ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN - Tài liệu tham khảo



69
Phiếu đánh giá của sinh viên
------------------------------------------------------------------------
Item Estimates (Thresholds)
all on sinhvien1 (N = 238 L = 20 Probability Level= .50)
------------------------------------------------------------------------
5.0 |
|
|
XXXXXX |
|
|
|
4.0 |
XX |
|
|
|
XXXXXXXXXX |
|
3.0 XX |
XX |
XXXXXXXX | 2.4
XXXXXXXXXXXXXXXXXX | 11.4
| 7.4
XXXXXXXXXXXXXX |
XXXXXXX | 4.4 16.4 20.4
2.0 XXXXXXXX |
XXXXXXXXXXXXXXXXXX | 17.4
XXXXXXXXXXXXX | 12.4
XXXX |
XXXXXXXXXXXXXXXXX | 6.4 10.4 18.4 19.4
XXXXXXXXXXXXXX | 5.4 13.4 14.4 15.4
1.0 XXXXXXXXXXXXXXXXXXX |
XXXXXXXXXX | 20.3
XXXXXX | 1.4 2.3 3.4
XXXXXXXX | 8.4 21.4
XXXXXXX | 11.3 12.3
XXXXXXX | 7.3
XXXXXXXXX | 18.3 19.3
.0 XXXXX | 4.3 16.3
XX |
XXXXX | 17.3
|
XXXX |
XXXX | 1.3 6.3 10.3
| 2.2 3.3 5.3 13.3 14.3 15.3 20.2
-1.0 XX | 11.2
X | 7.2
| 4.2 12.2
| 8.3 16.2 21.3
| 17.2 18.2 19.2
|
|
-2.0 |
XX | 6.2 10.2
| 5.2 13.2 14.2 15.2 20.1
|
|
| 12.1
| 8.2 21.2
-3.0 | 18.1 19.1
------------------------------------------------------------------------
Each X represents 1 students
========================================================================








70
Phiếu đánh giá của sinh viên
-------------------------------------------------------------------------
Item Fit
all on sinhvien1 (N = 238 L = 20 Probability Level= .50)
------------------------------------------------------------------------
INFIT
MNSQ .63 .67 .71 .77 .83 .91 1.00 1.10 1.20 1.30
----------+---------+---------+---------+---------+---------+---------+---------+---------+---------+-
1 item 1 * | .
--
2 item 2 . | * .
3 item 3 * | .
4 item 4 . * | .
5 item 5 . * | .
6 item 6 . * | .
7 item 7 . * | .
8 item 8 . * | .
9 item 9 . | * .
10 item 10 . * | .
11 item 11 . * | .
12 item 12 . * | .
13 item 13 . * | .
14 item 14 . * | .
15 item 15 . * | .
16 item 16 . * | .
17 item 17 . | * .
18 item 18 . * | .
19 item 19 . * | .
20 item 20 . * | .
21 item 21 . | * .
========================================================================

Ở chương này là quy trình xây dựng, thiết kế và thử nghiệm bộ công cụ
ĐG năng lực giảng dạy của GV trong trường ĐH. Từ khâu xây dựng tiêu chí
và các chỉ số đến việc thử các bảng hỏi trước khi khảo sát chính thức đã được
trình bày cụ thể. Trong quá trình thiết kế và thử nghiệm chúng tôi đã đưa ra
hai phương pháp nhằm điều chỉnh các câu hỏi chưa phù hợp trong bảng hỏi
đó là phương pháp sửa chữa và phương pháp loại bỏ các câu hỏi. Đối với
những bảng hỏi có ít câu hỏi hơn như bảng hỏi dành cho SV đánh giá năng
lực giảng dạy của GV mặc dù nội dung câu hỏi giống nhau với bảng hỏi của
giảng viên tự ĐG. Một chú ý khác là tuỳ vào mục đích nghiên cứu ta nên thiết
kế bảng hỏi dài với nhiều câu hỏi hay bảng hỏi ngắn với ít câu hỏi. Ở đây, khi
điều tra khảo sát trên diện rộng với số lượng GV và SV lên đến hàng trăm
người thì chỉ nên thiết kế bảng hỏi từ 15 đến 20 câu hỏi như đề xuất ban đầu
là phù hợp. Vấn đề ở chỗ là độ tin cậy của các câu hỏi và cấu trúc của bảng
hỏi, mối liên hệ giữa các câu hỏi logic và phù hợp.
Đối với bảng hỏi tự ĐG năng lực giảng dạy của GV cần phải thiết kế
bảng hỏi có nhiều câu hỏi (từ 25 đến 30 câu) để tăng độ tin cậy của kết quả
ĐG. Bằng việc thiết kế và thử nghiệm khoa học dưới sự hỗ trợ của các phần


71
mềm máy tính hiện đại, có thể nói chúng tôi đã thiết kế được bộ công cụ đáng
tin cậy để ĐG năng lực giảng dạy của GV trong trường ĐH.
Tóm lại: Việc sử dụng bộ công cụ ĐG này cho thấy: theo ĐG của SV
và tự ĐG của GV cho thấy năng lực giảng dạy của GV về cơ bản là tốt. Tuy
nhiên, cần phải nhấn mạnh rằng nghiên cứu này của chúng tôi chủ yếu nhằm
vào việc đề xuất xây dựng một bộ công cụ ĐG chứ không nhằm vào việc ĐG
năng lực giảng dạy của GV tại một trường ĐH cụ thể.



72
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ


1. Kết luận
Trên cơ sở tổng quan về những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực
giảng dạy của đội ngũ GV đề tài đã tập trung vào đề xuất xây dựng bộ tiêu chí
ĐG giá năng lực giảng dạy của GV. Đề tài đã tiến hành khảo sát năng lực
giảng dạy của GV đại học với sự tham gia trả lời phiếu hỏi của 215 GV đại
học và 238 SV. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số phương pháp như phỏng
vấn, cùng nhiều cuộc trò chuyện hỏi ý kiến với đối tượng là chuyên gia, cán
bộ quản lý và các cựu sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho phép rút ra một số
kết luận như sau:
Một là: Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau về “năng lực giảng dạy”
nhưng năng lực giảng dạy có thể được hiểu theo nghĩa: năng lực lượng giảng
dạy là sự thoả mãn đối với người học và phù hợp với mục tiêu giảng dạy.
Hai là: Với cách hiểu như vậy, chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng định
nghĩa này để chỉ ra hệ thống các tiêu chí và bước đầu xây dựng được bộ công
cụ ĐG giá năng lực giảng dạy của GV trong trường đại học.
Ba là: Kết quả khảo sát thu được thông qua việc trả lời phiếu hỏi của
GV và SV, cho thấy năng lực giảng dạy của GV về cơ bản là đáp ứng yêu
cầu. Tuy nhiên, cần phải nhấn mạnh lại rằng nghiên cứu này của chúng tôi
mục đích chủ yếu nhằm vào việc đề xuất xây dựng một bộ công cụ ĐG chứ
không nhằm vào việc ĐG năng lực giảng dạy của GV tại một trường ĐH cụ
thể.
Bốn là: Qua phỏng vấn, trao đổi có thể thấy ĐG một cách khoa học đối
với năng lực giảng dạy của GV còn mới mẻ thậm chí còn mang tính nhạy
cảm. Việc này dẫn đến có thể cản trở việc đảm bảo và nâng cao chất lượng
đào tạo trong các cơ sở giáo dục ĐH.
Năm là: Những tiêu chí, phương pháp tiếp cận và công cụ ĐG có thể sử


73
dụng để đo lường được năng lực giảng dạy của GV trong các trường ĐH có
thể nêu tóm tắt như sau:
Về phương pháp tiếp cận đánh giá gồm có: ĐG của SV đối với năng
lực giảng dạy của GV và GV tự đánh giá năng lực giảng dạy.
Về công cụ đánh giá gồm có: phiếu trưng cầu ý kiến; phỏng vấn, trao
đổi.
Về tiêu chí đánh giá: ĐG năng lực giảng dạy của GV.
Sáu là: Sau khi hoàn thành việc thiết kế và thử nghiệm bộ tiêu chí ĐG
năng lực giảng dạy của GV một cách khoa học và có độ có được độ tin cậy
như đã trình bày ở trên chúng ta có thể sử dụng chúng vào việc góp phần cải
tiến và nâng cao năng lực giảng dạy của GV trong các trường ĐH.
2. Khuyến nghị
ĐG giảng viên là một công việc không đơn giản, tuy nhiên để công
việc này có ý nghĩa cho sự thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của mỗi GV thì
việc mỗi trường ĐH căn cứ vào sứ mạng, nhiệm vụ cụ thể của trường mình để
thiết kế, xây dựng một hệ thống các tiêu chí liên quan đến ĐG toàn diện các
hoạt động của GV nói chung trong đó có các tiêu chí ĐG năng lực giảng dạy
là một vấn đề rất quan trọng và cần làm nay. Song bên cạnh việc xây dựng
các tiêu chí ĐG thì việc lựa chọn các công cụ ĐG thích hợp cũng là một phần
rất quan trọng mà các nhà quản lý các trường ĐH cần quan tâm.
Để đánh giá các mặt hoạt động của GV đạt chất lượng và hiệu quả cần
phải đưa ra các mục tiêu và tiêu chí rõ ràng, đầy đủ. Phải đánh giá tổng kết
các hoạt của GV về tri thức, năng lực giảng dạy, về thái độ nghề nghiệp Kết
hợp hợp cả ĐG định lượng và ĐG định tính, kết hợp ĐG kết quả, thành tích
học tập của sinh viên, của lớp học để có kết quả ĐG khách quan, chính xác
nhằm khích lệ GV có thể tự ĐG, điều chỉnh bản thân và hoàn thiện mình
trong quá trình dạy học.


74
Phải coi hoạt động ĐG giảng viên là công việc thường xuyên và là
công việc không thể tách rời hoạt động giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả và
chất lượng giảng dạy. Việc lượng hoá và ĐG một hoạt động phức tạp như ĐG
giảng viên đòi hỏi phải có nhiều kiến thức, kỹ năng, thời gian và công sức.
Song công việc này được làm tốt sẽ góp phần không nhỏ vào việc nâng cao
chất lượng giảng dạy và chất lượng đội ngũ GV. Đây cũng là việc làm cần
thiết để góp phần đổi mới nghiên cứu giáo dục vốn đang chậm phát triển và
có phần tụt hậu so với đòi hỏi của thực tiễn trong thời kỳ hội nhập của đất
nước.
Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế của đất nước, một trong
những nhiệm vụ quan trọng của các trường ĐH là đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước. Để thực
hiện nhiệm vụ này các trường ĐH ngoài việc không ngừng mở rộng quy mô
đào tạo mà còn phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong đào tạo. Trong đó
chất lượng GV nói chung và năng lực giảng dạy của GV nói riêng là yếu tố
rất quan trọng giúp cho quá trình đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục
ĐH. Tuy nhiên, để tránh tình trạng lúng túng trong ĐG giảng viên thì việc xây
dựng các tiêu ĐG chính xác, khoa học, phù hợp với lý luận và thực tiễn là có
tính bức thiết trong gia đoạn hiện nay.
Hầu hết các GV đều mong muốn trở thành những người dạy tốt, hiệu
quả, hơn thế nữa là tự khẳng định mình và được kính trọng. Để đạt được
những kết quả đó, mỗi GV phải tự ĐG mình liên tục để cải tiến.
ĐG năng lực giảng dạy của GV một cách khoa học là cần thiết. Tuy
nhiên, nó còn mới thậm chí còn mang tính nhạy cảm. Điều này có thể cản trở
việc nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường ĐH. Do vậy, các cơ sở giáo
dục ĐH nhanh chóng xây dựng hệ thống ĐG các mặt hoạt động trong đó hệ
thống ĐG năng lực giảng dạy của GV là một trong những khâu then chốt để
đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục ĐH và phải được ĐG thường xuyên


75
và định kỳ.
Ngoài ra, các cơ sở giáo dục ĐH cần tuyên truyền mạnh mẽ hơn nữa để
GV và SV không cảm thấy e ngai khi sử dụng các phương pháp ĐG giá năng
lực này. Hơn nữa, các thông tin về ĐG năng lực giảng dạy của GV có thể
từng bước được được công khai, minh bạch và kịp thời để GV có kế hoạch
điều chỉnh hoạt động giảng dạy của mình.
























76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tự đánh giá trong kiểm định chất lượng
GD ĐH, Tài liệu tập huấn Bộ Giáo dục và Đào tạo 2007.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Báo cáo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào
tạo Nguyễn Thiện Nhân tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá XI (ngày
7/11/2006) về tình hình đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 1276/BGD ĐT ngày
20/2/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc “Hướng
dẫn lấy ý kiến phản hổi từ người học về hoạt động giảng dạy của
GV”.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng
trường đại học. Quyết định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày
02/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục trường đạo học. Quyết định số 65/2007/QĐ-
BGD&ĐT ngày 01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Nguyễn Đức Chính & Nguyễn Phương Nga, Nghiên cứu xây dựng
bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo dùng cho các trường đại học
tại Việt Nam, Đề tài độc lập cấp nhà nước, Trung tâm đảm bảo chất
lượng đào tạo và nghiên cứu phát triển giáo dục ĐHQG Hà Nội
2000.
7. Nguyễn Đức Chính (chủ biên), Kiểm định chất lượng trong GD ĐH,
NXB Quốc gia Hà Nội 2002.
8. Trần Khánh Đức, Đo lường và Đánh giá trong giáo dục, Khoa Sư
phạm, ĐHQG Hà Nội,
9. Lê Ngọc Hùng, Xã hội học giáo dục, NXB Lý luận chính trị 2006.
10. Nguyễn Phụng Hoàng, Võ Ngọc Lan, Phương pháp trắc nghiệm


77
trong kiểm tra và đánh giá thành quả học tập, NXB Giáo dục.
11. Nguyễn Sinh Huy & Nguyễn Văn Lê, Giáo dục học đại cương, NXB
Giáo dục 1999.
12. Nguyễn Công Khanh, Đánh giá và Đo lường trong khoa học xã hội,
NXB Chính trị Quốc gia 2004.
13. Luật Giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia 2005
14. Lê Đức Ngọc (biên tập), Đo lường và Đánh giá thành quả học tập
2005.
15. Lê Đức Ngọc, Bài giảng: “Đo lường và Đánh giá trong giáo dục”
2003.
16. Hoàng Phê, Từ điển tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội 1998.
17. Phạm Viết Vượng, Giáo dục học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
2000.
18. Dương Thiệu Tống, Trắc nghiệm và Đo lường thành quả học tập
(Tập 2), Trường ĐHTH TP HCM xuất bản, 1998.
19. Nguyễn Quý Thanh, Xã hội học về dư luận xã hội, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội 2007.
20. Phạm Xuân Thanh, Quality of Postgraduate Training in Vietnam:
Definition, Criteria and Mesurement scales. Master Thesis.
University of Melbourne 2000 (Chất lượng đào tạo sau đại học ở
Việt Nam: Định nghĩa, tiêu chí và thang đo. Luận văn thạc sĩ. Đại
học Melbourne. 2000).
21. Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn, Tâm lý học đại cương,
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội 2001.
22. Trung tâm đảm bảo chất lượng đào tạo & nghiên cứu phát triển giáo
dục ĐHQG Hà Nội, 10 tiêu chí đánh giá chất lượng và điều kiện
đảm bảo chất lượng đào tạo đại học 2001.
23. Trung tâm đảm bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu phát triển giáo


78
dục, GD ĐH: Chất lượng và Đánh giá, NXB Đại học Quốc gia Hà
Nội 2005.
24. TTĐBCL đào tạo và nghiên cứu phát triển giáo dục ĐHQG Hà Nội,
Đánh giá hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng
viên, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia, 2007.
25. TTĐBCL đào tạo và nghiên cứu phát triển giáo dục ĐHQG Hà Nội,
Giáo dục đại học, 2000.
26. Từ điển tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục 1998.
27. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc
gia 2006.

Tiếng Anh
28. Accreditation in the USA: origins, developments and future
prospects, International Institute for Educational Planning
(
www.unesco.org/iiep)
29. Allan Ashworth and Roger C.Harvey, Đánh giá chất lượng trong GD
ĐH và cao đẳng, Jessca Kingsley Publishers
30. Glen A.J, Conceptions of Quality and the Challenge of Quality
Improvement in Higher education 1998.
31. Green, DM, What is Quality in Higher education? Concept, policy
and practice. Buckingham [England]; Bristol PA, USA, 1994.
32. Harvey, L & Green, D, Defining quality assessment and evaluation
in higher education, 1993
33. Harvey, L. An assessment of past and current approaches to quality
in higher education, Australian Journal of education, 1998.
34. Quality in higher education, Volume13, Routledge publishing 2007
35. SEAMEO, Proposal: Implimentation of regional quality assurance
policy in Southeast Asian higher education 2002.

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất