Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy gách ốp lát CERAMIC COSEVCO - Tài liệu tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Văn Thò Thái Thu

+ Nhà máy đã xây dựng đội ngũ cán bộ lao động có trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ đạt tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu của nhà máy.
+ Sự phân bố cơ cấu lao động và hình thức tổ chức sản xuất của nhà máy, tạo
điều kiện cho các cán bộ công nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao nhằm
nâng cao năng suất lao động, ổn đònh thu nhập cho những thành viên đang làm việc
trong nhà máy.
+ Nhà máy đã hoàn thành tốt về vấn đề sử dụng thời gian lao động như thế
nào cho hợp lý vừa đảm bảo được sức khoẻ cho công nhân viên vừa đảm bảo được
mức sản lượng sản xuất ra.
+ Việc nhà máy áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đã khuyến khích
người lao động ra sức học tập để nâng cao trình độ tay nghề, phát huy những sáng
kiến mới. Và tiền lương công nhân nhận được gắn với kết quả sản xuất người lao
động vì thế tạo được sự công bằng.
Bên cạnh đó, Nhà máy cũng gặp khó khăn, đó là:
- Công tác tuyển dụng và đào tạo lao động còn bò thụ động do phải qua sự
thống nhất của công ty nên khi thiếu lao động để bổ sung cho những vò trí mới cần
phải chờ thời gian và việc tuyển dụng lại ưu tiên cho những con em ruột đang làm
việc trong nhà máy.
- Chế độ trả lương theo sản phẩm mà nhà máy đang áp dụng có nhiều ưu
điểm song vẫn còn tồn tại nhược điểm đó là: Những công nhân lao động làm việc
chạy theo số lượng, không quan tâm đến chất lượng sản phẩm cũng như việc bảo
dưỡng, vận hành máy móc thiết bò. Đây là những vấn đề nhà máy đang quan tâm
hiện nay.
2.3. Phân tích tình hình quản lý vật tư, tài sản cố đònh nhà máy:
SVTH: Nguyễn Thò Lê Trang 33
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Văn Thò Thái Thu

2.3.1. Phân tích tình hình quản lý vật tư của nhà máy, nguyên vật liệu dùng
trong sản xuất:
Nhà máy gạch ốp lát Gramic Cosevco sử dụng nguyên vật liệu để sản xuất
gạch ốp tường và gạch lát nền bao gồm các loại như sau: Tràng thạch, đát sét, thủy
tinh lỏng, phụ da STPP, Engobe men, màu…
2.3.2. Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu:
- Dựa trên kế hoạch kinh doanh.
- Dựa vào lượng vật tư tiêu hao của từng loại sản phẩm trên cơ sở đó nhà máy
xác đònh số lượng vật tư cần dùng dựa trên công thức sau:
V
i
= a
i
Q + a
i
P.
Trong đó V
i
: số lượng vật tư i cần dùng trong sản xuất
a
i
: đònh mức tiêu hao vật tư i cho một đơn vò sản phẩm
Q: số lượng thành phẩm theo kế hoạch
P : số lượng sản phẩm hỏng không sữa được gây tổn thất vật tư.
P = (T.Q)/100.
Với T: tỉ lệ sản phẩm hỏng theo đònh mức cho phép đối với một số
ngành sản xuất.
2.3.3. Tình hình sử dụng nguyên vật liệu:
Trong quá trinh hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, nhà máy đã
sử dụng nguồn nguyên vật liệu sẵng có trong nước, chỉ nhập một số lượng ít men
màu ở Italia. Nói chung lượng vật tư đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra
liên tục.
Năm 2005, nhà máy hoạt động với công suất 2.100.000 m
2
/năm từ đó nhà
máy xây dựng đònh mức tiêu hao cho 1 m
2
sản phẩm gạch theo từng bài cấp phối
dựa trên đònh mức chuẫn của năm 2002
SVTH: Nguyễn Thò Lê Trang 34
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Văn Thò Thái Thu

Bảng 13. Đònh mức tiêu hao vật tư sản phẩm gạch lát 30 x 30 cm tại nhà
máy
STT Khoản mục ĐVT
Đònh mức
tiêu hao (Kg/m
2
)
1 Xương gạch Kg 16,800
2 Thủy tinh lỏng Kg 0,200
3 Phụ gia STPP Kg 0,002
4 Engobe Kg 0,429
5 Engobe chống dính Kg 0,010
6 Bi nghiền xương Kg 0,310
7 Men Kg 0,600
8 Màu Kg 0,038
9 Băng keo Mét 0,800
10 Bao bì Cái 1,008
11 Dầu Do Lít 0,750
12 Gas Kg 0,870
13 Điện sản xuất + VP Kwh 1,700
14 Vật liệu làm lưới Đồng 100
(Nguồn: Phòng kế hoạch – vật tư)
2.3.4. Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu:
Đònh mức dự trữ nguyên vật liệu nguyên liệu có ý nghóa đảm bảo cho quá
trình sản xuất diễn ra liên tục, đồng thời sẽ làm giảm đònh mức vốn lưu động cho
một m
2
gạch.
Bảng1.4. Bảng thời gian dự trữ nguyên vật liệu:
ĐVT: ngày
STT Khoản mục
Thời gian
dự trữ kế hoạch
Thời gian dự
trữ thực tế
Thời gian
dự trữ 2 lần
cung cấp thực tế
1 Xương gạch 180 170 150
2 Thủy tinh lỏng 20 17 15
3 Phụ gia STPP 20 17 15
4 Engobe chống dính 60 50 15
5 Engobe 20 17 40
6 Bi nghiền xương 30 25 20
SVTH: Nguyễn Thò Lê Trang 35
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Văn Thò Thái Thu

7 Bi nghiền Men 90 85 80
8 Men 60 50 40
9 Màu 60 50 40
10 Băng keo 50 25 20
11 Bao bì 20 17 15
12 Dầu Do 5 5 3
13 Gas 10 7 5
14 Điện sản xuất + VP 30 25 20
15 Vật liệu làm lưới 30 25 20
(Nguồn: Phòng kế hoạch – vật tư)
Qua bảng trên ta thấy thời gian dự trữ thực tế như thời gian dự trữ kế hoạch,
điều đó chứng tỏ nguồn nguyên vật liệu dự trữ tại nhà máy, luôn đảm bảo cho hoạt
động sản xuất tạo sản phẩm không bò gián đoạn.
Bên cạnh đó, nhà máy còn chú trọng đến việc bảo quản vật tư không bò hư
hỏng, mất mát, nhà máy luôn cấp phát nhanh chóng, kòp thời, chính xác vật tư cho
từng bộ phận sản xuất.
2.3.5. Tình hình tài sản cố đònh của nhà máy
2.3.5.1. Cơ cấu tài sản cố đònh
Kết cấu tài sản cố đònh là tỉ trọng của từng loại, từng bộ phận TSCĐ chiếm
trong toàn bộ tài sản cố đònh xét về mặt giá trò bảng.
Bảng 15:Cơ cấu tài sản cố đònh 2005
STT Tên TSCĐ Nguyên giá Tỷ trọng (%)
A Tài sản cố đònh hữu hình 80.871.542.868 98,66%
1 Nhà cữa vật kiến trúc 20.152.026.910 24,58%
2 Máy móc thiết bò thi công 57.769.866.299 70,48%
3 Phương tiện vận tải 2.736.167.323 3,34%
4 Tải sản cố đònh khác 213.482.336 0,26%
B Tài sản cố đònh vô hình 1.098.079.028 1,34%
1 Chứng chỉ Iso 9001-2000 98.079.028 0,1%
2 Giá trò thương hiệu 1.000.000.000 1,22%
Tổng tài sản cố đònh 81.969.621.896 100%
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
SVTH: Nguyễn Thò Lê Trang 36
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Văn Thò Thái Thu

Nhận xét:
Ta thấy tài sản cố đònh hữu hình chiếm tỉ trọng lớn (98,66%) trong tổng số tài
sản cố đònh của nhà máy, trong đó máy móc thiết bò thi công chiếm 70,48% là phù
hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh với dây chuyền thiết bò tự động
của nhà máy, còn tài sản cố đònh vô hình chiếm 1,34% bao gồm chứng chỉ Iso 9001
– 2000 (0,1%) và giá trò thương hiệu chiếm 1,22%
2.3.6. Tình trạng tài sản cố đònh:
Nhà máy gạch ốp lát Gramic Cosevco tiến hành phân tích đánh giá tài sản cố
đònh trên cơ sở đó đề ra kế hoạch sữa chữa, bảo dưỡng, mua mới nhằm nâng cao
năng suất lao động. Để đánh giá tình trạng tài sản cố đònh hiện nay căn cứ vào hệ
số hao mòn tài sản cố đònh.
Hệ số hao mòn:
Tài sản cố đònh = tổng mức khấu hao TSCĐ/nguyên giá TSCĐ
Bảng16. Phân tích tình trạng tài sản cố đònh năm 2005
ĐVT:đồng
STT
Tên tài sản cố đònh Nguyên giá
Hao mòn hũy kế
31/12/2005
Hệ số
hao mòn
A Tài sản cố đònh hữu hình 80.871.542.868 25.835.507.485 0,3195
1 Nhà cửa và kiến trúc 20.152.026.910 4.237.348.151 0,2103`
2 Máy móc thiết bò thi công 57.769.866.299 20.585.649.277 0,3563
3 Phương tiện vận tải 2.736.167.323 939.355.208 0,3433
4 Tài sản cố đònh khác 213.482.336 73.154.850 0,2341
B Tài sản cố đònh vô hình 1.098.079.028 11.863.325 0,1209
1 Chứng chỉ Iso 9001-2000 98.079.028 11.863.325 0,1209
2 Giá trò thương hiệu 1.000.000.000 11.863.325 0,1209
Tổng cộng 81.969.621.896 25.847.369.810
(Nguồn: Phòng t ài chính kế toán)
Nhận xét:
Nhìn chung tài sản cố đònh có hệ số hao mòn < 1 chứng tỏ nhà máy không ngừng
đầu tư bảo dưỡng, mua sắm trang thiết bò máy móc phục vụ cho quá trình sản xuất
2.3.7.Tình hình sử dụng tài sản cố đònh của nhà máy:
SVTH: Nguyễn Thò Lê Trang 37
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Văn Thò Thái Thu

Bảng17. bảng công suất TSCĐ đònh nhà máy năm 2005 ĐVT: m
2
Chỉ tiêu
Năm 2005
Kế hoạch Thực tế
Công suất 2.000.000 m
2
2.100.000
Nhìn vào bảng trên ta thấy nhà máy đã sử dụng triệt để công suất thiết bò
máy móc, thực tế công suất đạt 105%, vược hơn 5% so với kế hoạch đề ra đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt mục tiêu đề ra bên cạnh đó, máy móc thiết
bò của nhà máy làm việc theo lòch 365 ngày/ năm, 24 giờ/ngày và nghỉ theo chế độ
30 ngày, nhà máy rút ngắn thời gian nghó máy móc nhằm rút ngắn chu kỳ sản xuất,
tận dụng tối đa năng suất của máy.
*. Phương pháp tính khấu hao của nhà máy:
Nhà máy đã thực hiện tính khấu hao theo đường thẳng của tài sản cố đònh
theo công thức:
M
KH
= NG/T trong đó
M
KH
: mức khấu hao bình quân năm tài sản cố đònh
NG: nguyên giá tài sản cố đònh
T: thới gian sử dụng tài sản cố đònh.
Bảng 18:Bảng khấu hao tài sản cố đònh 2005
STT Tên tài sản cố đònh Nguyên giá
Hao mòn hũy kế
31/12/2005
Giá trò còn lại
A Tài sản cố đònh hữu hình 80.871.542.868 25.835.507.485 55.036.035.383
1 Nhà cửa và kiến trúc 20.152.026.910 4.237.348.151 15.914.578.759
2 Máy móc thiết bò thi công 57.769.866.299 20.585.649.277 37.184.217.022
3 Phương tiện vận tải 2.736.167.323 939.355.208 1.796.812.117
4 Tài sản cố đònh khác 213.482.336 73.154.850 140.427.486
B Tài sản cố đònh vô hình 1.098.079.028 11.863.325 1.086.216.703
1 Chứng chỉ Iso 9001-2000 98.079.028 11.863.325 86.216.703
2 Giá trò thương hiệu 1.000.000.000 11.863.325 1.000.000.000
Tổng cộng 81.969.621.896 25.847.369.810 56.122.252.086
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nhận xét:
SVTH: Nguyễn Thò Lê Trang 38
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Văn Thò Thái Thu

Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ tính:
Tình hình sử dụng vật tư và tài sản cố đònh.
- Nhà máy gạch ốp lát Gramic Cosevco sản xuất sản phẩm gạch dựa trên đònh
mức năm 2002, tạo ra sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng. Nhà máy có kế hoạch
dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu tốt đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên
tục.
- Tài sản cố đònh tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh tuy bò hao
mòn nhưng vẫn giứ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
- Máy móc thiết bò của nhà máy hiện đại hoạt động tối đa công suất đạt
2.100.000 m
2
/năm, tạo điều kiện hoạt đồng sản xuất kinh doanh mang lại doanh thu
cao cho nhà máy
2.4. Phân tích chi phí và giá thành:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, nhà máy luôn tìm mọi cách tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành một sản
phẩm đảm bảo yêu cầu về mẫu mã, chất lượng tốt bán với giá rẻ là mục tiêu nhà
máy đề ra.
Nhà máy gạcg ốp lát Gramic Cosevco sản xuất gạch ốp tường và gạch lát
nền. Vì vậy đối tượng tính giá thành sản phẩm của nhà máy là sản phẩm gạch.
2.4.1. Phân loại chi phí của nhà máy:
nhà máy gạch ốp lát Gramic Cosevco tính giá thành sản phẩm gạch dựa trên
sự tập hợp 2 loại chi phí sau:
* Chi phí cố đònh (hay còn gọi là đònh phí, chi phí bách biến): là chi phí không
thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể theo sự thay đổi của quy mô sản xuất kinh
doanh chi phí này bao gồm:
SVTH: Nguyễn Thò Lê Trang 39
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Văn Thò Thái Thu

- Chi phí khấu hao tài sản cố đònh
- Chi phí tiền lương trả cho người quản lý hoặc trả cho các chuyên gia.
- Chi phí bảo hiểm.
- Thuế môn bài (Nộp theo quy mô của doanh nghiệp).
- Tiền thuê văn phòng.
- Lãi tiền vay phải trả cho những khoản vay dài hạn
* Chi phí biến đổi (Biến phí, chi phí khả biến): Là chi phí thay đổi trực tiếp
theo sự thay đổi của quy mô sản xuất kinh doanh, tăng theo sự thay đổi của sản
lượng hàng hóa hoặc doanh thu tiêu thụ chi phí này gồm
- Chi phí nguyên vật liệu.
- Chi phí tiền lương cho công nhân trực tiếp.
- Chi phí hoa hồng.
- Chi phí từ dòch vụ được cung cấp như tiền điện nước…
2.4.2. Giá thành kế hoạch:
Phương pháp xác đònh giá thành kế hoạch của nhà máy dựa trên sự tập hợp
của 2 loại chi phí và được tính theo công thức sau:
Giá thành phân xưởng = Chi phí cố đònh + Chi phí biến đổi.
Giá thành toàn bộ bằng giá thành phân xưởng + chiết tính khác.
Bảng19. Kế hoạch giá thành sản phẩm gạch lát 30x30 nhà máy năm 2005
STT Khoản mục ĐVT
mức
tiêu hao
(Kg/m
2
)
Đơn giá
chưa thếu
Thành tiền
(đồng/m
2
)
Chi phí biến đổi đồng Kg/m
2
89,830 28.525
1 Xương gạch Kg 16,800 1.619,040 1.509
2 Thủy tinh lỏng Kg 0,200 12.272,730 324
3 Phụ gia STPP Kg 0,002 2.565,460 25
4 Engobe Kg 0,429 569,870 1.101
5 Engobe chống dính Kg 0,010 450,000 6
6 Bi nghiền xương Kg 0,310 5.392,760 140
7 Men Kg 0,600 42.315,790 3.326
8 Màu Kg 0,038 85,00 1.608
SVTH: Nguyễn Thò Lê Trang 40
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Văn Thò Thái Thu

9 Băng keo Mét 0,800 1500,000 68
10 Bao bì Cái 1,008 6.936,360 1.512
11 Dầu Do Lít 0,750 10.500,000 5.202
12 Gas Kg 0,870 9.179
13 Điện sản xuất + VP Kwh 1,700 1.700
14 Vật liệu làm lưới Đồng 100 100
15 Phụ tùng thay thế + sữa chữa Đồng 426
16 Lương+ăn ca+CP bảo hiểm+CĐ Đồng 1.774
17 Lãi vay vốn lưu động Đồng 615
B Chi phí cố đònh Đồng 6.606
1 Khấu hao TSCĐ Đồng 3.597
2 Chi phí sữa chữa lớn TSCĐ Đồng 545
3 Chi phí quản lý doanh nghiệp Đồng 278
4 Lãi vay vốn cố đònh Đồng 2.186
Giá thành phân xưởng Đồng 35.129
D
Giá bán đã trừ CKKM
(bq trên các đòa bàn) chưa có VAT
Đồng 37.820
E Chiết tính khác Đồng 2.124
1 Chi phí bán hàng Đồng 103
2
Chi phí vận chuyển
bình quân
Đồng 1700
3
Trích nộp cấp trên
(1% doanh thu trước thuế)
Đồng 321
F Giá thành toàn bộ (CTE) Đồng 37.253
(Nguồn: số liệu phòng kế hoạch đầu tư)
2.4.3. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành:
Bảng 20. Bảng phân tích tình hình thực hiện giá thành đơn vò
Sản phẩm
TH năm
2004
Năm 2005
Th so với năm
2004
TH so với KH
KH TH Mức % Mức %
Gạch lát 30x30 cm 38.520 37.520 37.523 -267 -3,28 -267 -0,71
Gạch ốp 25x25 cm 35.850 35.530 35.110 -740 -2,06 -420 -1,16
Gạch lát
40x40 cm
39.750 39.251 40.000 +250 +0,63 +759 +1,53
(Nguồn:phòng KH-VT)
SVTH: Nguyễn Thò Lê Trang 41
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Văn Thò Thái Thu

Qua tài liệu phân tích cho thấy:
- Nhà máy đã xây dựng kế hoạch giá thành với tinh thần tích cực, các chỉ tiêu
giá thành kế hoạch năm 2005 đều thấp hơn giá thành đơn vò năm 2005 đối với mọi
sản phẩm.
- Kết quả thực hiện giá thành giữa 2 năm đối với các sản phẩm gạch lát 30 x
30 cm và gạch 20 x 25 cm đều có mức hạ thấp hơn, riêng sản phẩm gạch 40 x 40
cm năm 2005 giá thành cao hơn năm 2004, (0,63%), tương ứng 250 đ/m
2

- Kết quả thực hiện giá thành cho thấy sản phẩm gạch 30 x 30 cm và gạch 20
x 25 cm có mức hạ tương ứng lần lược là 0,71% và 1,16%, còn sản phẩm gạch 40 x
40 cm vượt kế hoạch đề ra.
Như vậy, việc thực hiện giá thành ở nhà máy chưa được hoàn thiện.
2.5. Phân tích tình hình tài chính của nhà máy
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá
trình kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ như thu nhập và phân phối
thu nhập tài sản và nguồn vốn. Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả
của sự quản lý và điều hành tài chính ở nhà máy được phản ánh trên các báo cáo
tài chính. Việc phân tích này sẽ đánh giá những gì đã làm được dự kiến những gì sẽ
xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghò các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh,
khắc phục những điểm yếu.

SVTH: Nguyễn Thò Lê Trang 42

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất