xóa đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn - Tài liệu tham khảo

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
D nợ đạt 3.897 tỷ đồng với 2.320.000 hộ ở 197.000 tổ vay vốn, d nợ
bình quân 1 hộ là 1.680 triệu đồng. D nợ quá hạn là 58 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ
1,49%. Ngoài ra các tổ chức đoàn thể và một số dự án tín dụng hợp tác quốc tế
đã huy động đợc 530 tỷ đồng cho hộ nghèo vay phát triển sản xuất, thoát khỏi
đói nghèo.
Hỗ trợ ngời nghèo về y tế: Kinh phí cho dự án này đợc
lấy từ nguồn chi đảm bảo xã hội của các địa phơng. Ngành y tế đã bố trí trên 90
tỷ đồng lồng ghép các chơng trình cho 1.000 xã nghèo. Thực hiện việc khám
chữa bệnh cho dân, mua thẻ bảo hiểm y tế cho ngời nghèo (826.016 thẻ) với
kinh phí13.260 triệu đồng, cấp thẻ và giấy chứng nhận khám chữa bệnh miễn
phí cho gần 1 triệu ngời, khám chữa bệnh miễn phí cho 994.000 lợt ngời với
kinh phí 29.181 triệu đồng.
Hỗ trợ ngời nghèo về giáo dục: Nguồn vốn này không
trực tiếp lấy từ chơng trình nhng ngành giáo dịch đã bố trí lồng ghép 50 tỷ đồng
từ kinh phí hoạt động của ngành để hỗ trợ xây dựng trờng học cho các xã
nghèo. Trong năm 1999 các địa phơng đã miễn giảm cho 746.205 học sinh
nghèo tiền học phí với kinh phí miễn giảm khoảng 39.468 triệu đồng.
Nh vậy theo báo cáo của các địa phơng, số hộ nghèo đói năm 1999 giảm
so với năm 1998 ở khu vực nông thôn nh sau:
- Tổng số hộ nghèo đói giảm 323.640 hộ.
- Số hộ tái nghèo đói do lũ lụt, thiên tai 75.000 hộ.
- Số hộ nghèo đói giảm đi khi đã trừ đi số hộ tái nghèo đói là
248.640 hộ.
- Tỷ lệ hộ nghèo đói còn khoảng 13%.
IV. Hệ thống chính sách về xóa đói giảm nghèo và các
biện pháp cụ thể để hạn chế nó:
1. Một số chính sách về xoá đói giảm nghèo:
Chơng trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo (133) và chơng trình
phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu vùng xa
(135) là 2 chơng trình thể hiện sự quan tâm của Đảng và nhà nớc ta đối với
những hộ đói nghèo nói chung và đối với những hộ đói nghèo nói chung và đối
với những địa bàn khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, vùng biên giới, vùng sâu,
vùng xa, vùng thờng bị ảnh hởng của thiên tai, vùng căn cứ cách mạng. Đồng
- 20 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thời đây cũng là hai chơng trình có ý nghĩa to lớn cả về mặt kinh tế-chính trị-xã
hội và an ninh quốc phòng, với tính nhân văn sâu sắc, đã phát huy đợc bản sắc
tốt đẹp của dân tộc góp phần phát triển đất nớc một cách bền vững, đợc các cấp
uỷ đảng, chính quyền coi làm nhiệm vụ chính trị-xã hội trọng tâm trong chơng
trình hành động của mình, và đã đợc nhân dân đồng tình hởng ứng.
Qua một năm thực hiện chơng trình 133 và 135 đã dấy lên thành cuộc
vận động sâu rộng tron cả nớc, nó đã phát huy đợc sức mạnh tổng hợp của toàn
xã hội và sự hợp tác, giúp đỡ của quốc tế. Do đó mà nguồn vón đầu t đã huy
động đợc tăng gấp hai lần so với kinh phí mà chính phủ đầu t và đã thu đợc kết
quả đáng khích lệ nh:
- Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế số hộ nghèo giảm từ
15,7% (2.387.050 hộ nghèo) năm 1998 xuống còn 13% (2.056.700 hộ nghèo)
năm 1990. Vợt chỉ tiê giảm do quốc hội thông qua đợc 40.000 hộ, đời sống
nhân dân ở nhiều nới đợc cải thiện rõ rệt.
- Trong năm 1999 đã hoàn thành trên 2000 công trình hạ tầng và đ-
a vào sử dụng, hầu hết các công trình đợc đa vào sử dụng đều đảm bảo tốt: đúng
mục tiêu, đối tợng, không thất thoát và có hiệu quả, làm cho bộ mặt nông thôn
có nhiều thay đổi, làm tăng thêm lòng tin của dân đối với chủ trơng của Đảng
và Nhà nớc.
- Qua thực hiện đã xuất hiện nhiều sáng tạo, nhiều mô hình tốt về
xoá đói giảm nghèo về xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn cần đợc đúc kết để
nhân rộng ra các địa phơng khác. Đồng thời cho chúng ta một số bài học quan
trọng về sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành trung ơng và địa phơng trong
việc hớng dẫn và tổ chức chỉ đạo giám sát thực hiện chơng trình; về sự lồng
ghép các chơng trình, dự án khác với hai trơng trình này để phát triển kinh tế xã
hội trên địa bàn, về việc đa cán bộ về giúp vùng nghèo về sự tham gia của cơ sở
trong việc thực hiện chủ trơng dân chủ, công khai để dân biết, dân làm, dân
kiểm tra và dân hởng lợi ích.
Ngoài hai chơng trình 133 và 135, Nhà nớc còn đa ra một số chơng trình
và dự án khác nh: Chơng trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc (327), chơng
trình khai thác sử dụng bãi bồi mặt nớc ven sông, biển (773), chơng trình trồng
cây thay thế cây thuốc phiện .
2. Một số một số hạn chế trong quá trình thực hiện các chơng trình
trên:
- 21 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Việc ban hành văn bản hớng dẫn thực hiện của các bộ các ngành còn
chậm, thiếu cụ thể.
- Triển khai xây dựng các công trình còn chậm ở nhiều khâu, từ việc xây
dựng, phê duyệt dự án cho đến chỉ đạo thi công. Một số chơng trình quy mô cha
phù hợp, chất lợng cha đảm bảo, còn kéo dài thời gian xây dựng. ở một số địa
phơng còn tình trạng khi xã xây dựng công trình dân cha đợc tham gia xây dựng
để giải quyết thêm công ăn việc làm.
- ở một số địa phơng còn lúng túng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng
gắn với phát triển nông thôn, quy hoạch khu dân c, sản xuất hàng hoá. Nhiều hộ
gia đình cha biết lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp, cha biết cách làm ăn,
thiếu việc làm vẫn còn phổ biến, đặc biệt là ở những vùng sâu, vùng xa. Việc
sản xuất quy hoạch lại khu dân c cha đợc quan tâm đúng mức do vậy ở nhiều
nơi khó có điều kiện xây dựng nông thôn mới.
3. Mục tiêu và các biện pháp cụ thể để hạn chế những thiếu sót
vào năm 2000 và những năm tiếp theo.
3.1 Muc tiêu: Trong những năm tới phấn đấu giảm tỷ lệ đói nghèo
từ 13% xuống còn 11%, đặc biệt là phấn đấu xóa các hộ đói, giảm các hộ nghèo
vợt chỉ tiêu của chính phủ. Tiếp tục phấn đấu phát triển kinh tế xã hội các xã
đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu: mở rộng diện xã có điện, đờng giao
thông trạm y tế, trờng học cấp cơ sở, chợ và nớc sạch. Chuẩn bị cho kế hoạch
cho 2 chơng trình những năm tiếp theo.
3.2. Các biện pháp cụ thể:
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu trên thì Đảng và nhà nớc ta phải chỉ đạo
khẩn trơng khắc phục những tồn tại, đồng thời thực hiện giải pháp đồng bộ,
toàn diện, tập trung nguồn lực và có cách làm sáng tạo để thực hiện xoá đói
giảm nghèo một cách bền vững thì chúgn ta cần phải chú trọng tới những biện
pháp sau đây:
a. Trớc hết chúng ta phải động viên ngời nghèo, vùng nghèo phát huy
nguồn lực của mình. Cùng với vỗn hỗ trợ từ ngân sách nhà nớc năm 2000 đã đ-
ợc bố trí, vốn lồng ghép từ nhiều chơng trình, dự án khác. Tiếp tục huy động sự
giúp đỡ của các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố, các doanh nghiệp, các tổ chức
đoàn thể sự giúp đỡ của từng cộng đồng. Và mỗi ngời hảo tâm trên mọi miền
đất nớc, sự giúp đỡ thiết thực của quốc tế, kiều bào Việt Nam ở nớc ngoài để hỗ
trợ ngời nghèo, vùng nghèo tự vơn lên thoát khỏi cảnh nghèo đói.
- 22 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phát động toàn dân mỗi năm có một ngày dành cho ngời nghèo, vùng
nghèo, vùng khó khăn, vùng biên giới. Đề nghị các tổ chức kết hợp đẩy mạnh
cuộc vận động này để thực hiện nhanh hơn phong trào xoá đói giảm nghèo.
Về vốn từ ngân sách trung ơng hỗ trợ năm 1999 của chơng trình 135
xây dựng trung tâm cụm xã, xây dựng cơ sở hạ tầng các xã biên giới và đờng ra
biên giới nhng cha giải ngân kịp ở các địa phơng đợc kéo dài hết tháng 6/2000
và quyết toán vào ngân sách năm 1999. Nếu đến thời điểm này các công trình
cha hoàn thành thì đợc chuyển sang kế hoạch năm 2000 và quyết toán vào ngân
sách năm 2000.
b. Xây dựng kết cấu hạ tầng cho xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn,
vùng sâu vùng xa, biên giới gắn với quy hoạch sắp xếp lại khu dân c để dân ở
tập trung đa dân trở lại sinh sống ổn định ở biên giới, nơi có điều kiện thì nhận
thêm dân đảm bảo cho việc đầu t phát triển lâu dài.
c. Quá trình phát triển nông thôn phải gắn với quy hoạch lại đất đai,
tổ chức và cung cấp đầy đủ, thuận tiện với giá rẻ các dịch vụ đầu vào, tiêu thụ
sản phẩm đầu ra để giúp dân phát triển sản xuất, nhất là phát triển sản xuất hàng
hoá để vừa góp phần giải quyết lơng thực tại chỗ, vừa nâng cao thu nhập cho
nông dân.
Đồng thời với quá trình xây dựng nông thôn cần gắn việc xây dựng cơ sở hạ
tầng kinh tế với hạ tầng xã hội để phát giáo dục, nâng cao dân trí, làm tốt việc
phòng và khám chữa bệnh cho nhân dân. Chú ý đào tạo cán bộ kiên trì nhiều
năm, cả đào tạo tại chỗ và đa cán bộ từ trên xuống giúp dân.
d. Các địa phơng phải xây dựng kế hoạch cụ thể để giúp các hộ
nghèo vùng nghèo nhằm sau kế hoạch 5 năm 2001- 2005 thoát khỏi đói nghèo
vơn lên làm giàu. Cần u tiên các xã biên giới, chọn những nơi khó khăn làm tr-
ớc, tập trung xây dựng và hoàn thành dứt điểm các công trình thuỷ lợi, trờng
học, trạm y tế, chợ . sớm đa các công trình vào sử dụng và mang lại hiệu quả
thiết thực.
e. Bộ quốc phòng giúp đỡ các xã ở vùng có ý nghĩa chiến lợc về an
ninh quốc phòng, địa bàn hoạt động trọng yếu, dọc biên giới, sắp xếp ổn định
lực lợng về biên phòng ở biên giới để thực hiện nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo
và phát triển kinh tế- xã hội.
f. Đảng và nhà nớc cần khuyến khích các tổ chức đoàn thể tổ chức
mạng lới và vận động hội viên tích cực tham gia các chơng trình và dự án của
nhà nớc (133,135,327,771 .)
- 23 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
g. Về Trung ơng đoàn thanh niên cần tổ chức tốt việc đa trí thức trẻ
tình nguyện đi giúp đỡ các xã khó khăn, các xã nghèo, lựa chọn thanh niên có
phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ có lòng quyết tâm đa về xã và coi đây là môi
trờng để thanh niên vừa giúp dân, vừa rèn luyện phấn đáu trởng thành và phát
triển.
h. Phát huy phong trào thi đua giữa 49 tỉnh có các huyện nghèo, xã
nghèo và phong trào thi đua giữa các huyện nghèo và xã nghèo, đúc kết nhân
rộng cách làm hay, mô hình tốt về xoá đói giảm nghèo, về xây dựng cơ sở hạ
tầng nông thôn ở các địa phơng.
(Số liệu tham khảo: sách kỷ yếu hội nghị sơ kết tình hình thực hiện năm
1999 và triển khai kế hoạch năm 2000 chơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói
giảm nghèo và chơng trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn,
miền núi, và vùng sâu vùng xa xuất bản 4/2000.)
- 24 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chơng III: Các giải pháp xóa đói giảm nghèo ở
khu vực nông thôn
I. Phơng hớng và nhiệm vụ phát triển kinh tế x hộã
và xoá đói giảm nghèo
1. Phơng hớng
1.1. Về Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội thờ kỳ 2001 2005
Đa Việt Nam ra khỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đới
sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để dến năm 2020
Việt Nam cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại. Nguồn lực
con ngời, năng lực khoa học công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc
phòng, an ninh đợc tăng cờng; thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa đợc hình thành về cơ bản; vị thế của Việt Nam trên trờng quốc tế đợc
nâng cao.
1.2. Phơng hớng tổng quát của kế hoạch 5 năm 2001 2005
Tăng trởng kinh tế nhanh và bề vững; ổn định và cải thiện đời sống
nhân dân. Chuyển dịch mạnh cơ cáy kinh tế, cơ cấu lao động nhằm tăng năng
suất lao động xã hội. Nâng cao rõ rệt hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh
tế. Mở rộng đối ngoại. Tạo chuyển biến mạnh về giáo dục và đào tạo, khoa học
và công nghệ, phát huy nhân tố con ngời. Tạo nhiều việc làm; cơ bản xoá đói,
giảm số hộ nghèo; đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Tiếp tực tăng cờng kết cấu hạ tầng
kinh tế, xã hội; hình thành một bớc quan trọng thể chế kinh tế thị trờng định h-
ớng xã hội chủ nghĩa. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo
vệ chắc độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia.
2. Các nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế xã hội
2.1. Phấn đấu đạt nhịp độ tăng trởng kinh tế bình quân hàng năm cao
hơn 5 năm trớc và có bớc chuẩn bị cho 5 năm tiếp theo
2.2. Tiếp tục chuyển dịch mạnh hơn cơ cấu kinh tế và cơ cấu sản xuất
theo hớng phát huy lợi thế so sánh, nhất là trong sản xuất nông, lâmn ng nghiệp,
công nghiệp, dịch vụ, đẩy mạnh xuất khẩu, đáp ứng nh cầu sản xuất và tiêu
dùng trong nớc trên cơ sở bảo đảm chất lợng và tính cạnh tranh cao.
2.3. Tăng nhanh và nâng cao hiệu quả vốn đầu t phát triển kinh tế xã
hội
- 25 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Huy động tối đa mọ nguồn lực trong nớc để tăng đầu t phát triển,
nhất là tăng nguồn vốn từ khu vực dân c. Khuyến khích đầu t của dân c, kích
thích tiêu dùng hợp lý, huy dộng tới mức cao nhất nguồn tiết kiệm nội địa cho
đầu t phát triển. Tiếp tục thực hiện chính sách kích cầu đầu t và tiêu dùng.
Hoàn chỉnh một bớc cơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng, phát triển đồng
bộ và bền vững mạng lới giao thông quốc gia, tạo lập hệ thống cơ sở hạ tầng
giao thông đúng cấp, phục vụ cho công nghiệp hoá, hiệ đại hoá đất nớc và quá
trình hội nhập quốc tế. Đầu t thích đáng cho các vùng kinh tế trọng điểm, hỗ trợ
đầu t nhiều hơn cho các vùng còn khó khăn.
2.4. Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Củng cố thị trờng đã có và mở rộng thêm thị trờng mới. Thực hiện
đồng bộ các biện pháp để tăng nhanh tổng kim ngạch xuất khẩu, tạo thị trờng
ổn định cho hàng hoá nông sản và sản phẩm công nghiệp có khả năng cạnh
tranh; đẩy mạnh tìm kiếm thị trờng cho các mặt hàng xuất khẩu mới; nâng cao
chất lợng và uy tín hàng xuất khẩu.
2.5. Tiếp tục đổi mới và lành mạnh hoá hệ thồng tài chính, tiền tệ
Tăng tiềm lực và khả năng tài chính quốc gia. Thực hành tiết kiệm,
tăng tỷ lệ chi ngân sách cho đầu t phát triền, mở rộng thị trờng vốn đáp ứng nhu
cầu phát triền kinh tế xã hội.
Tiếp tục cơ cấu lại Ngân sách Nhà nớc, cải cách hệ thống ngân hàng
thơng mại; đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh
nghiệp nhfa nớc để đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển bền
vững.
2.6. Thực hiện đổi mới, tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về phát triển
giáo dục và đào tạo, phát triển khoa học và công nghệ, nâng cao chất lợc nguồn
nhân lực với cơ cấu hợp lý, triển khai thực hiện chơng trình phổ cẩp trung học
cơ sở; ứng dụng nhanh các công nghệ tiên tiến , hiện đại, từng bớc phát triển
kinh tế tri thức, giảm ô nhiếm, nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trờng.
2.7. Giải quyết có hiệu quả những vấn đề xã hội bức xúc trong quá trình
đô thị hoá và công nghiệp hoá, tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở cả thành
thị và thiếu việc làm ở nông thôn; có chính sách đồng bộ, có hớng dẫn cụ thể
phù hợp với từng vùng để bảo đảm cơ bản xoá hộ đói, gảm nhanh hộ nghèo,
giải quyết các tệ nạn xã hội, bảo đảm phát triển bền vững. Phát triển mạnh văn
hoá, thông tin, y tế, giáo dục và thể dục thể thao; nâng cao mức sống vạt chất và
- 26 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tinh thần của nhân dân, đáp ứng một phần nh cầu thuốc chữa bệnh, giảm tỷ lệ
trẻ em suy dinh dỡng, nâng tỷ lệ cung cấp nớc sạch cho dân c nông thô. Giảm
các tệ nạn xã hội nh HIV / AIDS, ma tuý, tai nạn giao thông.
Tăng cờng bình đẳng giới, lồng ghép cac vấn đề về giới vào các chính
sách, chơng trình và dự án phát triển. Đảm bảo nguồn lực cần thiết để các Bộ
ngành và tỉnh thành xây dựng và thực hiện các chính sách, chơng trình đáp ứng
yêu cầu về bình đẳng giới.
2.8. Đẩy mạnh công cuộc cải cách hành chính trên 4 lĩnh vực:
Cải cách thể chế; cải cách bộ máy hành chính; đổi mới, nâng cao chất
lợng đội ngũ cán bộ, công chức và cải cách tài chính công nhằm tăng cờng hiệu
quả, sự minh bạch của chính sách nhà nớc và công cụ cung cấp dụch vụ;
khuyến khích áp dụng công nghệ thông tin để cải thiện dịch vụ, đảm bảo mối
quan hệ cới mở, minh bạch và ổn định giứa nhà nớc với ngời dân và doanh
nghiệp. Giảm thiểu quan liêu, đẩy lùi tham những, và thực hiện quản lý nhà nớc
dân chủ, có ngời dân tham gia ở toàn bộ các cấp hành chính, nhất là ở cấp cơ sở.
Bảo đảm chật tự kỷ cơng trong mọi hợt động kinh tế xã hội và thực
hiện dân chủ ở cơ sở, tăng cờng sự giám sát của ngời dân đối với các dịch vụ
công và các hoạt động công vụ, các nguồn tài chính cộng
II. Các giải pháp chủ yếu để xoá đói giảm nghèo ở khu
vực nông thôn:
1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn:
Một nền kinh tế thuần nông không thể đem lại sự giàu có, ổn định và
phồn vinh cho một hộ làm nghề nông nói riêng và nền kinh tế nông nghiệp nói
chung. Với nớc ta là một nớc nông nghiệp, với điều kiện canh tác lạc hậu,
ruộng đất bình quân đàu ngời thấp (0,1ha/ngời), lại bị lệ thuộc nhiều vào thiên
nhiên, nhiều vùng liên tiếp bị lũ lụt nh các tỉnh miềng trung và các tỉnh thuộc
đồng bằng sông Cửu Long vừa qua và hiện vẫn đang gánh chịu, có tỉnh nhiều
năm bị thiên tai và mất mùa đói kém liên tiếp. Nh vậy nếu chỉ sản xuất thuần
nông thì sẽ gặp rất nhiều rủi ro và khó tránh khỏi tình trạng nghèo đói. Chuyển
dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn là một biện pháp quan trọng hàng đầu vừa
có tính cấp bách để xoá đói giảm nghèo và mang chiến lợc cho sự phát triển
kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hớng chuyển nền kinh tế thuần nông tự
túc tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa, góp phần thức hiện công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nớc.
- 27 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Khi chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn chúng ta cần thực
hiện các giải pháp cụ thể sau:
1.1. Thực hiện kiên quyết việc chuyển đổi nền kinh tế nông thôn gắn với
xoá đói giảm nghèo. Trớc hết chúng ta giúp từng hộ, từng xã nghèo có kế hoạch
sản xuất lơng thực một cách phù hợp, đồng thời mở rộng phát triển các loại cây
tròng khác nh cây ăn quả, và cây công nghiệp thích ứng với thời tiết, khí hậu đất
đai và thị trờng. Nh vậy chúng ta tránh đợc rủi ro mất mùa hàng loạt.
1.2. Chúng ta đặc biệt lu ý đến phát triển mô hình VAC hoặc mô hình
trang trại nhỏ, đây là 2 mô hình khá phổ biến ở các khu vực nông thôn miền
núi và trung du hiện nay., kết hợp với việc giải quyết tận gốc những nguyên
nhân: thiếu vốn, thiếu kiến thức, mất trật tự an ninh trong địa bàn sinh sống và
c trú.
1.3. Phát triển thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống với 3 mô hình:
- Những hộ có điều kiện chuyển hoàn toàn thành gia đình làm
nghề tiểu thủ công nghiệp.
- Hộ kết hợp vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề khi hết thời vụ.
- Hộ thờng xuyên có lao động làm nông nghiệp và lao động làm
nghề.
1.4. Phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ gắn với đô thị hóa nông
thôn:
Nớc ta hiện nay nhiều sản phẩm, tiêu dùng hoặc xuất khẩu cha đợc chế
biến hoặc chỉ dừng lại ở sơ chế. Nhng để có thể đứa các loại nông sản vào chế
biến thì trớc hết chúng ta phải tìm đợc nguồn đầu t vào việc xây dựng nhà xởng,
mua sắm máy móc thiết bị. Nh vậy thì khá tốn kém và phức tạp.
Trong nền kinh tế hàng hóa chất lợng hàng tiêu dùng ngày càng đòi hỏi
cao, nh vậy chúng ta phải tổ chức và đầu t kết hợp các loại quy mô nhỏ và vừa,
công nghệ phù hợp với tập quán truyền thống. ở nớc ta có các loại nông sản có
thể đa vào chế biến nh lơng thực, rau quả, gia cầm, gia súc đảm bảo nhu cầu
trong nớc có chất lợng, đặc biệt khi trái vụ. Mở rộng các dịch vụ cung ứng vật t
về kỹ thuật sản xuất, chế biến và tiêu thụ sẩn phẩm, đây là vấn đề thiết thực cho
phát triển kinh tế nông thôn và xoá đói giảm nghèo.
2. Các giải pháp về đất đai và t liệu sản xuất cho các hộ nghèo.
- 28 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trớc hết chúng ta phải quy hoạch và sử dụng đất có hiệu quả, thu hồi
những đất trên địa bàn đông cũng là giải pháp rất quan trọng trong việc xoá đói
giảm nghèo ở khu vực nông thôn. ở những nơi do điều kiện thiếu đất sản xuất,
lại cha có điều kiện để phát triển ngành nghề thì chúng ta tổ chức khai hoang,
lấn biển, để đầu t kết cấu hạ tầng động viên những hộ nghèo đến sản xuất và
sinh sống ở vùng đất mới. Những vùng không có khả năng tạo đợc quỹ đất thì
chúng ta tạo điều kiện cho hộ nghèo về t liệu sản xuất nh thuyền bè, lới đánh cá
và các công cụ lao động phù hợp để cho họ có thể hành nghề và mở rộng sản
xuất một cách chính đáng.
3. Dự án tín dụng đối với ngời nghèo
Cùng với đất đai và t liệu sản xuất thì vốn cũng có vai trò quan trọng đối
với ngời nghèo nói riêng và hộ nông dân nói chung. Trên thực tế từ những năm
90 chúng ta đã có những hoạt động tự nguyện và phong trào tổ chức huy động
vốn, tiết kiệm ở một số địa phơng, tạo điều kiện cho ngời nghèo vay để sản xuất
và làm dịch vụ. Theo thống kê của ngành ngân hàng chỉ tính riêng đối với ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam từ năm 1991 đến 1995
trong 5 năm cho vay với doanh số 37.736 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 7.000 tỷ
đồng. Đến năm 1996 cho 1,5 triệu hộ nghèo vay với số nguồn vốn khoảng
1.700 tỷ đồng, cho vay khắc phục hậu quả lũ lụt là 1.000 tỷ đồng (Thực tiễn
kinh nghiệm số 11 tháng 6/1998). Trong năm 1999 chúng ta đã thực hiện đợc
chỉ tiêu giảm 300.000 hộ nghèo. Chúng ta đã phải huy động tổng nguồn vốn
khoảng 7.000 tỷ đồng, trong đó vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nớc là 936 tỷ đồng,
vốn tín dụng của ngân hàng phát triển nông thôn 4.000 tỷ đồng, trong đó vốn
cấp bù lãi suất là 55 tỷ đồng năm 1999. Một số vốn lồng ghép từ các chơng
trình khác khoảng 250 rỷ đồng, vốn huy động từ các địa phơng là 200 tỷ đồng,
từ việc hợp tác với các tổ chức quốc tế khoảng 1.000 tỷ đồng (Số liệu lao dộng-
xã hội 5/2000). Nh vậy, phơng pháp đầu t bằng chính sách tín dụng cho ngời
nghèo là một phơng pháp có hiệu quả nhất.
Khi chúng ta thực hiện chính sách trợ vốn cho ngời nghèo cần bám sát
theo định hớng sau:
3.1. Về đối tợng vay: trớc tiên ta phải u tiên cho các hộ chính sách
năm trong hộ nghèo đói cho vay trớc, sau đó đến các hộ đói nghèo có sức lao
động và sau cùng đến các hộ nghèo xã hội. Đối với các hộ nghèo không có sức
lao động thì việc cho vay vốn đê sản xuất không mang lại đợc kết quả gì.
- 29 -

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất