển.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.3 Môi trờng cạnh tranh trong nội bộ ngành.



H2: Mô hình năm lực lợng
Mô hình "năm lực lợng" của Michael Porter là một bức tranh toàn cảnh mô tả
về cơ cấu cạnh tranh của một ngành bằng " năm lực lợng" chính nh sơ đồ
trên. Mỗi một trong năm lực lợng này lại chịu nhiều yếu tố khác mà bản thân
các yếu tố đó cần đợc nghiên cứu để tạo ra bức tranh đầy đủ về sự cạnh tranh
trong một ngành.
2.3.1 Mức độ căng thẳng của sự cạnh tranh giữa các đối thủ.
Sự cạnh tranh giữa các đối thủ đợc đo bằng "mức độ căng thẳng". Đây không
phải là biến số dễ dàng đo đợc. Trong một số ngành thì cạnh tranh có thể gọi
là "gay gắt", nhng một số ngành khác thì "có trật tự, tự do hơn". Do đó Porter
đã chỉ ra các yếu tố xác định mức độ cạnh tranh.
+ Tăng trởng của ngành: Đây là yếu tố then chốt. Nếu ngành đang tăng
trởng nhanh thì mỗi doanh nghiệp có thể tăng trởng mà không cần phải
chiếm thị phần của các đối thủ, do đó thời gian quản lý sẽ để duy trì sự tăng
trởng của doanh nghiệp cùng với sự tăng trởng của ngành, chứ không để tấn
công các đối thủ. Do đó sự cạnh tranh trong ngành tăng trởng sẽ ít căng
6
Người
cung
ứng
Những người gia
nhập tiềm năng
Các đối thủ cạnh
tranh trong ngành.
(Sức cạnh tranh giữa
các Doanh nghiệp đang
tồn tại.
Khách
hàng
Các sản phẩm
thay thế
Cung ứng
Sức mạnh
của người
Sức mạnh
của
người cung
ứng
Mối đe doạ
gia nhập
Mối đe doạ
thay thế
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thẳng hơn. Ngợc lại, nếu ngành đang phát triển chậm hoặc suy giảm thì sự
cạnh tranh sẽ mạnh và gay gắt hơn.
+ Các yếu tố chi phí cố định hoặc chi phí lu kho: Nếu chi phí này càng
cao mà doanh nghiệp không duy trì đợc lợng bán thì có thể làm giảm lợi
nhuận. Do đó để cứu vãn tình hình đó, các doanh nghiệp sẽ quan tâm đến
việc duy trì lợng bán và có xu hớng giảm giá, khi đó mức độ cạnh tranh sẽ
căng thẳng hơn. Nh thế sự cạnh tranh có liên quan trực tiếp đến tầm quan
trọng của chi phí.
+ Sự vợt công suất liên tục: Nếu một ngành trải qua những thời kỳ: Vựơt
công suất, cầu giao động, tính kinh tế của quy mô .. Đòi hỏi sự bổ sung cho
công suất lớn thì sự cạnh tranh có xu hớng căng thẳng hơn.
+ Những khác biệt sản phẩm, sự xác định của nhãn hàng và chi phí
chuyển của khách hàng: Nếu sản phẩm của một ngành là giống nhau và
không có sự xác định của nhãn hàng và khách hàng không phải mất chi phí
khi mà chuyển từ ngời này sang ngời khác thì khách hàng sẽ rất nhạy cảm
đối với giá, họ sẽ chọn mua ở ngời nào bán giá thấp nhất. Vậy để bán đợc
hàng các doanh nghiệp phải hạ giá và sự cạnh tranh có xu hớng căng thẳng.
Ngợc lại, nếu các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm khác nhau có sự xác
định của nhãn hàng, khách hàng chịu chi phí chuyển đổi. Do vậy mà khách
hàng có sở thích và lòng trung thành với nhãn hàng. Do đó sự cạnh tranh sẽ ít
căng thẳng hơn.
+ Số Doanh nghiệp và quy mô tơng đối của chúng: Nếu các doanh
nghiệp sản xuất các sản phẩm thay thế là tơng đối lớn thì khó giám sát đợc
hoạt động của nhau. Do đó sẽ dẫn đến nguy cơ một số doanh nghiệp tin rằng
mình có thể cạnh tranh mà không bị phát hiện. Vì thế cạnh tranh có xu hớng
căng thẳng hơn. Số lợng doanh nghiệp ít thì sự cạnh tranh sẽ ít căng thẳng
hơn.
+ Sự đa dạng của đối thủ cạnh tranh: Đây là một biến số rất khó đánh
giá cho các ngành. Nếu các đối thủ cạnh tranh có cùng một mục đích, có văn
hoá công ty giống nhau và quan hệ với công ty mẹ giống nhau thì rất có thể
họ suy nghĩ giống nhau. Do đó chúng có thể cùng nhau ký kết thoả thuận
một "luật chơi ngầm" do đó cạnh tranh sẽ bớt căng thẳng hơn.
+ Lợi ích công ty: Nếu sự thành công của ngành có tầm quan trọng đặc
biệt đối với các doanh nghiệp trong ngành, hoặc vì sự đóng góp của thành
công đó cho lợi nhuận của các doanh nghiệp . thì sự cạnh tranh có xu hớng
căng thẳng hơn.
+ Hàng rào rút khỏi: Nếu rút khỏi ngành phải chịu chi phí cao thì các
doanh nghiệp sẽ thận trọng ở lại ngành và cạnh tranh sẽ có xu hớng căng
thẳng.
2.3.2 Mối đe doạ của ngời ra nhập mới.
Lực lợng này đợc đo bằng " độ cao của hàng rào gia nhập". Nếu các hàng
rào gia nhập rất cao thì các doanh nghiệp ở trong ngành không cần quan tâm
quá mức tới khả năng là giá hoặc lợi nhuận cao có thể dẫn đến sự cạnh tranh
từ phía những ngời gia nhập mới. Ngợc lại, nếu các hàng rào gia nhập thấp
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thì sự gia nhập diễn ra dễ dàng bất cứ lúc nào khi các doanh nghiệp ở trong
ngành tạo ra lợi nhuận đáng kể. Hàng rào gia nhập phụ thuộc vào các yếu tố
sau:
+ Tính kinh tế của quy mô: Nếu có tính kinh tế của quy mô đáng kể thì
một doanh nghiệp đang cân nhắc xem có gia nhập ngành hay không hoặc là
gây dựng một thị phần lớn ngay để tạo đợc quy mô cần thiết để đảm bảo chi
phí thấp hoặc có thể chịu chi phí cao hơn các doanh nghiệp đang tồn tại. Do
đó tính kinh tế của quy mô là nguồn gốc quan trọng của hàng rào gia nhập.
+ Sự khác biệt của sản phẩm và lòng trung thành với nhãn hàng: Nếu
doanh nghiệp đang tồn tại trong ngành đã gây dựng đợc lòng trung thành của
ngời mua đối với sản phẩm của họ thì ngời gia nhập mới sẽ phải đầu t rất
nhiều và phải mạo hiểm vào việc quảng cáo và xúc tiến bán hàng để vợt qua
lòng trung thành đó. Lúc này hàng rào gia nhập là rất cao.
+ Đòi hỏi về vốn: Trong một số ngành, nếu muốn gia nhập đòi hỏi phải
có vốn rất lớn. Khi thị trờng vốn hoạt động tốt, vốn sẵn có thì việc gia nhập
xem là việc mạo hiểm và chịu rủi ro cao.
+ Chi phí chuyển đổi với ngời mua: Nếu khách hàng muốn chuyển từ ng-
ời cung ứng này sang ngời cung ứng khác, nhng họ lại phải chịu chi phí cao
thì họ sẽ không sẵn sàng thay đổi ngời cung ứng. Hàng rào ra nhập trong tr-
ờng hợp này là khá cao muốn vợt qua để có đợc thành công thì phải đầu t
nhiều để giúp khách hàng vợt qua những chi phí chuyển này.
Có đợc các kênh phân phối: Nếu các doanh nghiệp trong ngành đã xây
dựng đợc mối quan hệ tốt với các kênh phân phối thì ngời gia nhập mới khó
mà đạt đợc các kênh đó hoặc đạt đợc với chi phí cao. Nh vậy hàng rào gia
nhập là khá cao nếu các doanh nghiệp đang tồn tại đã có mối quan hệ tốt với
các kênh phân phối.
+ Lợi thế chi phí tụyệt đối: Đó là một trong những nguồn gốc quan trọng
nhất của hàng rào gia nhập. Nghĩa là các doanh nghiệp đang ở trong ngành
có chi phí thấp hơn ngời mới gia nhập. Nếu có lợi thế này các doanh nghiệp
đang ở trong ngành sẽ có khả năng giảm giá của mình tới mức mà ngời gia
nhập mới không thể tồn tại đợc.
Nguồn gốc của lợi thế chi phí tuyệt đối:
- Độc quyền công nghệ.
- Có các đầu vào (lợi thế).
- ảnh hởng rút kinh nghiệm.
- Có vị trí thuận lợi.
- Sự trả đũa dự kiến.
Trong nhiều ngành, sự trả đũa của các doanh nghiệp đang ở trong ngành
đối với sự gia nhập mới là yếu tố then chốt quyết định sự thành công hay
thất bại của ngời mới gia nhập. Sự trả đũa này là hàng rào quan trọng đối với
việc gia nhập.
+ Chính sách của chính phủ: ở một số nớc, chính sách của chính phủ
tạo ra hàng rào gia nhập. Đó là các giấy phép mà doanh nghiệp đợc cấp bởi
chính phủ. Thông thờng điều đó khó đợc phát hiện và ít đợc chú ý đến .
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.3.3 Mối đe doạ của các sản phẩm thay thế.
Đây là một lực lợng thị trờng quan trọng tạo ra giới hạn đối với các mức
giá mà các doanh nghiệp trong ngành đặt ra. Bởi vì nếu các sản phẩm thay
thế sản phẩm của ngành là sẵn có thì khách hàng có thể chuyển sang các sản
phẩm thay thế này khi mà các doanh nghiệp đang tồn tại đặt giá cao tầm
quan trọng của mối đe doạ này phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Chi phí chuyển đổi đối với khách hàng: (đã trình bày ở phần nguồn
gốc của hàng rào ra nhập). Đây là nhân tố xác định mối đe doạ thay thế.
+ Giá và công dụng tơng đối của sản phẩm thay thế: Nếu các sản phẩm
thay thế mà sẵn có và công dụng tơng tự ở cùng một mức giá thì mối đe doạ
của các sản phẩm thay thế là rát mạnh
+ Khuynh hớng thay thế của ngời mua: Nếu nh khách hàng lỗ lực tìm
kiếm sản phẩm thay thế và luôn có xu hớng muốn thay đổi ngời cung ứng thì
mối đe doạ thay thế sẽ tăng.
2.3.4 Sức mạnh của ngời mua
Sức mạnh của ngời mua phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản: Mức độ của độ
nhạy cảm của họ đối với giá và việc mặc cả nợ của họ.
+ Độ nhậy cảm đối với giá, nó là hàm số của:
- Lợng mua của ngành là một phần của tổng lợng mua
- Những sự khác biệt của sản phẩm và sự xác định nhãn hàng
- ảnh hởng của sản phẩm của ngành đến chất lợng của sản phẩm hoặc
dịch vụ của khách hàng.
-Tỷ lệ lợi nhuận của khách hàng.
- Động cơ của ngời ra quyết định.
+ Việc mặc cả chịu của khách hàng: Nó phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Sự tập trung của rngời mua và dung lợng ngời mua: Số lợng ngời mua
mà càng tập trung và mua dung lợng càng lớn thì sẽ có nhiều khả năng mua
chịu hơn
- Chi phí chuyển nhợng của ngời mua
-Thông tin của ngời mua
- Mối đe doạ của ngời mua liên kết dọc ngợc trở lại nguồn nguyên liệu:
Nếu ngời mua có khả năng đe doạ gia nhập ngành bằng việc liên kết dọc ng-
ợc thì khả năng chịu càng lớn.
Tóm lại, khách hàng là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến kinh doanh của
doanh nghiệp, khách hàng là thị trờng của doanh nghiệp số lợng kết cấu của
khách hàng, nhu cầu, động cơ mua hàng, thị hiếu, yêu cầu của họ là yếu tố
rất quan trọng trong hoạch định kinh doanh. Vì vậy sức mạnh ngời mua là
yếu tố quan trọng trong việc phân tích cơ cấu ngành.
2.3.5 Sức mạnh ngời cung ứng.
Lực lợng cuối cùng này đợc xác định bởi các yểu tố sau:
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+Sự khác biệt của đầu vào: Nếu các doanh nghiệp trong một ngành phụ
thuộc vào những dạng khác nhau của một đầu vào do những ngời cung ứng
riêng lẻ sản xuất ra thì những ngời cung ứng này tơng đối mạnh.
+ Chi phí việc chuyển sang ngời cung ứng khác: Nếu chi phí này cao thì
sức mạnh của ngời cung ứng là khá cao vì muốn chuyển sang ngời cung ứng
khác doanh nghiệp phải chịu chi phí cho việc chuyển đổi này.
+ Sự sẵn có của các đầu vào thay thế: Nếu các đầu vào thay thế là sẵn có
thì sức mạnh của ngời cung ứng sẽ giảm.
+ Sự tập trung của ngời cung ứng: Mức độ tập trung hoá cao giữa những
ngời cung ứng sẽ có xu hớng tạo cho họ sức mạnh đặc biệt là những ngời
cung ứng tập trung hơn những ngời mua.
+ Tầm quan trọng của dung lợng đối với những ngời cung ứng: Nếu
những nhà cung ứng theo đuổi mục đích lợi nhuận hoặc để tồn tại hoặc vì
một mục đích khác mà cần duy trì một dung lợng lớn thì sức mạnh của họ sẽ
giảm.
+ Chi phí tơng đối so với tổng chi phí của ngành: Nếu chi phí của các
đầu vào mua của một ngời cung ứng cụ thể là một phần quan trọng của tổng
chi phí của ngành thì ngời cung ứng nhận thấy rằng doanh nghiệp đó khó có
thể mua chịu đợc.Ngợc lại, nếu một ngành cung ứng các đầu vào chỉ là một
phần nhỏ trong tổng chi phí của ngời sử dụng thì nó khó có thể đặt giá cao.
+ảnh hởng của các đầu vào đến chi phí hoặc sự khác biệt sản phẩm:
Sức mạnh của ngời cung ứng phụ thuộc rất nhiều vào tầm quan trọng của các
đầu vào trong khả năng duy trì chi phí thấp hoặc để làm cho sản phẩm khác
biệt. Nếu số lợng các đầu vào hoặc chi phí của nó là một yếu tố quan trọng
ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của ngành thì ngời cung ứng sẽ có sức
mạnh mặc cả đáng kể.
+ Mối đe doạ của việc liên kết suôi giữa những ngời cung ứng: Nếu việc
liên kết suôi giữa những ngời cung ứng trong một ngành là dễ dàng thì những
ngời cung ứng sẽ có sức mạnh mặc cả đáng kể. Bất kỳ sự cố gắng nào từ phía
các doanh nghiệp trong ngành để có đợc mức giá đầu vào thấp cũng có thể đ-
ợc đáp lại bằng việc làm đó là những ngời cung ứng xây dựng thiết bị cho
riêng họ.
3. ý nghĩa của việc nghiên cứu môi trờng kinh doanh.
- Nhìn nhận một cách tổng thể về môi trờng kinh doanh nó là cơ sở để
doanh nghiệp phân tích toàn bộ các tác nhân ảnh hởng đến quá trình kinh
doanh. Để từ đó có thể khai thác, tận dụng đợc các lợi thế, các cơ hội và ngăn
ngừa, hạn chế các rủi ro đe doạ có thể xảy ra.
- Kết quả của việc nghiên cứu môi trờng kinh doanh là một nghiên cứu
cực kỳ quan trong cho việc xác định các chiến lợc và các chính sách kinh
doanh sao cho phù hợp với môi trờng kinh doanh. Đặc biệt là các chiến lợc
và các chính sách dài hạn của doanh nghiệp.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Mô hình "năm lực lợng" cung cấp cho các nhà quản lý một danh mục
đầy đủ có thể sử dụng để xác định những đặc điểm quan trọng nhất của sự
cạnh tranh trong ngành.
- ứng dụng của kỹ thật "năm lực lợng" đòi hỏi một nghiên cứu đáng kể về
ngành đang xem xét, đòi hỏi phân tích một loạt các yếu tố ảnh hởng đến mỗi
lực lợng. Dới đây em xin mạnh dạn phân tích một số yếu tố quan trọng ảnh
hởng trực tiếp dến cơ cấu cạnh tranh của ngành Dệt - May Việt Nam.
II. Môi trờng kinh doanh ngành Dệt - May Việt Nam.
1. Môi trờng bên ngoài ảnh hởng đến ngành Dệt - May Việt Nam
1.1 Tình hình chính trị luật pháp và chính phủ.
Đây là những yếu tố thuộc môi trờng trong nớc ảnh hởng đến hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành Dệt - May Việt Nam. Nó là
nền tảng quy định các yếu tố khác. Ta biết rằng Việt Nam là một nớc thuộc
khối XHCN cũ đang chuyển sang quản lý kinh tế theo cơ chế thị trờng có sự
quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN tình hình chính trị ở Việt Nam là
khá ổn định, định hớng phát triển kinh tế xã hội của Đảng cộng sản Việt
Nam phù hợp với xu thế của thời đại, có sức thu hút các nhà đầu t trong nớc
và nớc ngoài Nh vậy sự ổn định về chính trị ở Việt Nam đã giúp chính phủ
nớc ta thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia trên thế giới, giúp cho
các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp ngành may nói riêng
có cơ hội quan hệ thơng mại với nớc ngoài đổi mới công nghệ sản xuất và mở
rộng thị trờng tiêu thụ hàng hoá chính vì vậy các doanh nghiệp ngành Dệt -
may Việt Nam phải đơng đầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn, cả thị
trờng trong nớc và thị trờng nớc ngoài.
+ Về luật pháp: ở nớc ta các cơ quan luật pháp đã ban hành các hệ thống
luật pháp nhằm giúp chính phủ có công cụ quản lý đất nớc về các mặt. Nhiều
bộ luật đã đợc ban hành nh: Luật hiến pháp, luật khuyến khích đầu t nớc
ngoài, luật thơng mại .trong đó nhiều điều khoản tạo cơ hội để phát triển
kinh tế nhiều thành phần.
Khoản 3 - điều 9 - chơng 3 - luật khuyến khích đầu t trong nớc có ghi:
"các dự án đầu t sau đây đợc u đãi: . đầu t thành lập cơ sơ sản xuất sử dụng
công nghệ hiện đại , cơ sở sản xuất nhiều lao động .". Đây là thuận lợi cho
các doanh nghiệp trong ngành Dệt - May Việt Nam thì họ sẽ đợc hởng những
u đãi nh: đợc giảm 50% tiền sử dụng đất, đợc miễn tiền thuế đất từ 3 đến 6
năm, đợc hởng thuế suất thu nhập Doanh nghiệp 25% so với mức thuế chung
là 32% .
Luật đầu t nớc ngoài cũng có những thay đổi có tác dụng khuyến khích
xuất khẩu và đầu t cho ngành Dệt - May. Nh trong nghị định của chính phủ
số 10/1998/NG-CP ngày 23/1/1998 về một số biện pháp khuyến khích đầu t
và đảm bảo hoạt động đầu t tại Việt Nam: Các dự án thuốc nhuộm hoá chất
chuyên dùng tơ sợi các loại, hàng dệt để xuất khẩu nguyên liệu cao cấp để
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
sản xuất quần áo xuất khẩu thuộc các danh mục các dự án đợc khuyến khích
đầu t Nh vậy về mặt luật pháp các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và
các doanh nghiệp ngành Dệt - May nói riêng chịu tác động của nhiều văn bản
pháp lý có điều khoản thuận lợi hỗ trợ cho doanh nghiệp phát triển vững
chắc, có điều khoản là thách thức mà các doanh nghiệp phải đơng đầu, có
những điều khoản làm doanh nghiệp phải lo âu nh luật thuế GTGT (VAT) đ-
ợc áp dụng ở Việt Nam từ ngày 1/1/1999 (hiện tợng thuế trồng lên thuế mà
ngành Dệt - May than vãn một thời gian dài) Mặt khác hệ thống luật pháp
của Việt Nam đang đợc hoàn chỉnh, bổ sung, sửa đổi. Tuy nhiên, việc vận
dụng luật pháp hiện nay cha đầy đủ thiếu văn bản hớng dẫn dới luật nên việc
áp dụng gặp nhiều khó khăn chính sách hỗ trợ các ngành nghề u tiên phát
triển nh ngành sử dụng nhiều lao động cha thích đáng, cha công bằng . nên
các doanh nghiệp cần phải đầu t nhiều công sức và tiền của để có thông tin
môi trờng pháp lý thờng xuyên nhằm có biện pháp quản lý kinh doanh thích
hợp.
+ Về hoạt động của chính phủ: Hoạt động của chính phủ Việt Nam và
chính phủ các quốc gia có quan hệ mua bán với Việt Nam đã tạo nhiều điều
kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh
nghiệp ngành Dệt - may nói riêng có cơ hội hoà nhập vào thị trờng thế giới.
Chính vì vậy mà các doanh nghiệp Việt Nam càng phải đơng đầu với nhiều
đối thủ cạnh tranh mới dới nhiều hình thức, rủi ro trong kinh doanh nhiều
hơn, cần có nhiều thông tin môi trờng kinh doanh, chịu sức ép về kinh tế trên
phạm vi khu vực và toàn cầu Các hoạt động của chính phủ Việt Nam có
ảnh hởng trực tiếp đến ngành Dệt - may Việt Nam có thể kể đến là:
- Cơ quan ngoại giao của chính phủ đã phối hợp với các phái đoàn thơng
mại quốc gia thực hiện các cuộc viếng thăm hữu nghị để thiết lập mối quan
hệ thơng mại với các nớc, giúp các doanh nghiệp Vệt Nam có cơ hội trang bị
công nghệ mới và mở rộng thị trờng tiêu thụ hàng hoá.
- Thành viên của chính phủ là Bộ công nghiệp (cơ quan quản lý ngành Dệt
- May Việt Nam) đã có các chơng trình hành động nhằm thực hiện chiến lợc
phát triển hàng tiêu dùng đến năm 2005, 2010, trong đó nhấn mạnh việc phát
triển ngành Dệt - May trong giai đoạn đầu công nghiệp hoá đất nớc.
- Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển ngành Dệt - May, ngày
29/4/1995 thủ tớng chính phủ đã phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của
tổng công ty Dệt - _May Việt Nam _ tạo vốn và điều hoà vốn, tạo nguồn
nguyên liệu để từng bớc chủ động sản xuất, tạo ra thị trờng mới cho các đơn
vị thành viên cũng nh ngành Dệt - May của cả nớc.
.
Có rất nhiều hoạt động của chính phủ Việt Nam đã có tác động tích cực
và tạo thuận lợi cho ngành Dệt - May phát triển, cũng có hoạt động gây khó
khăn và cản trở cho sự phát triển của ngành này nh việc cấp phép đầu t các dự
án dệt - may, đặc biệt là may xuát khẩu do Bộ, Sở Kế hoạch đầu t , UBND
tỉnh, thành phố . thực hiện đã gây nhiều khó khăn cho chiến lợc phát triển
của ngành Dệt - may nớc ta. Đây là một trong những nguyên nhân khiến
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ngành may xuất khẩu phát triển d thừa, dẫn đến lãng phí năng lực sản xuất
trên phạm vi cả nớc, cạnh tranh nội bộ gia tăng .
1.2 Tình hình kinh tế.
Sau những năm 1990, nền kinh tế nớc ta đi vào giai đoạn sản xuất ổn
định, chỉ số giá cả biến động hàng năm không đáng kể so với mức tăng thu
nhập bình quân. Đây cũng là yếu tố thuận lợi đối với việc chi tiêu và đầu t
sản xuất vào các ngành kinh tế nói chung và ngành Dệt - may nói riêng.
Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở một số nớc trong khu vực Châu á đã
ảnh hởng đến nền kinh tế Việt Nam. Trong đó có cả nguy cơ lẫn cơ hội. Về
nguy cơ, các ngành và doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá tơng tự với các
doanh nghiệp của các nớc có đồng tiền bị sụt giá thì hiệu quả giảm vì phải
giảm giá để cạnh tranh. Một số khách hàng đặt gia công hàng may xuất khẩu
đã chuyển sang đặt hàng ở các nớc đó.
Bảng 1: Cơ cấu chi tiêu của dân c.
ĐVT: %
STT
Năm
Cơ cấu chỉ tiêu
1995 1996 1997 1998
1 Chi ăn uống 66,1 65 64,8 64,7
2
Chi may mặc 6,5 6,7 6,8 6,8
3 Chi đi lại 7,2 7,3 7,5 7,5
4 Chi học hành 4,6 4,7 4,8 4,9
5 Y tế sức khoẻ 8,4 8,5 8,5 8,6
6 Vui chơi giải chí 3,7 3,8 3,7 3,8
7 Các khoản khác 3,8 4 3,9 3,7
Tổng 100 100 100 100
Theo bảng cơ cấu chi tiêu của dân c qua một số năm ta thấy xu hớng chi
cho ăn mặc ngày càng tăng. Đây là cơ hội thuận lợi cho ngành may Việt
Nam.
Qua một số sự kiện kinh tế nh trên, ta thấy rằng yếu tố kinh tế trong môi
trờng kinh doanh ảnh hởng đến ngành Dệt - may thay đổi liên tục vừa tạo cơ
hội vừa gây nguy cơ hay rủi ro trong quá trình kinh doanh. Cấc doanh nghiệp
cần phải có sự giám sát chặt chẽ đến những thay đổi này.
1.3 Tình hình phát triển Khoa học - Kĩ thuật:
Sự Phát triển nhanh chóng của KH - KT trong hơn hai thập kỉ qua đã tác
động đến nhiều ngành kinh tế. Ngành Dệt - may có cơ hội hiện đại hoá máy
móc thiết bị, có nhiều chủng loại thiết bị mới phục vụ nhu cầu đa dạng của
dệt và may. Ngoài ra, tiến bộ về công nghệ thông tin giúp cho các doanh
nghiệp trong nền kinh tế nói chung tiếp cận với thông tin thị trờng nhanh
chóng, phục vụ hữu hiệu hoạt động Marketing của các doanh nghiệp. Đặc
biệt hệ thống thơng mại điện tử có xu hớng phát triển mạnh mẽ trong thế kỉ
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
21, vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các doanh nghiệp Dệt - may nói
chung. Nhu cầu về quần áo bảo hộ ngày càng tăng do KH - KT mới ứng
dụng trong các ngành càng phổ biến dẫn đến việc phát sinh ô nhiễm môi tr-
ờng. Đây là cơ hội để các Doanh nghiệp Dệt - may tìm hiểu, nghiên cứu, phát
triển đa dạng hoá mặt hàng may mặc.
1.4 Tình hình Văn hoá - Xã hội:
Ngày nay, trình độ học vấn của dân ta ngày càng cao, tri thức về thẩm mỹ,
về cái đẹp ngày càng hoàn thiện, mối giao lu giữa thành thị và nông thôn,
giữa các cộng đồng dân tộc ngày càng mở rộng . nên con ngời quan tâm
nhiều hơn đến bề ngoài. Đặc biệt, phụ nữ tham gia vào cấc hoạt động xã hội
ngày càng tăng . những yếu tố này đã thúc đẩy nhu cầu sản phẩm dệt may
ngày càng đa dạng về chủng loại, đòi hỏi kiểu mẫu mã có tính thẩm mỹ cao,
chất lợng dệt may cần hoàn hảo hơn .
Các doanh nghiệp Dệt - may muốn nắm bắt cơ hội, đáp ứng nhu cầu
khách hàng cần phải gắn liền với công nghiệp thời trang. Thời trang trong
may mặc đã trở thành nhu cầu cần thiết và ngày càng phát triển ở nớc ta, nó
giúp cho con ngới khẳng định đợc mình.
Tóm lại, ngành Dệt - may Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp may
mặc nói riêng muốn đạt đợc hiệu quả trong kinh doanh lâu dài cần quan tâm
đúng mức sự phát triển Văn hoá - Xã hội trong từng thời kì để tạo ra các sản
phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng trong và ngoài nớc.
2. Môi trờng nội bộ ngành Dệt - may Việt Nam.
2.1 Sự cạnh tranh của các Doanh nghiệp Dệt - may Việt Nam.
Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến "Mức độ cạnh tranh" _ thớc
đo sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, cụ thể là:
+ Sự tăng trởng của ngành: Ngành Dệt - may Việt Nam trong những năm
gần đây có tỷ lệ tăng trởng khá cao (trên 6,5%). Hơn nữa, hàng may mặc
Việt Nam đã thay đổi thị trờng chuyển dần sang các nớc t bản phát triển và
giá trị sản lợng may mặc xuất khẩu ngày càng tăng. Do đó, các doanh nghiệp
Dệt - may nớc ta sẽ chú trọng hơn đến việc mở rộng qui mô, tăng năng suất
một cách phu hợp và duy trì sự tăng trởng của mình hơn là đi chiếm thị phần
của các "đối thủ".Sự cạnh tranh trong ngành là ít căng thẳng.
+ Các yếu tố chi phí cố định hoặc chi phí lu kho: Các chi phí này của các
oanh nghiệp Dệt - may là không cao. Chi phí cho máy móc và nhà xởng thấp,
các doanh nghiệp ít vốn có thể thuê mấy móc từ các nhà cung cấp nớc ngoài
với giá cả hợp lý. Còn chi phí lu kho của các doanh nghiệp này là rất thấp.
Nên các doanh nghiệp không phải hạ giá để duy trì lợng bán nhằm bù đắp
cho những chi phí này và mức độ cạnh tranh là không cao.
+ Sự khác biệt về sản phẩm, sự xác định của nhãn hàng, chi phí chuyển
của khách hàng: Các sản phẩm hàng may mặc Việt Nam nhìn chung không
có sự khác biệt, khách hàng có thể lựa chọn một sản phẩm bất kì tại một cửa
14

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất