Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội - Tài liệu tham khảo

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Có thể thấy, lực lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty cổ
phần xây dựng số 1 Hà Nội rất dồi dào, với chất lượng tương đối đáp ứng
được nhưng yêu cầu thực tế của Công ty hiện nay. Để thấy rõ hơn điều nay,
chúng ta xem xét số liệu về cán bộ chuyên môn và kỹ thuật của Công ty tại dự
án xây dựng nhà ở cho thuê hai bên đường Láng Hạ - Thanh Xuân - Hà Nội.
Qua việc phân tích, đánh giá nguồn nhân lực từ số liệu của Công ty cổ
phần xây dựng số 1 Hà Nội trên đây, chúng ta đã thấy được một phần nào về
việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực của Công ty trong thời gian qua. Tuy
nhiên việc đầu tư này vẫn còn nhiều hạn chế, bên cạnh việc cạnh tranh với các
đối thủ trong nước, Công ty đã, đang và sẽ đói mặt với những khó khăn đến từ
phía các đối thủ nước ngoài. Các đối thủ này thường có xu hướng và chiến
lược phát triển kinh doanh mới, phù hợp, hiệu quả và chất lượng. Do đó, việc
thu hút các lao động có trình độ chuyên môn, lao động tay nghề cao là rất dễ
dàng. Chính vì những lý do đó, phải luôn chú trọng quan tâm tới việc đầu tư
phát triển nguồn nhân lực của Công ty để có thể cạnh tranh được trên thị
trường hội nhập hiện nay.
2.2. Năng lực tài chính
Trình bày về năng lực tài chính luôn là yêu cầu bắt buộc đói với các
nhà thầu trong bất kể gói thầu nào.Dựa vào năng lực tài chính Nhà đầu tư sẽ
xem xét Nhà thầu có thể thực hiện được các công trình và cung cấp vốn đầy
đủ kịp thời cho công trình hay không. Xét về quy mô vốn hoạt động của cong
ty, một công ty có nguồn vốn lớn thì khả năng giành được những gói thầu có
giá trị lớn, còn các doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ thì chỉ giành được
những hợp đồng nhỏ tương ứng quy mô vốn của mình. Năng lực tài chính của
Công ty được biểu hiện ở nguồn vốn, khả năng huy động vốn của Công ty để
đáp ứng cho nhu cầu của gói thầu, ở kết quả sản xuất kinh doanh và một số
chỉ tiêu tài chính khác. Nguồn vốn càng đa dạng, khả năng huy động vốn
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cùng kết quả sản xuất kinh doanh tốt sẽ là điều kiện đảm bảo cho việc thi
công và tiến độ thi công công trình được thuận lợi. Một công ty có năng lực
tài chính lành mạnh luôn là một tiêu chí quan trọng để bên mời thầu hướng
tới. Hơn nữa, đây còn là chỉ tiêu quan trọng để bên mời thầu đánh giá các nhà
thầu. Khi đánh giá hồ sơ dự thầu của các nhà thầu, năng lực tài chính của
Công ty được đánh giá “đạt” hay “ không đạt”. Do đó, nó liên quan trực tiếp
tới khả năng thắng thầu của một công ty. Vì thế, đối với nhà thầu khi cân nhắc
việc tham gia dự thầu một gói thầu, sự đáp ứng năng lực tài chính là một
trong những yếu đầu tiên xét đến.
Là một Công ty được thành lập tư sớm, với quá trình hoạt động sản
xuất lâu dài, đặc biệt năm 2005 Công ty đã chính thức cổ phần hoá, do đó
Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội có đủ năng lực tài chính vững mạnh
để đáp ứng tốt yêu cầu của nhiều gói thầu.
Vốn và nguồn vốn
- Vống điều lệ của Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội khi tiến hành
hoạt động cổ phần hoá :
Vốn điều lệ của doanh nghiệp : 35.000.000.000 đồng
Trong đó:
Vốn Nhà nước : 12.352.000.000 đồng
Vốn của cổ đông trong doanh nghiệp : 12.738.000.000 đồng
Vốn của cổ đông ngoài doanh nghiệp : 9.865.000.000 đồng
- Nguồn vốn của Công ty chủ yếu được hình thành qua các nguồn chính
như sau:
• Nguồn vốn tích luỹ từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
• Nguồn vốn từ hoạt động cổ phần hoá.
• Nguồn vốn vay từ các ngân hàng.
• Nguồn vốn ứng trước của khách hàng…
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
• Ngoài ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty còn huy
động vốn trong nội bộ Công ty thông qua các khoản vay ngắn của cán bộ
nhân viên, các quỹ đầu tư phát triển. Đặc biệt là các khoản vay từ các đối tác,
bạn hàng kinh doanh.
Như vậy, nguồn huy động vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà
Nội là khá đa dạng, giúp đảm bảo tốt khả năng huy động vốn đáp ứng nhu cầu
vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng 1.2 : Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2005 – 2008
Đơn vị : triệu đồng
Vốn Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Vốn cố định 10.427 10.427
10.427 10.427
Vốn lưu động 3.089 3.089
3.089 3.089
Vốn khác 247.993 306.610
412.358 453.267
( Nguồn: Báo cáo tông kết tình hình sản xuất kinh doanh từ năm 2005 – 2008)
Như đã trình bày ở phần trước, trong xu thế hội nhập và phát triển,
Công ty không chỉ đối mặt với các đối thủ cạnh tranh trong nước mà còn cả
ngoài nước. Họ có tiềm lực, đặc biệt là tiềm lực về tài chính, với những chiến
lược đầu tư phát triển mới, chất lượng. Do đó, với tiềm lực tài chính của Công
ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội hiện nay, chỉ có thể cạnh tranh được với các
đối thủ vừa và nhỏ, chỉ giành được các gói thầu có giá trị vừa và nhỏ.
2.3. Năng lực máy móc thiết bị
Trong hoạt động xây dựng nói chung, máy móc thiết bị là những yếu tố
không thể thiếu để đảm bảo việc thi công công trình. Trong hồ sơ dự thầu,
năng lực máy móc thiết bị còn là yếu tố để bên mời thầu đánh giá năng lực
của Công ty. Chỉ tiêu này được phản ánh qua số lượng chủng loại, sự sẵn sàng
tham gia vào hoạt động thi công công trình, sự hiện đại và công nghệ tiên tiến
của thiết bị phục vụ cho công tác xây dựng. Mặt khác năng lực máy móc thiết
bị còn được thể hiện ở sự bố trí máy móc thiết bị hợp lý, phù hợp với yêu cầu
kỹ thuật của từng công trình, sự áp dụng những quy trình hợp lý trong việc sử
dụng máy móc. Và quan trọng hơn, máy móc thiết bị này phải phù hợp với
đặc thù về mặt địa lý, khí hậu, nguyên vật liệu và có thể áp dụng được với
trình độ chuyên môn của lực lươọng lao động của Công ty. Tóm lại, một công
ty có năng lực máy móc thiết bị tốt luôn được đánh giá cao bởi nhân tố này sẽ
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đảm bảo cho chất lượng công trình được thực hiện tốt, đảm bảo về khả năng
thi công, về tiến độ thi công công trình.
Để nâng cao uy tín, nâng cao năng lực hoạt động, nâng cao khả năng
cạnh tranh trên thị trường, trong quá trình phát triển hơn ba chục năm của
mình Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội luôn chú trọng công tác đầu tư
đối với công nghệ. Số lượng và chủng loại thiết bị luôn được tăng lên qua các
năm, nhất là những công nghệ hiện đại.
Bảng 1.3 : Thiết bị thi công lớn thuộc sở hữu của công ty tính đến
năm 2005
STT Tên máy móc thiết bị Số lượng Năm
sản xuất
Nước sản xuất
1 Cần cẩu tháp Zoomlion TC
5613A
01 2005 Trung Quốc
2 Cần cẩu tháp SCM C5015 01 2004 Trung Quốc
3 Cần cẩu tháp Potain MC115B 01 2004 Trung Quốc
4 Cần cẩu tháp SCM C6015 01 2003 Trung Quốc
5 Cần cẩu tháp Topkit 01 1999 Trung Quốc
6 Cần cẩu tháp KB 403A 02 1989 Liên Xô
7 Cẩu bánh xích Sumitomo SD610 01 2000 Nhật Bản
8 Cẩu bánh lốp 01 1986 Liên Xô
9 Dây chuyền thiết bị cọc khoan
nhồi Soilmec
01 2000 Nhật Bản
10 Máy trộn dung dịch Bentonite 01 2000 Đức
11 Trạm trộn bê tông công suất
45m3/h
01 2001 Việt Nam
12 Máy phát điện 04 2003, 2005 Trung Quốc,
Italia
13 Xe bơm bê tông tự hành
Puzmeister
01 2002 Đức
14 Xe bơm bê tông cố định
Puzmeister
01 1996 Đức
15 Ô tô chở bê tông Kamaz 08 2002 Nga
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
STT Tên máy móc thiết bị Số lượng Năm
sản xuất
Nước sản xuất
16 Ô tô chở bê tông Huyndai 6m3 06 1996 Hàn Quốc
17 Ô tô chở bê tông Ssang Yong 04 1989 Hàn Quốc
18 Máy trộn bê tông 32 1998 - 2005 Trung Quốc,
Pháp, Italia,
Việt Nam
19 Máy vận thăng 15 1995 - 2005 Trung Quốc,
Việt Nam, Liên

20 Máy đào xúc gầu ngược
Sumitomo S340
02 2004 Nhật Bản
21 Máy đào xúc bánh xích Kobelco 02 2001 Nhật Bản
22 Máy đào bánh xích Sumitomo 02 2000 Nhật Bản
23 Máy đào bánh lốp Hitachi 02 1999 Nhật Bản
24 Máy xúc lật bánh lốp 1.8m3 02 2002 Nhật Bản
25 Máy xúc Sumitomo 02 2000 Nhật Bản
26 Máy san tự hành Komatsu
GD300
02 2001 Nga
27 Máy san GD 37 Komatsu 02 2001 Nhật Bản
28 Máy ủi Komatsu D65P 02 2001 Nhật Bản
29 Xe lu tĩnh Sakai 2 bánh 02 2001 Nhật Bản
30 Xe lu tĩnh Sakai 3 bánh 02 2001 Nhật Bản
31 Xe lu rung Vibromax 02 2001 Nga
32 Xe lu rung Yamazaki 02 2001 Nhật Bản
33 Xe lu bánh lốp Wantarabe 02 2001 Nhật Bản
34 Lu bánh sắt Sakai RI 30375 02 2000 Nhật Bản
35 Máy lu tay 02 2002, 2004 Trung Quốc
36 Máy tưới nhựa đường Soosan 02 2001 Nga
37 Máy đầm đất Sakai 02 2004, 2005 Nhật Bản
38 Máy đầm đất G120 02 2004 Nga
39 Máy đầm đất Misaka 05 2000 - 2004 Nhật Bản
40 Xe Mazxitex 2483 02 2001 Trung Quốc
41 Xe Kamaz 10 tấn 10 2001 Nga
42 Xe ô tô vận tải Huyndai 2,5 tấn 02 2001 Hàn Quốc
43 Dây chuyền sản xuất ống cốngbê 02 2003, 2005 Việt Nam
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
STT Tên máy móc thiết bị Số lượng Năm
sản xuất
Nước sản xuất
tông
44 Xưởng sản xuất gạch Block 01 2005 Việt Nam
45 Container 20 VP 02 2005 Việt Nam
Có thể nói, số lượng nhưng thiết bị công nghệ cao được nhập khẩu,
được mua của các nước có công nghệ hiện đại là rất lớn và đa dạng về chung
loại, đáp ứng nhu cầu xây dựng thi công công trình của Công ty. Tuy nhiên,
có một thực tế là các máy móc thiết bị này đã được sản xuất tư nhưng năm
trước đây. Do đó nó hạn chế về khả năng thi công, có thể không đáp ứng được
hoặc đáp ứng không đầy đủ yêu cầu của công tác thi công xây dựng công
trình.
2.4. Hồ sơ dự thầu
Trong công tác đấu thầu, công việc lập hồ sơ dự thầu là công việc hết sức
quan trọng, và là công việc chủ yếu đối với hoạt động đấu thầu. Mọi tài liệu,
số liệu của Công ty về gói thầu đều đựơc trình bày trong hồ sơ dự thầu. Chính
vì vậy, nó là cơ sở là căn cứ và là điều kiện tiên quyết để Bên mời thầu và
Chủ đầu tư xem xét, đánh giá, để từ đó lựa chọn ra nhà thầu có đủ năng lực,
điều kiện đảm nhân gói thầu với chất lượng tốt nhất và chi phí hợp lý nhất
Nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu của Công ty
Mỗi gói thầu và bên mời thầu khác nhau sẽ có những yêu cầu về hồ sơ
dự thầu cụ thể riêng, song nhìn chung đều phải gồm các nội dung sau:
2.4.1. Nội dung hành chính, pháp lý
Bao gồm : Đơn dự thầu, Bản sao các quyết định thành lập Công ty của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Bản sao Giấy phép đăng ký kinh doanh,Tài
liệu giới thiệu về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà thầu phụ
( nếu có),Văn bản thoả thuận liên danh ( trường hợp liên danh dự thầu), Bão
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
lãnh dự thầu, Văn bản các ngành nghề được phép kinh doanh của Công ty
hiện nay, các tài liệu khác có liên quan đến tư cách pháp nhân của Công ty…
Đây là nội dung khá quan trọng, đặc biệt là đối với gói thầu yêu cầu
phải sơ tuyển nhà thầu, bởi nội dung này đảm bảo cho tính hợp lệ của hồ sơ
dự thầu.
2.4.2. Nội dung kỹ thuật
Bất kỳ gói thầu nào trong nội dung kỹ thuật nhà thầu đều phải đưa ra
các thông tin khả năng thực hiện và biện pháp thi công thực hiện công trình,
thực hiện dự án.
Thông thường trong nội dung kỹ thuật gồm có các yếu tố sau:
- Các biện pháp và tổ chức thi công đối với mỗi gói thầu:
+ Tổ chức mặt bằng thi công;
+ Các biện pháp thi công các hạng mục công trình.
- Tiến độ thực hiện hợp đồng: Kế hoạch tiến độ thi công là một bộ phận
quan trọng của công tác tổ chức thi công. Nó có ý nghĩa quyết định đến tốc
độ, trình tự và thời gian thi công của toàn bộ công trình.
- Tổ chức nhân sự thực hiện công trình:
+ Nhà thầu lên kế hoạch bố trí, sắp xếp nhân sự cho công tác
thi công công trình.
+ Nhà thầu có kế hoạch huy động nguồn lực cho từng thời điểm
thi công công trình. Số lượng công nhân cần thiết cho công trình được tính
toán trước và dự trù thời gian huy động…
- Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng;
- Các biện pháp đảm bảo chất lượng:
+ Nhà thầu tiến hành quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng
theo tiêu chuẩn chất lượng trong xây dựng.
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Công tác bảo đảm chất lượng công trình cần được nêu chi tiết
cho từng hạng mục, công việc cụ thể trong quá trình thi công.
+ Tất cả các công việc được liểm tra và nghiệm thu theo từng
giai đoạn thi công.
2.4.3. Nội dung tài chính
Đây là phần đưa ra giá dự thầu cho gói thầu. Nhà thầu phải lập ra giá
dự thầu theo đơn giá tổng hợp và mỗi đơn giá tổng hợp hoặc từng công việc
đều phải phân tích trong đơn giá chi tiết gồm có những thành phần nào. Điều
này là nhằm tạo ra sự thống nhất về cách thể hiện giá dự thầu để giúp chủ tư
vấn hay chủ đầu tư dễ dàng xem xét, đánh giá, so sánh lựa chọn nhà thầu,
đồng thời tạo thuận lợi cho công tác quản lý chi phí, thanh toán cho các nhà
thầu trong quá trình thực hiện gói thầu.
Phương pháp tính giá dự thầu cho một gói thầu xây lắp có thể tóm tắt
ngắn gọn như sau:
- Bước 1 : Xác định đơn giá chi tiết cho từng công việc cụ thể.
- Bước 2 : Xác định đơn giá tổng hợp cho từng đơn vị khối lượng công
tác xây lắp.
- Bước 3 : Xác định giá dự toán trước thuế cho từng hạng mục công
trình.
- Bước 4 : Tính giá dự thầu cho công trình.
+ Tính giá dự toán sau thuế của từng hạng mục công trình
+ Tổng hợp giá dự toán xây lắp sau thuế của các hạng mục công
trình sẽ được giá dự thầu của toàn bộ công trình.
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
Giá dự toán xây lắp
sau thuế
Giá dự toán xây lắp
trước thuế
Thuế giá trị gia
tăng đầu ra xây
lắp
+=
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nhìn chung, có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới công tác lập giá dự toán
công trình, ví dụ như biến động giá cả thị trường, công tác khảo sát, thiết kế,
địa điểm thực hiện công trình Vì vậy, người lập dự toán công trình cần
nghiên cứu kỹ tất cả các yếu tố đó để cân nhắc, xem xét nhằm đưa ra giá dự
thầu hợp lý và có tính cạnh tranh.
Nói chung, ba nội dung trên là cơ sở để bên mời thầu xét thầu, và tuỳ
theo tính chất của gói thầu và phương pháp đánh giá Hồ sơ dự thầu mà có
thang điểm cho mỗi phần khác nhau. Đối với gói thầu xây lắp, hiện nay nước
ta chỉ áp dụng phương pháp sử dụng giá đánh theo giá hai nội dung kỹ thuật
và tài chính khi đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.
2.5. Các nhân tố khác
Ngoài những nhân tố chủ quan thuộc Công ty đã kể trên, còn có những
nhân tố khách quan ảnh hưởng tới khả năng thắng thầu, khả năng cạnh tranh
của Công ty.
2.5.1. Môi trường pháp lý
Đây là yếu tố khách quan tác động đến toàn bộ nền kinh tế nói chung
và hoạt động đấu thầu nói riêng. Môi trường pháp lý ảnh hưởng đến hoạt
động đấu thầu bao gồm các quy định về đấu thầu, các nghị định và thông tư
hướng dẫn hoạt động đấu thầu. Một môi trường pháp lý rõ ràng, minh bạch,
phù hợp với thực tế sẽ có hiệu quả cao và là động lực thúc đẩy các doanh
nghiệp đặc biệt là các nhà thầu phát triển. Ngược lại môi trường pháp lý
không rõ ràng, chồng chéo, không phù hợp sẽ gây khó khăn cho các nhà thầu
và làm giảm hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nay. Ngày nay môi
trường pháp lý cũng đã được ổn định, phù hợp với nền kinh tế thể hiện ở việc
ra đời Luật đấu thầu và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 04 năm 2006, vì vậy đã
thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động của các Công ty
xây dựng nói riêng, trong đó có Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội.
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất