PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) CHI NHÁNH CẦN THƠ - Tài liệu tham khảo

Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 37 - SVTH: Trần Kim Phượng
hoạt động tín dụng của ngân hàng. Một điều mà bất kỳ một ngân hàng nào đều
cũng gặp phải là việc tồn tại các khoản nợ xấu và nợ quá hạn, nhưng vấn đề cần
quan tâm là tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng đó cao hay thấp. Tỷ lệ nợ xấu đối với
tổng dư nợ của chi nhánh qua 3 năm biến động khá phức tạp. Năm 2006 là
14,34%, đến năm 2007 giảm xuống 3,89% nhưng năm 2008 lại tăng lên 13,35%.
Sở dĩ tỷ lệ nợ xấu năm 2007 giảm hơn so với năm 2006 là do chi nhánh tăng
cường công tác thu nợ và xử lý nợ và ý thức trả nợ của khách hàng tăng lên đã
giúp cho tỷ lệ nợ xấu giảm. Để làm giảm nợ xấu thì phải có sự nổ lực từ nhiều
phía: từ sự quản lý hiệu quả của Ban lãnh đạo chi nhánh và sự cố gắng hoàn
thành nhiệm vụ của cán bộ tín dụng cộng thêm thiện chí trả nợ của khách hàng,
điều này nên được duy trì và phát huy hơn nữa trong tương lai.
 Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu (ROS):
Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì mang lại bao nhiêu
% lợi nhuận, tỷ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của chi nhánh
càng tốt. Qua bảng trên ta thấy tỷ số này liên tục giảm qua 3 năm, tuy nhiên số
lượng giảm không đáng kể: năm 2006 là 12,4; năm 2007 là 11,7; năm 2008 giảm
còn 5,38. Vì ROS tỷ lệ thuận với lợi nhuận nên khi lợi nhuận giảm thì tỷ số này
cũng giảm. Điều này chứng tỏ doanh thu của chi nhánh có tăng nhưng do chi phí
cũng tăng làm cho lợi nhuận giảm. Qua sự giảm liên tục của tỷ suất lợi nhuận
trên tổng doanh thu cho thấy chi nhánh cần tìm ra nguyên nhân để nâng cao chất
lượng kinh doanh, thu về nhiều lợi nhuận cho chi nhánh trong thời gian tới.
 Tỷ suất lợi nhuận/Tổng tài sản (ROA):
Tỷ suất lợi nhận trên tổng tài sản của chi nhánh có xu hướng giảm qua 3
năm. Mặc dù tổng tài sản của chi nhánh qua 3 năm đều tăng nhưng do lợi nhuận
giảm nên làm cho tỷ số này giảm theo.
Tóm lại, qua việc phân tích các tỷ số trên, chi nhánh có thể rút ra điểm
mạnh, điểm yếu, biết được nguyên nhân làm sụt giảm lợi nhuận của chi nhánh để
tìm cách khắc phục, đồng thời chi nhánh có thể so sánh các tỷ số này với các đối
thủ cạnh tranh trên địa bàn để đưa ra kế hoạch kinh doanh có hiệu quả hơn.



Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 38 - SVTH: Trần Kim Phượng
4.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh:
4.7.1. Tốc độ phát triển kinh tế:
 Kinh tế thế giới:
Tiếp tục đà suy giảm từ cuối năm 2007, kinh tế thế giới năm 2008 vẫn
đối mặt nhiều khó khăn và chưa có dấu hiệu hồi phục. Tăng trưởng kinh tế ở
hầu hết các quốc gia đã chậm lại trung bình giảm 0,5-1% so với mức tăng
trưởng của năm 2007 và sau đó là nguy cơ suy thoái đang ngày một trở nên
thách thức đối với các nền kinh tế. Cùng với sự biến động bất thường của các
hang hóa trọng yếu như vàng, dầu lửa, lương thực…đang có biểu hiện giảm sút.
Cuộc khủng hoảng trên thị trường tài chính Mỹ cùng với sự sụp đổ của hàng
loạt định chế tài chính Mỹ và Châu Âu đã làm cho thị trường chứng khoán trên
thế giới xuống dốc nhanh chóng. Việc khủng hoảng tài chính là rất đáng báo
động và không dừng ở phạm vi khủng hoảng hệ thống công ty tài chính như các
ngân hàng đầu tư, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư mà đã lan sang hệ thống ngân
hàng thương mại và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp
sản xuất, thương mại, dịch vụ khác.
 Kinh tế Việt Nam:
Trước các biến động của kinh tế thế giới và những khó khăn trong nước,
chính phủ đã tiếp tục thúc đẩy thực hiện 8 nhóm giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô
và kiềm chế lạm phát. NHNN vẫn tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt
thong qua công cụ lãi suất cơ bản và hạn chế tốc độ tăng trưởng tín dụng, nhưng
đã linh hoạt hơn trong hổ trợ các NHTM về thanh lhoarn, thể hiện ở việc tăng
lãi suất đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc và cho phép các NHTM cầm cố tín
phiếu bắt buộc để vay vốn. Điều này đã giúp các NHTM có điều kiện giảm lãi
suất cho vay để phục vụ nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp. Ngoài ra, trước
những biến động của khủng hoảng tài chính Mỹ, Chính phủ đã chủ động chủ trì
họp để nghiên cứu, đánh giá các tác động của khủng hoảng và có những chỉ đạo
nhằm hạn chế những ảnh hưởng của nó tới Việt Nam.
- GDP:
Mặc dù chịu nhiều biến động của nền kinh tế thế giới cùng với những
tác động của thiên tai, dịch bệnh xảy ra trong nước, nhưng nhờ nỗ lực kiềm chế
lạm phát của Chính phủ và các cấp, các ngành nên tổng sản phẩm trong nước
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 39 - SVTH: Trần Kim Phượng
(GDP) năm 2008 là 6,25%; thấp hơn 2,25% so với năm 2007 và thấp hơn 0,77%
so với kế hoạch điều chỉnh.Con số GDP tuyệt đối của cả nước năm 2008 đạt
1487 ngàn tỷ đồng. Với dân số Việt Nam khoảng 86160 ngàn người, GDP bình
quân của mỗi người dân đạt khoảng 16700 đồng/USD thì GDP trung bình của
người dân Việt Nam đã đạt 1024 USD/ người. Năm 2008, lạm phát tính qua chỉ
số CPI đã lên đến 19,89%, USD mất giá 2,35%. Tốc độ tăng trưởng GDP cho
thấy tình hình lạm phát, giá cả các mặt hàng tăng cao đã ảnh hưởng không nhỏ
đến đời sống người dân.
- Chỉ số gía tiêu dùng:
Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2008 tiếp
tục xu hướng giảm của 2 tháng trước đó, khi tốc độ tăng đạt mức – 0,68% so với
tháng trước. Khép lại cả năm 2008, mức tăng CPI chỉ là 18,89% nếu so với
tháng 12/ 2007. Tuy nhiên, giá tiêu dùng bình quân của năm 2008 so với năm
2007 đã tăng 22,97%. Đây là tốc độ tăng rất cao trong thập kỷ này và là năm
đầu tiên chỉ số này tăng 2 con số. Theo dự báo, CPI trong năm 2009 sẽ tiếp tục
xu hướng giảm lạm phát có thể chỉ bằng một nửa năm 2008. Theo Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh TP Cần Thơ, tổng dư nợ trên địa bàn thành
phố trong tháng 3 tăng mạnh so với 2 tháng trước. Theo công bố mới đây của
Cục Thống kê TP Cần Thơ, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 3-2009 giảm
0,18% so với tháng 2-2009 sau khi tăng liên tiếp trong 2 tháng đầu năm.
- Tình hình lạm phát và tăng trƣởng kinh tế:
Đvt: %
6.6
12.6
19.9
8.2
8.5
6.7
0
5
10
15
20
25
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Lạm phát
Tăng trƣởng kinh tế

Hình 11: Tình hình lạm phát và tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam từ
2006- 2008
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 40 - SVTH: Trần Kim Phượng
Ta thấy tình hình lạm phát trong những năm gần đây tăng khá nhanh.
Năm 2007, tỷ lệ lạm phát là là 12,6%; năm 2008 tỷ lệ này tăng lên 19,9%. Đây
là mức độ tăng cao nhất từ trước đến nay. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2007
là 8,5% cao hơn so với năm 2006. Đến năm 2008, tốc độ này giảm xuống còn
6,7%. Sự gia tăng lạm phát trong năm 2008 đã làm cho các ngân hàng đua nhau
tăng lãi suất làm cho thị trường tiền tệ ngày càng bất ổn. Lãi suất ngân hàng sẽ
ảnh hưởng đến giá chứng khoán, cũng như ảnh hưởng đến dòng luân chuyển
vốn: vốn được chuyển từ thị trường chứng khoán sang thị trường tiền tệ hoặc
ngược lại.
4.7.2. Yếu tố chính sách- pháp luật:
Với sự lãnh đạo của Đảng, tình hình chính trị của Việt Nam đã ổn định
qua một thời gian dài. Đây là cơ hội cho các ngân hàng trong nước yên tâm khi
hoạt động kinh doanh tại thị trường Việt Nam. Nhà nước ban hành, sửa đổi và
bổ sung để ngày càng hoàn thiện hệ thống luật pháp, tạo môi trường thông
thoáng hơn cho các ngân hàng, ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư,
góp phần phát triển nền kinh tế.
Thuế: doanh nghiệp chịu tác động bởi các loại thuế thu nhập doanh
nghiệp (28%), thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác. Với các loại thuế này
trong tương lai sẽ có ít sự thay đổi (vì Nhà nước đang thực hiện các chính sách
ưu đãi doanh nghiệp để phát triển kinh tế) cho nên sẽ tạo nhiều thuận lợi và đảm
bảo chiến lược được thực hiện ổn định về mặt tài chính. Trong bối cảnh ấy,
ngày 11/4/2008, Hội đồng quản trị BIDV đã có Nghị quyết số 216/NQ- HĐQT
về chương trình hành động BIDV góp phần thực hiện mục tiêu của Chính phủ
về kiềm chế lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô và phát
triển bền vững.
(Nguồn: Đầu tư & Phát triển, số 140)
4.7.3. Thị trƣờng:
- Tốc độ phát triển:
Cần Thơ là một thành phố trung tâm của khu vực ĐBSCL, nằm trên bờ
phải sông Hậu, có vị trí địa lý quan trọng nằm trên trục giao thông giữa vùng tứ
giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau, Đồng Tháp Mười và cách Thành phố Hồ
Chí Minh 169 km về phía Tây Nam. Diện tích nội thị 53 km². Thành phố Cần
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 41 - SVTH: Trần Kim Phượng
Thơ có diện tích 1.389,59 km², dân số 1,2 triệu người (2008). Đồng thời, Cần
Thơ còn có hệ thống cơ sở hạ tầng khá thuận lợi cho hợp tác đầu tư và thương
mại trong và ngoài nước với hệ thống giao thông thủy bộ, sân bay, bến cảng,
các khu công nghiệp, khu chế xuất, dịch vụ bưu chính viễn thông, bảo hiểm,
ngân hàng,…tương đối đồng bộ. Ngoài ra, thành phố này là một trong những
địa phương đứng đầu cả nước về xuất khẩu các mặt hàng chủ lực như thủy sản,
gạo, may mặc, nông sản chế biến, dược phẩm.
+ Về nông nghiệp: hàng năm thành phố Cần Thơ sản xuất được 1,2 triệu
tấn lúa, chế biến xuất khẩu từ 500.000 đến 600.000 tấn gạo, khoảng 110.000 tấn
trái cây, 90.000 tấn thủy sản và 20.000 tấn thịt gia súc, gia cầm.
+ Về công nghiệp: quy mô về giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố
đứng đầu vùng đồng bằng sông Cửu Long và đứng thứ 12 trong cả nước, với
nhịp độ tăng trưởng bình quân 19%/năm. Năm 2008, giá trị công nghiệp đạt trên
12.300 tỷ đồng.
+ Về thương mại: với vị trí địa lý thuận lợi, Cần Thơ là nơi tập trung
nguyên liệu để chế biến, trung chuyển, mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
thương mại cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, đồng thời thực
hiện mậu dịch với các nước trên thế giới.
(Nguồn: Công Trung (2008)).
- Cạnh tranh:
+ Tốc độ phát triển ngành ngân hàng:
Theo báo cáo của ngân hàng Nhà nước trong Hội nghị Tổng kết toàn
ngành năm 2008, tính đến cuối năm 2008, nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt
Nam ở khoảng 43.500 tỷ đồng, chiếm 3,5% tổng dư nợ tín dụng. Số nợ xấu trên
cơ bản đã được các ngân hàng trích lập đủ dự phòng rủi ro. Trong năm 2008
không có ngân hàng nào rơi vào thua lỗ, một số chỉ số chính cho thấy hệ thống
vẫn an toàn và đạt kết quả khả quan. Cụ thể, đến cuối năm 2008, vốn chủ sở hữu
của toàn hệ thống đã tăng 30% so với cuối năm 2007, tỷ lệ an toàn vốn tăng từ
8,9% lên 9,7%; vốn đảm bảo thanh toán thường xuyên lớn hơn mức phải dự trữ
bắt buộc, tỷ lệ khả năng chi trả ngắn hạn lớn hơn 100%, khả năng sinh lời tiếp
tục được cải thiện do tốc độ tăng tổng tài sản có và vốn chủ sở hữu thấp hơn tốc
độ tăng chênh lệch thu chi. Trong năm 2009, ngân hàng Nhà nước tiếp tục yêu
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 42 - SVTH: Trần Kim Phượng
cầu các ngân hàng Thương mại tiếp tục kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng,
thực hiện tăng trưởng tín dụng phù hợp với mức độ kiểm soát lạm phát.
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Tốc độ phát triển của ngành ngân hàng từ năm 2006 đến 2008 thể hiện ở
hình sau:
Đvt: nghìn tỷ đồng
255
321
387
162
201
244
154
168
197
169
197
211
0
100
200
300
400
Agribank BIDV Vietinbank Vietcombank
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008

Hình 12: Tổng tài sản so với các ngân hàng thƣơng mại lớn khác tại
Việt Nam
(Nguồn: http://www.vietcombank.com.vn)
Nhìn chung, trong 3 năm từ 2006 đến 2008, tốc độ tăng trưởng của các
ngân hàng tương đối đều nhau và ở mức ổn định. Tổng tài sản của các ngân hàng
đều tăng qua các năm. Cụ thể, Agribank có tổng tài sản cao nhất, kế đến là
BIDV, Vietcombank, Vietinbank. Năm 2007, Vietcombạk có tổng tài sản thấp
hơn Vietinbank, nhưng đến năm 2008 thì tổng tài sản của Vietcombank đã vượt
qua Vietinbank. Năm 2007, tổng tài sản của BIDV tăng 39 nghìn tỷ đồng so với
năm 2006 (tăng 24,07%), năm 2008 tăng 43 nghìn tỷ đồng so với năm 2007 (tăng
21,39%).
+ Mức độ cạnh tranh:
Trên địa bàn thành phố Cần Thơ hiện nay có rất nhiều ngân hàng đang
hoạt động như: Agribank, Vietcombank, Samcombank, Đông Á, Miền Tây, VP
bank,…Đó là những ngân hàng đang hoạt động có hiệu quả và nguy cơ cạnh
tranh với BIDV Cần Thơ là rất cao. Những ngân hàng này không những mạnh
về tài chính mà còn có nhiều chính sách Marketing đưa ra nhiều sản phẩm dịch
vụ mới để thu hút khách hàng.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 43 - SVTH: Trần Kim Phượng
+ Vị thế của chi nhánh:
BIDV chi nhánh Cần Thơ đã được kế thừa những thành quả của BIDV
Việt Nam là ngân hàng được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi
nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam, được
chứng nhận bảo hộ thương hiệu tại Mỹ, nhận giải thưởng Sao vàng Đất Việt cho
thương hiệu mạnh… và nhiều giải thưởng hàng năm của các tổ chức, định chế tài
chính trong và ngoài nước. Ngày 2/12/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết
định số 1697/QĐ-TTG tặng Bằng khen BIDV về thành tích trong việc thực hiện
các biện pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vi mô, đáp ứng nhu cầu vốn
cho phát triển sản xuất, xuất khẩu, đảm bảo an sinh xã hội.
- Khách hàng:
BIDV Cần Thơ là ngân hàng đã ra đời rất lâu. Vì vậy, chi nhánh có rất
nhiều khách hàng quen thuộc ở Cần Thơ. Khách hàng biết đến các sản phẩm dịch
vụ, lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi tiết kiệm của chi nhánh thông qua thương
hiệu BIDV đã có từ lâu. Ngoài ra, đối với các khách hàng thân thuộc thường gọi
điện hoặc truy cập mạng của BIDV để biết giá bán và mua ngoại tệ. Đa số khách
hàng của chi nhánh là các doanh nghiệp lớn ở Cần Thơ như: công ty Thủy sản
Nam Hải, Phú Hưng,…
Ngoài ra, hoạt động tri ân khách hàng là chương trình thường niên của chi
nhánh với các chương trình như: tiết kiệm dự thưởng, rút thăm trúng
thưởng,…được tổ chức vào những ngày đầu của năm mới được xem là một lần
hội ngộ tri ân cùng những đối tác, những người bạn thân thiết đã sát cánh cùng
chi nhánh, chia sẻ cơ hội hợp tác thành công, tiếp tục hợp lực vượt qua thách
thức trong năm tiếp theo. Trong năm 2008 với những khó khăn biến động, quán
triệt chỉ đạo của Bộ Chính trị, Chính phủ, chi nhánh đã chủ động, linh hoạt và có
những quyết sách kịp thời, thích ứng với diễn biến tình hình kinh tế trong từng
thời điểm, đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, hạn chế thấp nhất những rủi
ro và thể hiện vai trò là công cụ hữu hiệu của Đảng, Nhà nước, Chính phủ trong
thực hiện các mục tiêu và chính sách phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Từ đó,
chứng tỏ được vị thế chủ động, tiên phong đi đầu, thể hiện trách nhiệm của một
doanh nghiệp Nhà nước hàng đầu quốc gia đối với sự phát triển của nền kinh tế
vĩ mô. Với bản lĩnh và năng lực vốn có, chi nhánh luôn luôn tiên phong đi đầu
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 44 - SVTH: Trần Kim Phượng
hướng đến khách hàng, hợp lực vượt qua khó khăn, thách thức, chia sẻ cơ hội
hợp tác thành công. Chi nhánh đã linh hoạt, đi đầu trong việc thực thi các chính
sách tiền tệ để hỗ trợ khách hàng, từng bước cùng các khách hàng biến những
thách thức thành cơ hội để tiến lên phía trước. Đặc biệt từ tháng 7/2008 khi thị
trường có những diễn biến đảo chiều, chi nhánh đã chủ động hạ lãi suất cho vay
để hỗ trợ các doanh nghiệp. Qua đó, khẳng định vị thế là ngân hàng định hướng,
dẫn dắt thị trường lãi suất một cách có hiệu quả. Trong những năm gần đây, chi
nhánh đã đổi mới, kiện toàn mô hình kinh doanh theo hướng phục vụ khách
hàng, thực hiện tốt mô hình ngân hàng bán lẻ. Năm 2008, BIDV nói chung, chi
nhánh nói riêng đã chính thức chuyển đổi đồng bộ mô hình tổ chức toàn hệ thống
theo dự án TA2 do World Bank (WB) tài trợ.
4.7.4. Sản phẩm:
Các sản phẩm của chi nhánh rất đa dạng như: cho vay, gửi tiền tiết kiệm,
mua bán ngoại tệ, thẻ ATM. Ngoài ra, vào ngày 16/2/2009, chi nhánh vừa khai
trương đại lý nhận lệnh. Đây được xem là dịch vụ hiện đại của chi nhánh hứa hẹn
sẽ có nhiều khách đến tìm hiểu và giao dịch.
Lãi suất cho vay và lãi suất tiết kiệm rất được chi nhánh chú trọng vì đây
là một trong những yếu tố góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các đối
thủ trên địa bàn.
Cung cách phục vụ khách hàng rất chu đáo, luôn vui vẻ và nhiệt tình
hướng dẫn khách hàng thực hiện các thủ tục vay vốn, gửi tiền tiết kiệm, thanh
toán quốc tế,…










Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 45 - SVTH: Trần Kim Phượng
4.7.5. Tài chính:
Bảng 7: Bảng cân đối kế toán của chi nhánh từ năm 2006 đến 2008
Đvt: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
I.TÀI SẢN 838 947 1.080
1.Tiền mặt 11 9 14
2. Tiền gửi tại các TCTD trong và ngoài nước 0 0 0
3.Cho vay các TCKT - cá nhân trong nước 808 923 1.069
4. Dự phòng phải thu khó đòi -2 -16 -24
5. Các khoản đầu tư 3 0 0
6. Tài sản cố định 10 10 12
7. Tài sản khác 8 21 9
II. NGUỒN VỐN 838 947 1.080
1. Tiền gửi của TCKI khác 3 0 1
2. Tiền gửi của TCKT 218 216 225
Không kỳ hạn 204 182 197
Có kỳ hạn 14 34 28
3. Tiền gửi tiết kiệm 245 202 235
Không kỳ hạn 5 7 3
Có kỳ hạn 240 195 232
4. Phát hành giấy tờ có giá 39 7 27
5. Vay của TCTD trong nước 4 4 6
6. Vốn & các quỹ 21 15 0
7. Vốn điều chuyển từ trung ương 293 493 565
8. Vốn khác 15 10 21
(Nguồn : Phòng Kế hoạch Tổng hợp, tháng 4/2009)
Không giống với bảng báo cáo kết quả kinh doanh là bảng cho biết kết
quả của các hoạt động trong một khoảng thời gian, bảng cân đối kế toán cho biết
tình trạng các sự kiện kinh doanh tại một thời điểm nhất định. Nó là một ảnh
chụp (tĩnh) chứ không phải là một cuốn phim (động), thể hiện vị thế tài chính của
chi nhánh, cho biết tình trạng tài sản cũng như nguồn vốn của chi nhánh. Do
BIDV là ngân hàng của Nhà nước nên nguồn vốn khá ổn định và luôn tăng qua
các năm. Năm 2006, tổng nguồn vốn của chi nhánh là 838 tỷ đồng, năm 2007 là
947 tỷ đồng, tăng 109 tỷ đồng so với năm 2006 và năm 2008 là 1080 tỷ đồng,
tăng 133 tỷ đồng so với năm 2007. Nguồn vốn của chi nhánh còn có một phần
vốn điều chuyển từ Trung ương (năm 2008 là 565 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ cao trong
tổng nguồn vốn 52,3%). Đóng góp không nhỏ trong tổng nguồn vốn của chi
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 46 - SVTH: Trần Kim Phượng
nhánh không thể không kể đến là tiền gửi tiết kiệm (235 tỷ đồng trong năm
2008), tiền gửi của các tổ chức kinh tế (225 tỷ đồng trong năm 2008). Trong các
danh mục về tài sản của chi nhánh, việc cho vay các TCKT - cá nhân trong nước
luôn chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm 96,4% tổng tài sản trong năm 2006, năm 2007
tăng lên 97,5% và năm 2008 tăng lên tới 99%).
4.7.6. Nhân sự:
Hầu hết nhân viên đều có trình độ Đại học và lực lượng nhân viên trẻ có
năng lực khá dồi dào do đa số sinh viên sau khi tốt nghiệp đều có mong muốn
làm việc ở Cần Thơ để tích lũy thêm kinh nghiệm. Mỗi phòng đều có Trưởng
phòng và Phó phòng để điều hành công việc mỗi ngày. Vì vậy, tránh được tình
trạng dồn việc từ ngày hôm trước sang ngày hôm sau. Ngòai ra, tập thể cán bộ
nhân viên của chi nhánh đều mặc đồng phục đúng theo quy định. Nhân viên làm
việc rất có trách nhiệm, giải quyết tình huống một cách linh hoạt, nhiệt tình, vui
vẻ với đồng nghiệp và khách hàng. Tuy nhiên, từ ngày 1/10/2008 BIDV đã triển
khai dự án TA2 thì chi nhánh chưa bắt kịp tình hình lúc đó.
Chi nhánh có cơ cấu tổ chức thuận lợi gồm 10 phòng ban. Hàng tuần, chi
nhánh đều họp giao ban giữa các phòng vào sáng thứ ba để đóng góp ý kiến, lắng
nghe và thực hiện sự chỉ đạo của Ban giám đốc. Điều này giúp cho các phòng
ban có sự liên kết chặt chẽ, thông tin nội bộ thống nhất trong chi nhánh. Sự phân
chia công việc ở các phòng ban khá rõ ràng, tránh được tình trạng phòng thì quá
nhiều việc để làm, phòng thì chỉ ngồi chơi. Tuy nhiên, trong cơ cấu tổ chức chưa
có bộ phận Marketing vì đây là một lĩnh vực khá mới và nó có vai trò đóng góp
vào hiệu quả hoạt động của chi nhánh.
4.7.7. Công nghệ:
Đây là một phần không thể thiếu và rất quan trọng đối với hoạt động ngân
hàng nói chung, chi nhánh nói riêng. Thông tin trên mạng cần phải cập nhật
thường xuyên để đảm bảo cho chi nhánh hoạt động linh hoạt. Vì vậy, chi nhánh
đã dành riêng một phòng- tổ điện toán để tổ chức vận hành hệ thống công nghệ
thông tin (chương trình phần mềm, máy móc thiết bị…) phục vụ hoạt động kinh
doanh, khách hàng đồng thời bảo đảm an toàn thông tin, quản lý kho dữ liệu
thuộc phạm vi của chi nhánh. Ngoài ra, chi nhánh còn hỗ trợ khách hàng lớn sử
dụng các dịch vụ có tiện ích và ứng dụng công nghệ cao. Hệ thống thanh toán tự

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất