THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG BIDV HÀ NỘI - Tài liệu tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp
- Số tiền lớn nhất được thanh toán và loại tiền thanh toán
- Ngày hoặc sự kiện đáo hạn của bảo lãnh
- Các điều kiện đòi thanh toán
- Các điều khoản khấu trừ bảo lãnh nếu có
Một thư bảo lãnh thường bao gồm những nội dung sau:
*Tên, địa chỉ người nhận
*Phần mở đầu:
- Các thành viên tham gia hợp đồng, số hợp đồng, ngày ký hợp đồng.
- Tên hàng, giá trị hàng (công trình).
- Mục đích bảo lãnh: Khẳng định việc thiết lập thư bảo lãnh ngân hàng
như đã thoả thuận trong hợp đồng .
Phần mở đầu bao gồm một đoạn giới thiệu qua về nghiệp vụ chính từ đó
dẫn tới thiết lập thư bảo lãnh ngân hàng. Phần này không mang tính bắt buộc
nhưng cần thiết để làm rõ các phần sau.
*Phần nội dung: Tuyên bố trách nhiệm của ngân hàng:
- Ngân hàng đứng ra bảo lãnh: tên, địa chỉ.
- Bên chỉ thị bảo lãnh:Tên, địa chỉ.
- Bên thụ hưởng bảo lãnh: Tên, địa chỉ.
- Hợp đồng cơ sở dẫn tới bảo lãnh.
- Số tiên tối đa và loại tiền phảI trả :
Nếu không quy định điều này người thụ hưởng có thể yêu cầu đòi tiền
lớn hơn số tiền trong thư bảo lãnh. Số tiền tối đa này không bao gồm lãI suất
phạt trong trường hợp ngân hàng trả chậm.
Loại tiền trong thư bảo lãnh không nhất thiết phảI là đồng tiền trong hợp
đồng cơ sở.
12
Chuyên đề tốt nghiệp
* Điều kiện đòi tiền: Đây là điều khoản quan trọng nhất của một thư bảo
lãnh vì nó thể hiện mối quan hệ giữa các bên trong hợp đồng cơ sở và sự thoả
thuận về phân chia rủi ro giữa các chủ thể này. Thường có các điều kiện sau:
+ Trả tiền theo yêu cầu đầu tiên.
+ Trên cơ sở xuất trình chứng từ hoặc phán quyết của toà án.
* Thời hạn hiệu lực: Có ba cách quy định ngày hết hạn :
+ Quy định ngày cụ thể theo lịch.
+ Dựa trên một sự kiện xảy ra trong hợp đồng cơ sở. Ví dụ như thư
bảolãnh tiền ứng trước trong hợp đồng mua bán thường quy định ngày hết
hiệu lực là ngày người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng. Việc quy
định này thường dùng với các trường hợp không xác định cụ thể ngày hoàn
thành nghĩa vụ của người được bảo lãnh.
+ Phối hợp hai cách trên: Chẳng hạn thư bảo lãnh tiền ứng trước có thể
quy định nó sẽ hết hiệu lực khi kết thúc giao hàng lần cuối nhưng không được
muộn hơn một ngày cụ thể nào đó.
- Điều khoản khấu trừ (nếu có): Điều khoản này có ý nghĩa làm giảm số
tiền tối đa của thư bảo lãnh theo tiến độ thực hiện hợp đồng và do đó làm
giảm trách nhiệm của ngân hàng và người được bảo lãnh theo thư bảo lãnh.
Điều khoản này thường xuất hiện trong thư bảo lãnh tiền vay vốn, bảo
lãnh tền ứng trước
- Các nội dung khác như: Thời gian trả tiền của ngân hàng, chuyển
nhượng, luật áp dụng và cơ quan tài phán .
- Chữ ký của người có thẩm quyền: Thư bảo lãnh có thể lập bằng văn
bản có chữ ký của người có thẩm quyền hoặc bằng Telex có khoá mã.
13
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.4. Chính sách bảo lãnh
1.1.4.1. Phạm vi bảo lãnh
Nghĩa vụ được Ngân hàng bảo lãnh bao gồm một, một số hoặc toàn bộ
các nghĩa vụ sau đây:
- Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãI và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay
- Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá, máy móc thiết bị và các
khoản chi phí để khách hàng thực hiện dự án
- Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối
với nhà nước
- Nghĩa vụ của khách hàng tham gia dự thầu, thực hiện hợp đồng và các
quy định của pháp luật
- Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thoả thuận cam kết trong các
hợp đồng liên quan
-Ngân hàng chỉ được bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng trong phạm
vi, mức phán quyết đã được tổng giám đốc NHTM uỷ quyền xác định tổng
mức bảo lãnh phù hợp với khả năng tài chính của mình.
1.1.4.2. Điều kiện bảo lãnh
Khách hàng muốn được bảo lãnh phảI có đủ các điều kiện sau:
- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo
quy định
- Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng thanh toán với ngân hàng bảo
lãnh
- Có bảo đảm hợp pháp cho nghĩa vụ được bảo lãnh
- Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu
quả khi đề nghị bảo lãnh vay vốn
14
Chuyên đề tốt nghiệp
- Trong trường hợp vay vốn nước ngoài khách hàng phảI thực hiện
đúng các quy định của pháp luật về quản lý vay và trả nợ nước ngoài.
1.1.4.3. Cam kết bảo lãnh
Cam kết bảo lãnh được ngân hàng và khách hàng thống nhất, bao gồm
những nội dung cơ bản sau
+ Tên địa chỉ của ngân hàng bảo lãnh, khách hàng được bảo lãnh, bên
nhận bảo lãnh
+ Số tiền bảo lãnh
+ Phạm vi đối tượng và thời hạn hiệu lực của bảo lãnh
+ Hình thức và các điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
1.1.4.4. Phí bảo lãnh
Phí bảo lãnh là chi phí mà người được bảo lãnh phải trả cho ngân hàng
do được hưởng dịch vụ này. Phí bảo lãnh phải đảm bảo bù đắp các chi phí bỏ
ra của ngân hàng có tính đến các rủi ro mà ngân hàng có thể phải gánh chịu.
Nếu xét bảo lãnh dưới góc độ một sản phẩm dịch vụ thì phí bảo lãnh chính là
giá cả của dịch vụ đó.
Phí bảo lãnh có thể được tính bằng số tuyệt đối hoặc tính trên cơ sở tỷ lệ
phí.
Phí bảo lãnh theo tỷ lệ phí được tính theo công thức:
Phí bảo lãnh = Số tiền bảo lãnh * Tỷ lệ phí * Thời gian bảo lãnh.
Số tiền bảo lãnh: Là số tiền ngân hàng cam kết trả thay khi bên được bảo
lãnh không thực hiện đúng hợp đồng được ghi trong hợp đồng bảo lãnh.
Tỷ lệ phí (%): Được quy định cụ thể với từng loại bảo lãnh, từng ngân
hàng và từng quốc gia khác nhau.
Phí bảo lãnh được tính vào phí dịch vụ nói chung của ngân hàng và đóng
góp trực tiếp vào lợi nhuận của ngân hàng.
15
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.4.5. Thẩm quyền bảo lãnh
- Tổng giám đốc NHTM ký và uỷ quyền cho phó tổng giám đốc
NHĐT-PT VN, giám đốc chi nhánh NH được phép ký bảo lãnh
- Giám đốc hoặc người được uỷ quyền hợp pháp bảo lãnh chỉ thực hiện
ký bảo lãnh trong phạm vi được tổng giám đốc NHTM uỷ quyền. Phạm vi uỷ
quyền và mức uỷ quyền ký từng loại bảo lãnh quy định cho ngân hàng có văn
bản riêng.
1.2. Chất lượng bảo lãnh
1.2.1. Khái niệm
Một nghiệp vụ bảo lãnh được coi là có chất lượng khi nó đem lại lợi ích
cho tất cả các chủ thể tham gia gồm Ngân hàng bảo lãnh, bên được bảo lãnh
và bên nhận bảo lãnh. Bản thân ngân hàng khi tiến hành một nghiệp vụ bảo
lãnh cũng luông mong muốn nó có chất lượng cao nhất. Vậy chất lượng bảo
lãnh là gì, ta sẽ xem xét chất lượng bảo lãnh từ các góc độ khác nhau:
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh
- Góc độ khách hàng: Khách hàng ở đây bao gồm cả bên được bảo lãnh
và bên nhận bảo lãnh. Người nhận bảo lãnh có thể là pháp nhân hay cá nhân.
Vậy đứng trên góc độ khách hàng thì bảo lãnh có chất lượng là bảo lãnh của
những Ngân hàng có uy tín, có khả năng tài chính cao. Chất lượng ở đây được
đánh giá trên cơ sở dich vụ bảo lãnh mà Ngân hàng cung cấp như phí bảo
lãnh thấp, thủ tục nhanh gọn, Ngân hàng có uy tín cao nên được các bên tin
tưởng đứng ra bảo lãnh, v.v .Qua đó bảo lãnh đã giúp cho khách hàng :
+ Đối với người được bảo lãnh, một nghiệp vụ bảo lãnh có chất lượng đã
tạo điều kiện cho Doanh nghiệp hoàn thành tốt hoạt động cần bảo lãnh của
mình như thu hút được vốn, công nghệ, có được hợp đồng, tạo công ăn việc
làm. Có trường hợp, do có bên thứ ba bảo lãnh mà ngân hàng còn mạnh dạn
cho vay khách hàng với lãi suất thấp.
16
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Đối với bên nhận bảo lãnh để đảm bảo an toàn, họ yêu cầu bên được
bảo lãnh phải có một hợp đồng bảo lãnh trong đó người bảo lãnh cam kết thực
hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp đến kỳ hạn mà
bên được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ đi kèm khi ký kết hợp đồng
kinh tế. Bởi vì nếu có một ngân hàng đứng ra bảo lãnh, bên được bảo lãnh sẽ
thực hiện hợp đồng một cách tốt hơn hoặc nếu có sai sót xẩy ra thì họ vẫn
được bồi thường thiệt hại. Vậy bảo lãnh có chất lượng nếu nó tạo niềm tin và
sự an toàn cho người thụ hưởng khi thực hiện hợp đồng gốc với bên được bảo
lãnh, nhất là trong trường hợp xấu nhất là Ngân hàng phải thanh toán số tiền
bảo lãnh do bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng thì thủ tục, trình tự cũng
nhanh gọn và kịp thời.
- Nhìn từ góc độ ngân hàng:
Trước khi tiến hành một nghiệp vụ bảo lãnh, ngân hàng đã phân loại chủ
thể bảo lãnh theo mức độ an toàn từ cao đến thấp: Chính phủ, công ty bảo
hiểm, các ngân hàng, các định chế tài chính khác, các doanh nghiệp, các cá
nhân. Tuy vậy, một nghiệp vụ bảo lãnh được coi là tốt phải được tiến hành tốt
ngay từ khi thẩm định cho đến khi kết thúc một nghiệp vụ bảo lãnh với kết
quả là ngân hàng thu được doanh thu từ nghiệp vụ này. Có nghĩa rằng ngân
hàng thu được đầy đủ phí và ngân hàng không phải tiến hành trả thay cho
khách hàng. Nhờ đó mà hỗ trợ cho khách hàng phát triển, đẩy mạnh hoạt
động sản xuất kinh doanh. Qua đó, ngân hàng tăng cường mối quan hệ với
khách hàng, đẩy mạnh uy tín của ngân hàng trên trường quốc tế, thu hút thêm
khách hàng.
- Nhìn từ góc độ của nền kinh tế:
Nghiệp vụ bảo lãnh có chất lượng tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các
bên từ người được bảo lãnh, ngân hàng, người nhận bảo lãnh. Nó giúp các
doanh nghiệp giải quyết nhu cầu về vốn, công nghệ, phát triển và mở rộng sản
xuất, góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước.
17
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.3. Tiêu chuẩn phản ánh chất lượng hoạt động bảo lãnh ngân hàng
1.2.3.1. Tiêu chuẩn phản ánh chất lượng một nghiệp vụ bảo lãnh
Khi đứng về phía ngân hàng để đánh giá một nghiệp vụ bảo lãnh có chất
lượng không, ta phải đánh giá cả quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh đó.
- Ngân hàng phải đảm bảo mọi bước thực hiện đều đúng pháp luật.
- Ngân hàng phải đáp ứng dịch vụ bảo lãnh hoàn hảo theo yêu cầu của
khách hàng trong thời gian nhanh nhất. Về thời gian để thực hiện một món
bảo lãnh, mỗi một ngân hàng có quy định thời gian làm việc đáp ứng nhu cầu
của khách hàng.
- Cán bộ, nhân viên ngân hàng phải có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự,
hạn chế tối đa sự phàn nàn của khách hàng. Điều này ảnh hưởng tới nhận xét
của khách hàng về toàn bộ các dịch vụ mà ngân hàng cung ứng, tới hình ảnh
của ngân hàng trong mắt khách hàng. Do đó, cán bộ thực hiện bảo lãnh cũng
là cán bộ thực hiện Marketing.
- Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng giúp khách hàng thực hiện tốt mục đích
của mình theo đúng pháp luật. Giúp khách hàng mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh, tăng thu nhập, nâng cao sức cạnh tranh.
- Khi phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh, ngân hàng phải bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ của bên bảo lãnh theo yêu cầu đòi tiền đầu tiên của bên nhận bảo
lãnh và phải luôn luôn đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện trả nợ thay khi xác
định được trách nhiệm và nghĩa vụ của người được bảo lãnh.
- Ngân hàng phải luôn luôn đảm bảo rằng khi phát sinh nghĩa vụ bảo
lãnh thì ngân hàng sẽ thu lại được tiền từ người được bảo lãnh một cách
nhanh nhất.
18
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.3.2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng
Các tiêu chuẩn trên là để đánh giá chất lượng của một nghiệp vụ bảo
lãnh. Tuy nhiên, để đánh giá chất lượng hoạt động bảo lãnh tại một ngân
hàng, ta cần phải đánh giá tất cả các nghiệp vụ bảo lãnh mà ngân hàng đã thực
hiện.
- Tổng phí thu được từ dịch vụ bảo lãnh trên tổng doanh thu dịch vụ
ngân hàng. Nếu hệ số này lớn chứng tỏ hoạt động dịch vụ bảo lãnh tại ngân
hàng rất phát triển, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh không phải
là nhỏ.
- Chỉ tiêu:
+ Tổng số tiền ngân hàng trả thay trên tổng doanh số bảo lãnh. Nếu chỉ
số này lớn chứng tỏ hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng có vấn đề. Ngân hàng
cần xem xét lại quá trình thẩm định, nghiên cứu khách hàng trước khi ra quyết
định bảo lãnh.
+ Số tiền mà ngân hàng trả thay nhưng người được bảo lãnh không hoàn
trả được trên tổng doanh số bảo lãnh. Đây được coi như là khoản nợ khó đòi.
Nếu ngân hàng có quá nhiều món bảo lãnh không thu hồi được tiền trả thay
có khả năng dẫn đến sự sụp đổ của ngân hàng.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là nghiệp vụ do các ngân hàng tiến hành cho khách
hàng và nó chịu ảnh hưởng của các yếu tố trong môi tường kinh tế xã hội
cũng như trong môi trường luật pháp. Ba nhân tố ngân hàng , khách hàng,
môi trường thực hiện tác động lẫn nhau ảnh hưởng tới hoạt động bảo lãnh.
1.2.4.1. Môi trường kinh tế và pháp luật
Môi truờng là nhân tố khách quan tác động tới hoạt động bảo lãnh của
một ngân hàng. Nhân tố môi trường ở đây bao gồm cả môi trường luật pháp
và môi trường kinh tế.
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Luật pháp là một bộ phận không thể thiếu của một nền kinh tế có sự
quản lý của Nhà nước. Không có luật pháp hoặc luật pháp không phù hợp thì
hoạt động của nền kinh tế sẽ gặp nhiều khó khăn. Pháp luật tạo môi trường
pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và có hiệu
quả, là cơ sở để giải quyết các tranh chấp, khiếu nại. Do vậy nhân tố pháp luật
có vai trò rất lớn với các hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động bảo
lãnh nói riêng. Khi hệ thống pháp luật không đồng bộ, không phù hợp với yêu
cầu của nền kinh tế, của nghiệp vụ bảo lãnh, các văn bản dưới luật bị mâu
thuẫn nhau, khách hàng và ngân hàng nhiều khi không thể thực hiện đúng
được. Điều này ảnh hưởng tới chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh.
Môi trường kinh tế cũng tác động tới bảo lãnh theo hai chiều. Một nền
kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện cho các khách hàng của ngân hàng trong quá
trình kinh doanh. Khi đó các doanh nghiệp không phải đối phó với các biến
động bất ngờ, làm ăn có hiệu quả, có khả năng chiếm lĩnh thị trường và đặc
biệt có khả năng thực hiện đúng các nghĩa vụ hợp đồng đã thoả thuận với bên
yêu cầu bảo lãnh . Nó sẽ tránh được các rủi ro trong kinh doanh cho cả ngân
hàng và khách hàng. Còn khi tình hình kinh tế tài chính bất ổn, các doanh
nghiệp phải hứng chịu tình hình ngược lại và như vậy các thoả thuận với bên
yêu cầu bảo lãnh khó được thực hiện. Tình hình này làm tăng khả năng ngân
hàng phải trả thay cho khách hàng.
1.2.4.2. Nhân tố khách hàng
Khách hàng là nhân tố tác động tương đối nhiều tới hoạt động bảo lãnh
của ngân hàng bởi chính ngân hàng tiến hành hoạt động này là để thoả mãn
nhu cầu của khách hàng. Khách hàng tác động tới cả quy mô và chất lượng
nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng. Quy mô bảo lãnh của ngân hàng phụ thuộc
vào nhu cầu của khách hàng, không có nhu cầu của khách hàng thì không có
nghiệp vụ bảo lãnh. Còn nếu khách hàng xin bảo lãnh làm tốt các yêu cầu của
ngân hàng như cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, có trách nhiệm trong
20
Chuyên đề tốt nghiệp
việc thực hiện những cam kết đã thoả thuận với bên yêu cầu bảo lãnh . sẽ
giúp ngân hàng rất nhiều trong tiến hành bảo lãnh.
1.2.4.3. Ngân hàng bảo lãnh
Đây là nhân tố chủ quan mang tính chất quyết định tác động tới bảo lãnh
và bao gồm các yếu tố của ngân hàng liên quan tới hoạt động bảo lãnh.
Nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng có phát triển tốt hay không phụ thuộc vào
điều kiện cũng như cách thức tổ chức và tiến hành bảo lãnh, tức là các chính
sách của ngân hàng trong việc thực hiện bảo lãnh. Luật pháp chỉ là khung
xương cho ngân hàng tiến hành bảo lãnh còn vận dụng có sát thực hợp lý hay
không là tuỳ thuộc các ngân hàng.
Các yếu tố ảnh hưởng tới bảo lãnh ngân hàng như trình độ cán bộ, công
tác điều hành quản trị, quy trình bảo lãnh, công nghệ ngân hàng và sự thu thập
xử lý thông tin .
21

Tài liệu liên quan

Tài liệu mới nhất