Xây dựng và phát triển thương hiệu Thái Tuấn - Tài liệu tham khảo

- 60 -
KẾT LUẬN

Qua kết quả nghiên cứu, luận văn đã xác đònh được những cảm nhận quan trọng
của người tiêu dùng đối với thương hiệu Thái Tuấn: thời trang và duyên dáng.
đây là hai tính cách quan trọng giúp cho Thái Tuấn thực hiện các chương trình
marketing tích hợp đến năm 2010. Cũng qua kết quả khảo sát chúng ta thấy rằng
người tiêu dùng rất quan tâm đến yếu tố hợp thời trang khi mua vải may trang
phục. Như vậy, chứng tỏ việc đònh hướng phát triển thương hiệu Thái Tuấn theo
hướng thời trang là phù hợp.
Đề tài đã đưa ra những giải pháp cụ thể cho việc triển khai chiến lược marketing
và chiến lược truyền thông tích hợp (IMC) nhằm triển khai những tính cách
thương hiệu Thái Tuấn đã được xác đònh đến với người tiêu dùng.
Trong hơn mười năm xây dựng và phát triển, thương hiệu Thái Tuấn đã có chỗ
đứng trong tâm trí người tiêu dùng, tuy nhiên việc đònh vò, nhận diện rõ khách
hàng mục tiêu để Công ty thiết kế các chiến lược phát triển thương hiệu trong
giai đoạn mới là hết sức cần thiết và chương IV của luận văn này đã đưa ra
những giải pháp thực tiễn nhằm hỗ trợ cho việc thiết kế chiến lược đó.
Mặc dù luận văn được đầu tư khảo sát thò trường nghiêm túc và công phu, nhưng
do thời gian nghiên cứu có hạn, chắc chắn nội dung khó tránh khỏi những khiếm
khuyết, tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn của Quý Thầy cô cùng bạn đọc.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
Nghiên cứu xây dựng thương hiệu Thái Tuấn tại thò trường nước ngoài, những thò
trường trọng điểm nằm trong chiến lược phát triển của công t



- 61 -
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt
1. Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2005), Dấu ấn thương hiệu: Tài sản và giá trò, Nxb
Trẻ.
2. Matt Haig (2005), Bí quyết thành công 100 thương hiệu hàng đầu thế giới,
Nxb Tổng hợp Tp.HCM.
3. Jack Trout (2004), Khác biệt hay là chết, NXB Trẻ.
4. Al Ries & Jack Trout (2004), Đònh vò – cuộc chiến dành vò trí trong tâm trí
khách hàng, NXB Thống Kê.
5. Philip Kotler (2003), Những phương thức sáng tạo, chiến thắng và khống chế
thò trường. Nxb Tp.HCM.
6. Philip Kotler (2000), Quản trò marketing. Nxb Thống Kê.
7. Richard Moore (2003), Thương hiệu dành cho lãnh đạo, NXB Trẻ.
8. Sài Gòn Tiếp Thò (2002), Thương hiệu Việt, NXB Trẻ.
9. Hoàng Trọng (1999), Phân tích đa biến, Nxb Thống Kê.
10. Công ty Dệt May Thái Tuấn (2004), Báo cáo Marketing 2000 – 2004.
Tiếng Anh
11. Kevin Lane Keller (1988), Strategic Brand Management, Prentice Hall.
12. J.Paul Peter & J.H. Donnelly (1994), A preface to marketing management,
Irwin.
13. Aaker, David. A (1996), Building Strong Brand, The Free Press
14. Davis, S.M (2000), Brand Asset Management, Jossey – Bass.
15. Jesper Kurde (2002), Unique Now or Never: The Brand is the Company Driver
in the New Value Economy, Prentice Hall – Pearson Education Books.

- 62 -
Phụ Lục 1 : Giới Thiệu Công Ty Dệt May Thái Tuấn

1. Lòch sử hình thành
Công ty TNHH Dệt may THÁI TUẤN, thành lập ngày 22/12/1993 có trụ sở
chính tại 1/148 Nguyễn Văn Quá, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành
Phố Hồ Chí Minh. Thành lập vào cuối năm 1993 ban đầu với chức năng thương
mại, công ty Thái Tuấn đã gặt hái thành công trên thương trường. Từ xuất phát
điểm đó, nhận đònh thò trường vải trong nước là một thò trường tiềm năng, năm
1995 công ty chuyển sang sản xuất.
Về sản xuất, từ năm 2/1995 đến tháng 7/2001, Công ty đã đầu tư xây dựng hai
nhà máy dệt, một nhà máy nhuộm, với tổng công suất thiết kế trên 10 triệu mét
vải mỗi năm.
Về phát triển phân phối, tháng 11/1998 công ty xúc tiến kênh bán lẻ trực tiếp
thông qua hình thức showroom, cho đến nay Công ty Thái Tuấn đã phát triển
được 3000 điểm bán lẻ, 3 chi nhánh và 8 showroom bán hàng trên toàn quốc.
Về phát triển nhãn hiệu hàng hoá, vào tháng 10/2004 công ty tung nhãn hàng
thời trang may sẵn cao cấp ROSSHI. Cũng trong năm 2004 dòng sản phẩm dành
riêng cho Nữ sinh ra đời mang nhãn hiệu LENCII đánh dấu một hướng đột phá
mới trong việc tách nhãn hàng phục vụ theo từng nhu cầu cụ thể của người tiêu
dùng. Với mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của
các phân khúc khác, trong năm 2005 Thái Tuấn giới thiệu MENNI’S dành cho
khách hàng nam, và vào mùa cưới, Thái Tuấn giới thiệu ấn tượng nhãn hiệu cưới
HAPPINESS.
Cho đến nay, sản phẩm của công ty đã nhận được tín nhiệm và tiêu thụ rộng rãi
trên thò trường toàn quốc, tập trung nhiều nhất là ở thò trường TP. Hồ Chí Minh
(chiếm 25% sản lượng) và các tỉnh miền Tây (chiếm 35% sản lượng tiêu thụ).
- 63 -
Các khu vực thò trường khác nhau như miền Bắc (15%), miền Trung (10%) và
miền Đông (15%) đang từng bước được mở rộng để thỏa mãn nhu cầu làm đẹp
của phụ nữ toàn quốc.

2. Tình hình kinh doanh
Cơ cấu doanh thu của Thái Tuấn chủ yếu gồm hai bộ phận: doanh thu nội đòa và
doanh thu xuất khẩu, trong đó, doanh thu nội đòa chiếm tỷ trọng 65%.
Biểu đồ 2.1: Doanh thu của công ty:

100.3
190
200
220
250
251
226
0 50 100 150 200 250 300
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
Nam
Doanh thu (trVND)











Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty từ 1998-2004
Cùng với chiến lược phân phối của mình là: tập trung củng cố thò trường nội đòa,
đồng thời mở rộng thò trường xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á, Trung Đông
Á và một số nước Châu Âu. Từ đó doanh thu xuất khẩu của công ty tăng lên từ
0% của năm 1998 đến 25% của năm 2004. Do đó, cơ cấu doanh thu ngày càng
có sự thay đổi về tỷ trọng giữa xuất khẩu và nội đòa. Điều này, có thể đã chứng
minh cho chiến lược phát triển đúng đắn của Ban lãnh đạo công ty trong thời
gian qua.
- 64 -
Thái Tuấn cũng đã đề ra những chiến lược phân phối cụ thể: Tập trung củng cố
thò trường nội đòa. Mở rộng thò trường xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á,
Trung Đông và một số nước Châu Âu. Tạo đà chuẩn bò cho quá trình hội nhập
AFTA. Đầu tư phát triển theo chiều sâu trước khi đầu tư phát triển theo chiều
rộng, tập trung tiếp nhận chuyển giao những công nghệ tiên tiến của nước ngoài
gắn chặt với tiến trình nhập khẩu máy móc thiết bò hiện đại để trở thành công ty
sản xuất và cung ứng hàng đầu các sản phẩm thời trang cao cấp cho phụ nữ tại
Việt Nam.


Phụ lục 2. Đánh giá sản phẩm Thái Tuấn

Điểm mạnh của sản phẩm Thái Tuấn
(1) Sản phẩm chất lượng, bền, ít nhăn; (2) Sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách
hàng công sở; (3) Phucï vụ tốt nhu cầu mua hàng làm quà tặng vào các dòp lễ
(chủ yếu bán được bằng thương hiệu); (4) Có thế mạnh về các sản phẩm áo dài.
Điểm yếu của sản phẩm Thái Tuấn
(1) Sản phẩm “nóng”, thiếu hàng mát phục vụ mùa hè; (2) Thiếu hàng phục
vụ Thu Đông miền Bắc, sản phẩm dày công sở, giả vest (ký giả); (3)
Thiếu hàng co giãn, trong khi đây là nhu cầu hiện thời của thò trường; (4)
Cảm giác của NTD: hàng Thái Tuấn nóng (chất liệu vải poly), số lượng
sản xuất đại trà; Kiểu dáng sản phẩm áo dài quen mắt, chậm đổi mới. (5)
Mẫu mã, hoa văn thường theo phong cách truyền thống, thiếu những mẫu
hoa văn mang phong cách mới, hiện đại; (6) Chưa xây dựng được nhóm
sản phẩm tách biệt phục vụ cho từng đối tượng khách hàng.

- 65 -
Cơ hội của sản phẩm Thái Tuấn
(1) Sản phẩm Thái Tuấn vẫn có nhiều cơ hội tham gia vào các mùa vụ Xuân Hè,
Thu Đông. Nếu xây dựng được các nhóm sản phẩm chuyên biệt phục vụ cho
từng đối tượng khách hàng, Thái Tuấn sẽ có mức tăng trưởng mạnh tại thò trường
miền Bắc, miền Trung; (2) Sản phẩm vải vẫn còn có nhu cầu rất cao đối với
NTD tuổi từ 30 – 45 tuổi (là khách hàng mục tiêu của Thái Tuấn). độ tuổi này
NTD thường đi mua vải hơn là hàng may sẵn. (3) Nhu cầu hàng may sẵn tăng
lên đối với tuổi trẻ. Đây là cơ hội để Thái Tuấn bước sang một lónh vực mới khai
thác thương hiệu hiện có mở rộng thò trường phục vụ phân khúc trẻ trung (tuổi từ
18 – 30) phục vụ thò trường toàn quốc.
Rủi ro của của sản phẩm Thái Tuấn
Thứ nhất, hàng áo dài ghép thay thế nhu cầu may áo dài trên nền vải Thái Tuấn
ngày càng tăng.
Thứ hai, trong thời gian tới TQ chú ý sản xuất hàng nữ sinh thì đây là một rủi ro
của Thái Tuấn. Vì lúc đó giá bán của nhóm hàng nay sẽ cạnh tranh quyết liệt
hơn.
Thứ ba, các trường PTTH không quy đònh mặc áo dài. Việc quy đònh mặc áo dài
của nữ sinh hàng năm phụ thuộc vào quyết đònh của hiệu trưởng từng trường, do
vậy nhu cầu thò trường sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào từng năm.
Thứ tư, nhu cầu áo dài đồng phục công sở giảm mà thay bằng áo sơ mi. Hiện nay
đã bắt đầu xuất hiện ở một vài tỉnh phía Bắc.
Thứ năm, cảm nhận về hàng Thái Tuấn là đại trà, đụng hàng, thiếu tính thời
trang bắt đầu xuất hiện, hiện nay NTD bắt đầu có những suy nghó trên sau khi
hoa văn, màu sắc và chất liệu các sản phẩm áo dài Thái Tuấn chậm đổi mới.


- 66 -
Phụ lục 3. Phiếu thăm dò thò trường vải thời trang Việt Nam

Xin chào Quý Cô/ Chò, Công ty nghiên cứu thò trường chúng tôi rất mong muốn được quý
Cô / Chò dành thời gian khoản 20 phút điền vào bản câu hỏi dưới đây bằng cách đánh
dấu (X) vào những ô số hay viết vào ô trống nhằm giúp chúng tôi nghiên cứu về thò
trường vải hiện nay.

1. PHẦN GẠN LỌC
Q1. Xin Chò vui lòng cho biết, Chò hay có thành viên nào trong gia đình đang làm
việc trong các ngành nghề sau đây không ? (chọn một duy nhất)
Quảng cáo / Nghiên cứu thò trường 1
Báo chí / Truyền thanh / Truyền hình 2
Sản xuất, buôn bán sỉ / lẻ vải may mặc 3
Thợ may 4
Ngành nghề khác 5
Q2. Trong 03 tháng qua, Chò có tham gia vào bất kỳ cuộc hội thảo hay trả lời phỏng
vấn nào về thói quen và hành vi tiêu dùng không ? (chọn một duy nhất)

Có 1
Không 2

Q3. Chò vui lòng cho biết tuổi của mình (tính theo Dương Lòch) trong khoảng nào
chọn một duy nhấtu đây ? (chọn một duy nhất)

Dưới 25 tuổi 1
Từ 25 – 34 tuổi 2
Từ 35 – 45 tuổi 3
Trên 45 tuổi 4

Q4. Trong 06 tháng qua, Chò có mua vải may mặc với bất kỳ mục đích nào không ?
(chọn một duy nhất)

Có mua để bản thân sử dụng 1
Có mua nhưng để tặng hoặc mua để người khác sử dụng 2
- 67 -
Không mua 3

Q5. Xin cho biết, Chò có phải là người quyết đònh trong việc mua vải may mặc
không ? (chọn một duy nhất)

Chính Tôi 1
Không phải Tôi 2
2. PHẦN NỘI DUNG

Q6. Trong 6 tháng qua Cô / Chò mua vải có nhãn hiệu theo mức độ nào ? (Chọn một
duy nhất)

Nhãn hiệu
Không bao
giờ
Hiếm khi Thỉnh
thoảng
Thường
xuyên
Luôn luôn
Phước Thònh 1 2 3 4 5
Thái Tuấn 1 2 3 4 5
Thành Công 1 2 3 4 5
Trung Quốc 1 2 3 4 5
Hàn Quốc 1 2 3 4 5
Khác (ghi
rõ):
1 2 3 4 5

Q7 Cô / Chò đánh giá các nhãn hiệu đã mua theo các yếu tố sau (Có thể chọn nhiều
đáp án trả lời) ?
Nhãn hiệu Sản phẩm chất
lượng
Dễ tìm mua Giá cả hợp

Thương hiệu
uy tín
Phước Thònh 1 2 3 4
Thái Tuấn 1 2 3 4
Thành Công 1 2 3 4
Trung Quốc 1 2 3 4
Hàn Quốc 1 2 3 4
Khác (ghi rõ):
.
1 2 3 4
- 68 -

Q8. Theo Cô/Chò những tính từ dưới đây phù hợp nhất với thương hiệu nào? (Có thể
chọn nhiều đáp án trả lời)

Nhãn hiệu Truy
ền
thốn
g
Gần
gũi
Hiện
đại
Thời
trang
Duyê
n
dáng
Sang
trọn
g
Sáng
tạo
Trẻ
trun
g
Bình
dân
Quê
“sến

Phước Thònh 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Thái Tuấn 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Thành Công 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Trung Quốc 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Hàn Quốc 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Khác (ghi
rõ): …….
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Q9. Chò vui lòng cho biết, hiện nay số lượng trang phục của Chò có bao nhiêu bộ
theo từng nhóm sau? (Có thể chọn nhiều đáp án trả lời)

Trang phục Số lượng (ghi rõ “cái” hoặc “bộ”)
Áo dài
.
Complé
.
Bộ kiểu
.
Khác
.





- 69 -
Q10. Theo Cô / Chò thì những nhãn hiệu vải dưới đây thường dành cho đối tượng sử
dụng nào? (Có thể chọn nhiều đáp án trả lời)

Nhãn hiệu Dành
cho
người
sang
trọng
Dành
cho
người
lao
động
Dành
cho
người
nội trợ
Dành
cho
nhân
viên
văn
phòng
Dành
cho
người
năng
động
Dành
cho
người
lớn
tuổi
Dành
cho
người
trẻ
tuổi
Dành
cho
Phụ
Nữ
Phước Thònh 1 2 3 4 5 6 7 8
Thái Tuấn 1 2 3 4 5 6 7 8
Thành Công 1 2 3 4 5 6 7 8
Trung Quốc 1 2 3 4 5 6 7 8
Hàn Quốc 1 2 3 4 5 6 7 8
Khác (ghi
rõ):
…………………… …

1 2 3 4 5 6 7 8

Q11. Vui lòng cho biết bao lâu Cô / Chò mua vải may trang phục một lần? (Chọn
một duy nhất)

Trang phục
Không
bao giờ
mua
1 tháng
mua một
lần
2-3 tháng
mua một
lần
4-6 tháng
mua một
lần
1 năm
mua một
lần
Trên 1
năm mua
một lần
Áo dài 1 2 3 4 5 6
Complé 1 2 3 4 5 6
Bộ kiểu 1 2 3 4 5 6
Khác 1 2 3 4 5 6

Q12. Cô / Chò có từng sử dụng vải để làm quà tặng không ? (chọn một duy nhất)

Đã từng sử dụng 1
Chưa từng sử dụng 2

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất