Xây dựng mô hình XHTD đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế chuyển đổi - Tài liệu tham khảo

142
LSS
0.01
A
0.03
A
0
A
0.03
A
0.01
BBB AAA
LTC
0.59
CCC
0.81
CC
0.18
CC
0.66
CC
0.68
CC A
LUT
0.04
A
0.11
BB
0.02
BB
0.13
BBB
0.03
BBB AA
MCO
0.7
CCC
0.77
CC
0.14
CC
0.68
CC
0.72
CC BBB
MCP
0.74
CC
0.72
CC
0.18
CCC
0.7
CC
0.81
CC A
MCV
0.55
B
0.7
CCC
0.43
CC
0.69
CC
0.83
CCC B
MEC
0.85
CC
0.94
C
0.42
C
0.92
C
0.96
CC BBB
MHC
0.03
BBB
0.11
BB
0.51
BB
0.08
BBB
0.17
B AA
MIC
0.13
BB
0.64
CCC
0.39
B
0.26
B
0.42
B B
MPC
0.06
BBB
0.11
BB
0.09
BB
0.09
BBB
0.1
BB AA
NAV
0
AA
0.02
A
0
A
0.02
A
0.01
BBB AAA
NBC
0.15
B
0.48
CCC
0.68
B
0.27
B
0.29
CCC AA
NGC
0.18
BB
0.35
B
0.07
BB
0.25
BB
0.26
B AA
NHC
0
AAA
0
AAA
0
AA
0
AAA
0
AA AAA
NKD
0.22
CCC
0.23
CCC
0.2
BB
0.19
CCC
0.35
CC AA
NLC
0.03
BBB
0.34
B
0.93
BB
0.1
BB
0.96
CC A
NPS
0.33
B
0.69
CCC
0.1
B
0.47
CCC
0.61
CCC AA
NSC
0.02
A
0.07
BB
0
BBB
0.04
BBB
0.01
BBB AAA
NST
0.46
CCC
0.71
CC
0.12
CCC
0.54
CCC
0.62
CCC A
NTL
0
AA
0.01
A
0
A
0.01
A
0
BBB AA
NTP
0
AAA
0.01
AA
0
A
0
AA
0
AA AAA
PAC
0.11
BB
0.2
BB
0.05
BB
0.16
BB
0.15
B AAA
PAN
0
AA
0.01
A
0
A
0.01
AA
0
AA AAA
PET 0.3 BB 0.41 B 0.11 BB 0.35 BB 0.42 B AA
PGC
0.03
A
0.07
BBB
0
BBB
0.06
A
0.04
BBB AAA
PIT
0.04
BBB
0.07
BB
0
BBB
0.07
BBB
0.05
BBB AAA
PJC
0.04
A
0.07
BB
0.36
BB
0.07
A
0.09
BBB AAA
PJT
0.18
BB
0.28
BB
0.12
BB
0.21
BB
0.27
B AAA
PLC
0.73
CC
0.78
CC
0.17
CCC
0.67
CC
0.79
CC A
PMS
0.01
A
0.03
A
0
A
0.04
A
0.01
BBB AAA
PNC
0.04
A
0.14
BB
0.02
BB
0.12
BBB
0.06
BBB AA
POT
0.05
BBB
0.09
BB
0
BBB
0.1
BBB
0.05
BBB AAA
PPC
0.19
BB
0.48
CCC
0
A
0.26
B
0.2
B AA
PPG 0.17 BB 0.32 BB 0.19 BB 0.25 BB 0.32 B AAA
PSC
0.73
CC
0.8
CC
0.59
CC
0.67
CCC
0.84
CC AA
PTC
0.22
BB
0.38
BB
0.05
B
0.33
BB
0.24
B A
PTS
0.02
A
0.07
BB
0.21
BB
0.05
BBB
0.04
BBB AA
PVC
0.01
A
0.05
BB
0
BBB
0.04
BBB
0.01
BBB AAA
PVD
0.04
BB
0.23
BB
0
BBB
0.1
BB
0.09
B AA
PVE
0.54
CCC
0.64
CCC
0.12
CCC
0.69
CC
0.58
CCC BBB
PVI
0.27
B
0.83
C
0.14
CCC
0.47
CC
0.01
CCC A
PVS
0.68
CC
0.7
C
0.38
CCC
0.57
CC
0.79
C BBB
PVT
0.5
CCC
0.73
CC
0
BB
0.56
CCC
0.34
CCC A
QNC 0.58 CC 0.87 C 0.35 CC 0.68 CC 0.85 CC A
RAL
0.3
B
0.36
CCC
0.01
BB
0.32
B
0.16
B BBB
RCL
0.59
CC
0.75
C
0.62
CC
0.77
C
0.98
C BBB
REE
0
AAA
0
AAA
0
AA
0
AAA
0
AA AAA
RHC
0.03
BBB
0.38
CCC
0.03
BB
0.1
BB
0.27
B A
RIC
0
AAA
0.02
AA
0
A
0
AA
0
AA AA
S12
0.49
CCC
0.75
CC
0.48
CC
0.64
CC
0.82
CC BB
S55
0.61
CC
0.64
C
0.23
CCC
0.56
CC
0.71
C AAA
S64
0.39
CCC
0.35
CCC
0.03
BB
0.44
CCC
0.29
CCC AA
S91
0.1
BBB
0.22
BB
0.09
CCC
0.58
CC
0.13
BBB A
S96 0.07 BBB 0.2 BB 0.02 B 0.22 BB 0.02 BBB A
S99
0.01
A
0.1
BB
0.03
BB
0.04
BBB
0.02
BBB A
SAF
0.02
A
0.03
A
0
A
0.03
A
0.02
BBB AAA
SAM
0
AA
0
AAA
0
A
0.01
AA
0
AA AA
143
SAP
0
AA
0.01
A
0
A
0.01
AA
0.01
BBB AAA
SAV
0.12
BB
0.22
BB
0.01
BB
0.22
BB
0.07
BB A
SBT
0
AAA
0
AAA
0
AAA
0
AAA
0
AAA AAA
SC5
0.43
CCC
0.51
CCC
0.03
B
0.52
CC
0.25
B BBB
SCC
0
A
0
AA
0
AAA
0
AA
0
BBB AAA
SCD
0
AA
0.01
A
0
A
0.01
AA
0
A AAA
SCJ
0
AA
0.01
AA
0
A
0.01
AA
0
AA AAA
SD2
0.18
B
0.37
CCC
0.26
B
0.3
CCC
0.3
CCC BBB
SD3
0.88
C
0.94
C
0.49
C
0.89
C
0.96
C BBB
SD5
0.78
CC
0.9
C
0.59
C
0.85
C
0.97
C BBB
SD6
0.46
CC
0.4
CCC
0.14
BB
0.42
CCC
0.58
CC A
SD7
0.5
CCC
0.39
CCC
0.03
B
0.63
CC
0.15
B A
SD9
0.29
B
0.46
CCC
0.45
CCC
0.45
CCC
0.72
CCC B
SDA
0.15
B
0.66
CC
0
CCC
0.39
CCC
0.01
B A
SDC
0.3
CCC
0.6
CCC
0.15
B
0.47
CCC
0.53
CC BBB
SDD
0.01
AA
0.02
A
0
A
0.03
A
0
AA AA
SDJ
0.9
C
0.88
C
0.33
CC
0.85
C
0.93
C BBB
SDN
0.07
BB
0.22
BB
0.02
BB
0.16
BB
0.11
B A
SDT
0.05
BBB
0.12
BB
0.01
BB
0.13
BB
0.05
BB AA
SDY
0.95
C
0.95
C
0.25
C
0.91
C
0.97
C BB
SFC
0.15
BB
0.19
BB
0
BBB
0.17
BBB
0.23
B AAA
SFI
0.25
C
0.77
C
0.56
CCC
0.49
C
0.95
C BBB
SFN
0
AAA
0
AAA
0
AAA
0
AAA
0
AA AAA
SGC 0 AAA 0 AAA 0 AA 0 AAA 0 AA AAA
SGD
0.3
B
0.58
CCC
0.11
CCC
0.41
CCC
0.35
CCC A
SGH
0
AAA
0
AAA
0
AA
0
AAA
0
AA AAA
SGT
0.07
BBB
0.19
BB
0.73
B
0.13
BB
0.46
B A
SHC
0.27
BB
0.68
CCC
0.16
B
0.45
B
0.68
CCC BBB
SIC
0.61
CC
0.79
CC
0.03
CCC
0.61
CC
0.52
CC BBB
SJ1
0
AAA
0
AAA
0
AA
0.01
AAA
0
AA AAA
SJC
0.9
C
0.89
C
0.26
C
0.84
C
0.9
C BBB
SJD
0.54
CCC
0.93
C
0.97
CC
0.57
CC
0.97
C A
SJE
0.72
CC
0.84
C
0.07
CC
0.77
C
0.78
CC BBB
SJM 0.46 B 0.63 CCC 0.06 CCC 0.6 CCC 0.44 B BBB
SJS
0
AAA
0
AAA
0
A
0
AAA
0
AA AAA
SMC
0.45
CCC
0.49
CCC
0.13
BB
0.4
B
0.51
CCC AA
SNG
0.06
BBB
0.28
BB
0.03
BB
0.2
B
0.07
BB A
SRA
0
A
0.79
CC
0.92
C
0.25
CCC
1
C BBB
SSC
0
AAA
0.01
AA
0
AA
0.01
AA
0
AA AAA
SSS
0.01
A
0.02
A
0.01
BBB
0.02
A
0.01
BBB AAA
ST8
0.03
BB
0.09
BB
0.18
BB
0.06
BB
0.07
B AAA
STC
0.44
CCC
0.49
CCC
0.17
BB
0.43
CCC
0.6
CC AA
SVC
0.45
CCC
0.58
CCC
0.85
CCC
0.46
B
0.77
CC AA
TAC 0.19 CCC 0.11 CCC 0.03 BB 0.12 B 0.16 CC AAA
TBC
0
AAA
0
AAA
0
A
0
AAA
0
AA AA
TCM
0.38
B
0.64
CCC
0.58
CCC
0.47
CCC
0.71
CC A
TCR
0.05
BBB
0.22
BB
0
BB
0.17
BB
0.12
B AA
TCT
0
AAA
0
AA
0
AAA
0
AAA
0
AAA AAA
TDH
0
AAA
0
AAA
0
A
0.02
A
0
AAA AA
TJC
0.01
BBB
0.01
A
0
AA
0.01
A
0.01
BB AAA
TKU
0.18
BB
0.31
BB
0.49
B
0.27
BB
0.43
B AA
TLC
0.01
AA
0.02
A
0
A
0.04
A
0
AA A
TLT
0.51
CCC
0.71
CCC
0.51
CCC
0.53
CC
0.77
CC A
TMC 0.21 BB 0.29 CCC 0.37 BB 0.22 BB 0.28 B AA
TMS
0
AAA
0.01
AA
0
AA
0.01
AA
0
AA AAA
TNA
0.09
BB
0.12
BB
0
BBB
0.13
BBB
0.1
BB AAA
TNC
0.01
A
0.01
A
0
A
0.01
A
0.01
BBB AAA
144
TNG
0.48
CCC
0.81
CC
0.74
CC
0.63
CC
0.86
CC A
TPC
0
AAA
0.01
AAA
0
A
0.01
AA
0
AA A
TPH
0
AAA
0
AA
0
A
0.01
AAA
0
AA AAA
TRC
0.01
BBB
0.04
BB
0.12
BBB
0.02
BBB
0.05
B AAA
TRI
0.9
C
0.96
C
0.33
C
0.87
C
0.95
C BBB
TS4
0
AA
0.01
AA
0
A
0.01
AA
0
AA AAA
TSC
0.05
BB
0.13
BB
0.07
BB
0.09
BB
0.05
BB AAA
TST
0.03
A
0.12
BB
0.06
BB
0.09
BBB
0.05
BBB AA
TTC
0.65
CCC
0.77
CC
0.83
CC
0.64
CCC
0.89
CC AA
TTF
0.05
A
0.12
A
0.06
BB
0.27
BB
0.06
BBB AA
TTP
0
AAA
0.01
AAA
0
A
0.01
AAA
0
AA AAA
TXM
0.7
CC
0.74
C
0
BB
0.64
CC
0.74
CC AA
TYA
0.69
CCC
0.73
CCC
0.3
CCC
0.68
CCC
0.81
CC BB
UIC
0.47
B
0.51
CCC
0.44
B
0.44
B
0.66
CCC AAA
UNI
0.17
BB
0.27
CCC
0.08
BB
0.2
BB
0.18
B AAA
VBH
0.01
A
0.04
BBB
0
AAA
0.04
A
0.01
BBB AAA
VC2
0.55
CC
0.69
CC
0.23
CCC
0.57
CC
0.64
CC A
VC3
0.91
C
0.89
C
0.03
CC
0.86
C
0.66
CC BB
VC5
0.88
C
0.83
C
0.27
CC
0.85
C
0.91
C BBB
VC6
0.7
CC
0.81
CC
0.18
CC
0.68
CCC
0.77
CC BBB
VC7
0.26
BB
0.47
CCC
0.04
CCC
0.34
BB
0.18
B AA
VCS
0.14
BB
0.36
BB
0.11
BB
0.28
B
0.27
B AA
VDL
0.04
BB
0.05
BB
0
A
0.05
BBB
0.04
B AAA
VE9 0.24 BB 0.65 CCC 0.52 CC 0.43 B 0.71 CCC BB
VFC
0.3
B
0.44
CCC
0.35
BB
0.35
B
0.56
CC AA
VGP
0
A
0
A
0
AAA
0
AA
0
BBB AAA
VHC
0.01
AA
0.02
A
0.01
A
0.02
AA
0.01
BBB AAA
VHG
0
AAA
0
AAA
0
AAA
0
AAA
0
AAA AAA
VIC
0.01
A
0.29
BB
0
AAA
0.06
BB
0
AAA AAA
VID
0.08
BB
0.12
BB
0.02
BB
0.13
BBB
0.1
BB AAA
VIP
0.12
BB
0.19
BB
0
A
0.14
BB
0.09
B AAA
VIS
0.94
C
0.93
C
0.38
CC
0.88
C
0.96
C A
VMC
0.89
CC
0.86
CC
0.36
C
0.9
C
0.94
CC BBB
VNC 0.06 B 0.29 CC 0.02 BB 0.09 CCC 0.07 CC AA
VNE
0.81
CC
0.9
C
0.07
C
0.81
C
0.37
CC BBB
VNM
0
AAA
0
AAA
0
A
0
AAA
0
AA AAA
VPK
0.06
BBB
0.22
BB
0.22
BB
0.17
BB
0.21
BB AA
VPL
0.03
A
0.25
BB
0.05
BB
0.12
BB
0.19
B AAA
VSC
0
AA
0.02
A
0
A
0.01
A
0
BBB AAA
VSH
0
AA
0.02
A
0
AAA
0.01
AA
0
AA AAA
VSP
0.38
CC
0.68
C
0.57
CC
0.38
CC
0.81
C BBB
VTA
0.83
CC
0.87
C
0.85
CC
0.77
CC
0.96
C BBB
VTB
0.02
A
0.05
A
0
A
0.05
A
0.02
BBB AAA
VTC 0.28 BB 0.62 CCC 0.01 B 0.43 CCC 0.14 B A
VTL
0.12
BB
0.24
BB
0.06
BB
0.2
BB
0.2
B BBB
VTO
0.13
BB
0.44
CCC
0
A
0.21
B
0.19
B AA
VTS
0.11
BB
0.38
BB
0.66
B
0.27
BB
0.48
B BBB
VTV
0.19
B
0.1
BB
0
A
0.12
BB
0.18
CCC AAA
XMC
0.51
B
0.62
CCC
0.22
CCC
0.59
CCC
0.67
CCC A
YBC
0.15
BB
0.42
CCC
0.96
CCC
0.23
B
0.74
CCC BB
YSC
0.02
A
0.09
BB
0.11
BB
0.07
BBB
0.08
BB AAA
(Nguồn tính toán từ tác giả)

145
Để so sánh kết xếp hạng của các phương án trên, có thể thực hiện bằng
cách làm tương ứng lần lượt những doanh nghiệp được xếp hạng AAA nhận
giá trị bằng 1,…, C nhận giá trị bằng 9. Sử dụng thủ tục phân tích tương quan
riêng phần của Pearson cho kết quả các phương án xếp hạng có tương quan
rất cao. Kết quả cũng thu được tương tự khi kiểm định thông qua xác suất vỡ
nợ. Vì vây, có thể cho rằng các mô hình xếp hạng thu được cho kết quả là
tương đối thuần nhất.
Như vậy, bản chất của XHTD doanh nghiệp là việc phân loại, sắp xếp
doanh nghiệp theo mức độ rủi ro từ thấp đến cao. Để thực hiện được mục tiêu
này, việc tiếp cận mô hình thống kê trong XHTD các doanh nghiệp được tiến
hành theo các bước sau đây:
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu
Bước 2: Thiết kế mẫu nghiên cứu
Bước 3: Ước lượng mô hình
Bước 4: Xác định tiêu chuẩn phân lớp
Bước 5: Lựa chọn mô hình
Bước 6: Phê chuẩn kết quả phân lớp




146




















Sơ đồ 3.1: Phương pháp luận của việc tiếp cận mô hình thống kê trong
XHTD doanh nghiệp

Bước 5: Lựa chọn mô hình
Mô hình nào sẽ được lựa chọn trong dự báo
Bước 6: Phê chuẩn kết quả phân lớp
- Định hình sự khác nhau giữa các nhóm
- Phân nhóm
- Dựa trên cơ s
ở phân nhóm gán cho mội nhóm một thuộc tính
theo mục đích xếp hạng
Bước 3: Ước lượng mô hình
- Theo phương pháp từng bước
- Theo phương pháp đồng thời
- Ý nghĩa của kết quả ước lượng
Bước 4: Xác định tiêu chuẩn phân lớp
- Xác định xác suất cho mỗi lớp
- Tính khoảng giá trị của mỗi lớp
- Mức độ chính xác và ý nghĩa của kết quả dự báo
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu
- Xác định các nhóm bằng miêu tả sự khác nhau giữa các nhóm
- Phân lớp quan sát vào trong các nhóm
- Xác định kích thước của mỗi nhóm
Bước 2: Thiết kế mẫu nghiên cứu
- Lựa chọn biến độc lập, biến phụ thuộc
- Xem xét kích thước mẫu
- Tạo mẫu phân tích và so sánh
147
3.7. Các kiến nghị nhằm phát huy vai trò và đổi mới phương pháp xếp
hạng tín dụng hiện nay ở Việt nam
Xuất phát từ thực tế nghiên cứu thực nghiệm của luận án và những bất
cập của XHTD ở Việt nam, để XHTD phát huy đúng vai trò trong quá trình
hoạt động kinh doanh, đầu tư của các chủ thể trong nền kinh tế, cũng như đổi
mới phương pháp XHTD còn nhiều hạn chế, trong thời gian tới các cấp, các
ngành, các cơ quan chức năng cần phải có một số giải pháp cụ thể, các giải
pháp đó là:
Thứ nhất, cần tạo ra một hệ thống pháp lý phù hợp với điều kiện thực
tế Việt nam, đảm bảo sự hoạt động của XHTD, cũng như các quy định được
yêu cầu có liên quan đến tổ chức, hoạt động của XHTD. Hệ thống pháp lý
phải thể hiện được quan điểm chỉ đạo của Nhà nước, thể hiện đường lối chủ
trương của Đảng. Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã
nêu rõ”phát triển thị trường vốn và thị trường tiền tệ, nhất là thị trường vốn
trung và dài hạn. Tổ chức và vận hành an toàn, hiệu quả thị trường chứng
khoán, thị trường bảo hiểm, từng bước mở rộng và phạm vi hoạt động, kể cả
thu hút các nguồn vốn nước ngoài”.
Thứ hai, thị trường chứng khoán Việt nam đã và đang phát triển tiến
tới quá trình ổn định. Thực tế tại nhiều nước cho thấy, các tổ chức XHTD là
một trong những nhân tố đảm bảo cho thị trường chứng khoán của nước đó
phát triển ổn định, phát huy được hiệu quả tích cực của nó. Vì vậy, cần
khuyến khích việc hình thành tổ chức XHTD độc lập, tách khỏi ảnh hưởng
chính trị và các áp lực của những chủ thể mà nó quản lý là một tất yếu hiện
nay.
Thứ ba, các cơ quan chức năng cần phải có những quy định về công
khai hóa và minh bạch hóa thông tin để dần gia tăng mức độ hiệu quả và hoàn
hảo của thị trường. Qua đó thúc đẩy sự phát triển hoạt động thu thập và công
148
bố thông tin của Việt nam theo hướng hội nhập, thiết lập được các tiêu chuẩn
chung phục vụ cho quá trình XHTD được thuận lợi hơn.
Thứ tư, khái niệm về doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản (có
nguy cơ phá sản) ở Việt nam vẫn chủ yếu là định tính mà thiếu định lượng,
nên tạo ra rất nhiều khó khăn trong việc xác định, ứng dụng khái niệm này
trong thực tế. Vì vậy, trong thời gian tới cần phải có những sửa đổi về khái
niệm doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản theo hướng lượng hóa các tiêu
chí này.
Thứ năm, khi so sánh với phương pháp XHTD truyền thống (phương
pháp chuyên gia, cho điểm tín dụng các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính) thì
phương pháp trên cách tiếp cận mô hình thống kê đơn giản hơn, dễ thực hiện
hơn, không cần sử dụng quá nhiều chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, kết quả
đảm bảo tính khách quan hơn. Vì vậy, trong thời gian tới các tổ chức tài chính
nên thay thế các mô hình chẩn đoán bằng sử dụng mô hình thống kê.
Thứ sáu, các ký hiệu xếp hạng chính là thành phẩm nhìn thấy được của
kết quả XHTD nên cần phải có sự thống nhất của hoạt động này. Việc thống
nhất này có nghĩa là việc áp dụng các phương pháp XHTD thật giống nhau
với sự tương tự về cách phân tích tín dụng được triển khai theo những bước
nhất định hoặc các quy trình để bảo đảm sự kỹ lưỡng của phân tích. Điều này
có nghĩa là cần xác định các tiêu chí định mức xếp hạng cụ thể với những
mức độ khác biệt hoặc điều chỉnh chấp nhận được có thể có do những khác
biệt trong đặc thù của mỗi quốc gia, mỗi ngành kinh tế.



149
TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Từ những bất cập về thực trạng XHTD ở Việt nam và những bài
học kinh nghiệm rút ra từ những kết quả nghiên cứu trước đây, trong chương
3 tác giả đã tập chung nghiên cứu những nội dung chủ yếu sau:
1. Lựa chọn mô hình nghiên cứu thực nghiệm là mô hình thống kê
(MDA, Logit), trên cơ sở số liệu năm 2007 của các doanh nghiệp niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt nam.
2. Để thấy được tính khả thi của phương pháp tiếp cận mô hình thống
kê trong XHTD doanh nghiệp, trong nghiên cứu thực nghiệm luận án đã:
- Đề xuất cách nhận biết doanh nghiệp có nguy cơ phá sản theo tiêu chí
định lượng, lựa chọn mẫu cho nghiên cứu, biến phụ thuộc và biến độc lập.
- Sử dụng Phần mềm SPSS và Eviews ước lượng hàm phân biệt và
logistic trên cơ sở của 5 mẫu được lựa chọn. Đồng thời kết hợp với các tiêu
chuẩn kiểm định thích hợp để đánh giá sự phù hợp và độ chính xác của các
hàm phân biệt và Logistic.
- Đề xuất tiêu chuẩn phân nhóm và phân bổ cá thể
- Đề xuất sáu phương án lựa chọn mô hình XHTD doanh nghiệp và kết
quả xếp hạng tương ứng.
- Đề xuất phương pháp luận của việc tiếp cận mô hình thống kê trong
XHTD doanh nghiệp,
- Kiến nghị về một số giải pháp đối với có chế chính sách nhằm phát
huy vai trò và đổi mới phương pháp XHTD.
Các kết quả và đề xuất này đều dựa trên những luận cứ khoa học và
phù hợp với điều kiện nền kinh tế đang chuyển đổi ở Việt nam hiện nay.


150
KẾT LUẬN

Sau quá trình nghiên cứu luận án với của đề tài“ Xây dựng mô hình
XHTD các doanh nghiệp Việt nam trong nền kinh tế chuyển đổi”, luận án
thu được các kết quả sau:
1. Luận án đã trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận cơ bản
nhằm làm rõ tính tất yếu, vai trò, đặc điểm của XHTD.
2. Trình bày những nội dung cơ bản, so sánh, phân tích rõ ưu điểm và
hạn chế, phạm vi áp dụng của một số phương pháp XHTD phổ biến hiện nay.
3. Trên cơ sở tổng kết các kết quả nghiên cứu trước đây của một số cá
nhân, tâp thể( Altman, Lawrence, Dinh Thị Huyen Thanh và Stefanie,…),
cũng như kinh nghiệm của một số tổ chức XHTD ở một số các quốc gia trên
thế giới: Moody của Mỹ, Fibel của Ngân hàng trung ương Pháp, JCIC của Đài
loan, KPMG, cho thấy không có một phương pháp hay mô hình nào là toàn
năng mà phải xây dựng mô hình riêng phù hợp với đặc điểm của quốc gia đó.
Đồng thời qua phân tích thực trạng XHTD ở Việt nam cho thấy hoạt động
XHTD đã đạt được những thành tựu không nhỏ đóng góp vào sự phát triển
của nền kinh tế. Tuy nhiên, vẫn thể hiện nhiều bất cập: thiếu cơ sở pháp lý, thị
trường chưa nhận thức được vài trò của XHTD, phương pháp xếp hạng chưa
đảm bảo tính khách quan, được sự thừa nhận của các chủ thể trong nền kinh
tế. Vì vây, việc đổi mới phương pháp, nâng cao nhận thức, tầm quan trọng
của XHTD là yêu cầu tất yếu hiện nay.
4. Nhằm hạn chế bớt những bất cập đó, trong chương 3 tác giả đã tiến
hành nghiên cứu thực nghiệm “ Xây dựng mô hình XHTD các doanh nghiệp
Việt nam” trong phạm vi nghiên cứu của luận án và trên cơ sở tiếp cận mô
hình thống kê. Trong quá trình nghiên cứu, luận án đã đề xuất có cơ sở khoa
học:
151
- Dấu hiệu doanh nghiệp có nguy cơ phá sản
- Phương pháp lựa chọn biến, mẫu và ước lượng
- Tiêu chuẩn phân nhóm các doanh nghiệp
- Hệ thống kí hiệu XHTD và ý nghĩa tương ứng
- Phương án lựa chọn mô hình XHTD các doanh nghiệp
- Đưa ra kết quả ban đầu XHTD cho các doanh nghiệp niêm yết trên
HOSE và HASTC
- Phương pháp luận của việc tiếp cận mô hình thống kê trong XHTD
doanh nghiệp.
5. Để phát huy vai trò của XHTD đối với các chủ thể trong nền kinh tế,
cũng như thực hiện có hiệu quả việc đổi mới phương pháp xếp hạng, luận án
đã đề xuất một số xuất kiến nghị với các cấp, các ngành chức năng những giải
pháp về cơ chế chính sách nhằm tạo ra môi trường thuận lợi hơn trong quá
trình triển khai XHTD doanh nghiệp trong thực tế.
Vấn đề XHTD nói chung và XHTD các doanh nghiệp nói riêng là một
đề tài rộng, phức tạp cần phải có sự kết hợp nghiên cứu của nhiều Bộ ngành,
nhiều nhà khoa học trong các lĩnh vực khác nhau. Nhưng với sự nỗ lực nghiên
cứu trong một thời gian dài, luận án đã đạt được những mục tiêu đề ra, kết
quả nghiên cứu của luận án có tính khả thi cao khi được triển khai ứng dụng
trong thực tế. Kết quả thu được là tài liệu tham khảo cho các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân khi tiến hành XHTD doanh nghiệp. Mặc dù đã có nhiều cố
gắng và khắc phục những khó khăn trong nghiên cứu, song các kết quả thu
được có thể chưa thực sự đầy đủ và hoàn chỉnh. Vì vậy, tác giả rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của những người quan tâm đến XHTD doanh
nghiệp.

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất